Chương I. Một số vấn đề lý luận về phát triển nông nghiệp. Thực trạng phát triển nông nghiệp thành phố Quảng Ngãi. Các giải pháp để phát triển nông nghiệp thành phố Quảng Ngãi 10 CHUONG 1 MOT SO VAN DE LY LUAN VE PHAT TRIEN NONG NGHIEP 1.1, KHAI QUAT VE NONG NGHIEP, PHAT TRIEN NONG NGHIEP 1.
Một số khái niệm. + Nông nghiệp Nông nghiệp là ngành sản xuất cơ bản của xã hội, theo nghĩa rộng, ngành nông nghiệp gồm ba lĩnh vực là nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp. Theo nghĩa hẹp, nông nghiệp có trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ. nông nghiệp [1 1] Trông trọt là ngành sử dụng đắt đai với cây trồng làm đối tượng chính để sản xuất ra lương thực, thực phẩm, tư liệu cho công nghiệp, đáp ứng các nhụ cầu về vui chơi giải trí, tạo cảnh quan, Chăn nuôi là ngành sản xuất với đối tượng sản xuất là các loại động vật nuôi nhằm cung cấp các sản phẩm đáp ứng nhu cầu của con người như thực phẩm, da len, lông, phân bón, sức kéo.
Ngự nghiệp bao gồm đánh bắt và nuôi trồng thủy sản. Đánh bắt là hoạt động có từ lâu đời của con người nhằm cung cấp thực phẩm thông qua các hình thức đánh bắt cá và các thuỷ sinh vật khác. Nuôi trồng thuỷ sản là hình thức canh tác thủy sản có kiểm soát. Lâm nghiệp là các hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng và bảo vệ rừng; khai thác, vận chuyển và chế biến các sản phẩm từ rừng; trồng cây, tái tạo rừng, duy trì tác dụng phòng hộ nhiều mặt của rừng, * Phát triễn Nông nghiệp Để hiểu rõ hơn quan niệm về phát triển Nông nghiệp, chúng ta sẽ di tir các khái niệm liên quan đến phát triển kinh tế.
~ Phát triển kinh tế " Hiện tại có nhiều quan niệm khác nhau về phát triển kinh tế. Nhưng hầu hết đều nhất trí phát triển kinh tế là sự gia tăng phúc lợi vật chất cũng như. cải thiện y tế và giáo dục cơ bản. Phát triển kinh tế thường đi kèm với sự thay.
đổi cơ cấu sản xuất (chuyển từ nông nghiệp sang công nghiệp chế tạo vả dịch vụ), sự cải thiện môi trường, bình đẳng kinh tế nhiều hơn hay sự gia tăng tự do chin tri [5] 'Với cách hiểu đó, phát triển kinh tế được khái quát theo bốn nội dung: Thứ nhất, gia tăng nhanh tổng sản lượng của nền kinh tế, đây là nội dung thể hiện quá trình biến đổi về lượng của nền kinh tế, là điều kiện cần để nâng cao. mức sống vật chất của mọi người dân trong một quốc gia và thực hiện các nội dung khác của phát triển. Thứ hai, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiền bộ; một cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ phải đảm bảo tính độc lập sáng tạo. “của từng ngành, từng chủ thể kinh tế, nhưng lại có tính liên kết chặt chẽ va hai hòa, đồng bộ trong một cơ cầu hợp lý theo ngành và theo vùng lãnh thổ và lấy.
thị trường, thị phần quốc tế làm căn cứ. Thứ ba, gia tăng năng lực nội sinh của. nên kinh tế; đó là sử dụng và tái đầu tư hợp lý để duy trì qui mô và chất lượng. các nguồn lực nhằm đảm bảo tăng trưởng kinh tế ổn định và liên tục, đồng.
thời nền kinh tế đó đủ khả năng vượt qua các biến động của khủng hoảng và. thĩ trường, cũng như tác động của thiên tai. Thứ tư, nâng cao chất lượng cuộc sống, đó là kết quả của nâng cao thu nhập đầu người, nhưng không chỉ có vậy, nó đồi hỏi phải có sự phân phối thu nhập công bằng, xóa bỏ nghèo đói, nâng cao phúc lợi cho mọi người dân. Nam 1987, t iên, Ngân hàng Thể giới đưa ra vấn đẻ về phát triển bền vững, theo đó, phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng các nhu cầu.
hiện tại mà không làm nguy hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai. Quan niệm đầu tiền này chủ yếu nhắn mạnh khía cạnh sử dụng có. hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên và đảm bảo môi trường sống của. 12 con người trong quá trình phát triển.
Đến năm 2002, Hội nghị Thượng đỉnh Thế giới về Phát triển bền vững tổ chức ở Johannesbug (Nam Phi), phát triển 'bn vững được để cập một cách đầy đủ hơn. Phát triển bền vững là sự phát triển không những chỉ đáp ứng các nhu cầu của hiện tại mà còn không làm. ảnh hưởng xấu, cản trở đến phát triển của các tệ tương lai, là quá trình. phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý, hài hòa giữa ba mặt của sự phát triển gồm: tăng trưởng kinh tế, cải thiện c; c vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường, Như vậy phát triển bền vững với ba trụ cột và cũng là ba nội dung cơ bản: bền.
vững về kinh tế, bền vững về xã hội, và bền vững về môi trường. Ngày nay, phát triển phải là phát triển bền vững. Các tiêu chi chủ yếu để đánh giá sự bền vững là tăng trưởng kinh tế ồn định; thực hiện tốt tiến bộ và công bằng xã hội; khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn. tài nguyên thiên nhiền; nâng cao chất lượng môi trường sống.
Bền cạnh đó, hợp tác xuyên quốc gia và toàn cầu về các vẫn đề phát triển bền vững cũng phải được quan tâm nhằm giải quyết những khía cạnh mang tính quốc tế của phát triển bền vững như vấn để nghèo đói, khí thải, biến đổi khí hdu (GeoffA. 57) - Phát triển nông nghiệp Từ quan niệm chung về phát triển kinh tế, có thể thấy phát triển nông nghiệp là quá trình vận động đi lên không ngừng theo hướng ngày cảng hoàn thiện hơn của sản xuất nông nghiệp cả về phân bổ khai thác nguồn lực, tổ. chức sản xuất, năng suất để sản lượng nông nghiệp có thể gia tăng và duy trì mức tiềm năng [5] 1. Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp.
Sản xuất Nông nghiệp được tiến hành trên địa bàn rộng lớn, chịu tác động điều kiên tự nhiên, kinh tế, xã hội, truyền thống văn hoá, tập quan,. rat khác của từng vùng. 13 Trong Nông nghiệp, đất đai có nội dung kinh tế khác đó là tư liệu sản. xuất chủ yếu không thể thay thế được, nếu được sử dụng, khai thác hợp lý sẽ làm tăng độ phì nhiêu của đất.
¡ tượng của sản xuất Nông nghiệp là cây trồng và vật nuôi. Các loại cây trồng và vật nuôi phát triển theo quy luật sinh học nhất định. Vì vậy, muốn hoàn thành quá trình sản xuất phải hiểu biết sâu sắc chu trình sinh. trưởng của sinh vật Sản xuất Nông nghiệp mang tính thời vụ cao, quá trình sản xuất Nông.
nghiệp gắn liền với quá trình tái sản xuất tự nhiên, thời gian lao động gắn với thời gian sản xuất nhưng không hoàn toàn trùng hợp nhau; đồng thời, mỗi loại cây trồng, vật nuôi chỉ phủ hợp với một điều kiện thời tiết nhất định. Ý nghĩa của phát triển nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân a. Gáp phân thúc đẩy nền kinh té tang trưởng và ỗn định: Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản, có tính chất quyết định. sự tồn tại phát triển kinh tế - xã hội, mặc dù trình độ khoa học - công nghệ ngày càng phát triển nhưng vẫn chưa ngành nào có thẻ thay thế được.
Tại các quốc gia đang phát triển, Nông nghiệp luôn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu. kinh tăng trưởng và phát triển Nông nghiệp đóng góp rất lớn cho nền kinh đặc biệt giúp ngành công nghiệp tiêu dùng và chế biến phát triển 5. Góp phần xoá đói, giảm nghèo và bảo đảm an ninh lương thực. 'Nông nghiệp cung cắp lương thực thực phẩm cho nhu cầu xã hội, quyết định cho sự tồn tại và phát triển loài người, góp phần giải quyết việc làm, tăng.
thu nhập, xoá đói giảm nghèo và có ý nghĩa quan trọng trong quốc phòng toàn cđân. Nông nghiệp phát triển thúc đẩy kinh tế phát triển, én định chính trị và đảm bảo an ninh lương thực của quốc gia, toàn cầu. Gáp phần thúc đẫy sự phát triển và mở rộng thị trường. Ngoài việc cung cấp sản phẩm cho thị trường trong và ngoài nước, sản 14 phẩm tiêu dùng cho các khu vực khác nhau, Nông nghiệp còn là thị trường.
tiêu thụ rộng lớn các sản phẩm, dịch vụ của công nghiệp và các ngành kinh tế khác. Khi nền sản xuất Nông nghiệp phát triển đạt trình độ cao, đặc biệt là sự gia tăng về năng suất lao động, sẽ có sự chuyển dịch lực lượng lao động, nguồn vốn,. sang các lĩnh vực phi Nông nghiệp và hỗ trợ các lĩnh vực này phát triển, mỡ rộng thị trường tiêu thụ. Gáp phần thúc đẩy phát triễn nông thôn, nông dân Phát triển Nông nghiệp góp phần gia tăng tích lũy, nâng cao đời sống.
dân cư nông thôn cả về vật chất va tinh thần; đồng thời, có vai trò quan trọng trong việc cải thiện bộ mặt nông thôn thông qua sự gia tăng về tăng đầu tư xây dựng kết cấu hạ tằng, phát triển hệ thống giáo dục, y tÉ, các dịch vụ hỗ trợ về khuyến nông,. giúp khai thác hiệu quả hơn các nguồn lực vốn có. NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ PHÁT TRIÊN NÔNG NGHIỆP. Gia tăng số lượng các cơ sở sản xuất nông nghiệp Số lượng các cở sở sản xuất nông nghiệp là những nơi kết hợp các yếu tố nguồn lực, trực tiếp tham gia sản xuất nông nghiệp, dịch vụ nông nghiệp.
được tổ chức theo nhiều hình thức, quy mô, tình độ khác nhau. Gia tăng số lượng cơ sở SXNN nghĩa là tăng về số lượng, quy mô, chất lượng các cở sở SXNN. Gia tăng số lượng các cơ sở SXNN nhằm góp phần. tạo ra nhiều sản phẩm đáp ứng nhu cầu sử dụng của người dân và yêu cầu.
ngày càng cao của thị trường, nâng cao mức sống cho người lao động và góp. phần phát triển nền kinh tế - xã hội. Ở Việt Nam, tồn tại các loại cơ sở SXNN cần xem xét là: Kinh tế hộ, trang trại, hợp tác xã và doanh nghiệp nông nghiệp. Kinh tế nông hộ là hình thức tổ chức sản xuất cơ bản nhất phù hợp với nền nông nghiệp quy mô nhỏ về đất đai, vốn và sử dụng lao động trong gia.
Hình thức này gắn người nông dân với đất đai và phát huy được tính tự 15 chủ của họ trong SXNN; nhờ vậy năng suất ruộng đất và năng suất lao động. phải phát huy đa trong SXNN. Khi nông nghiệp phát triển thì năng lực kinh tế nông hộ và thu nhập cao lên, khả năng tích lũy vốn lớn hơn.