Luận văn thạc sĩ: Thực trạng và giải pháp phát triển nông nghiệp tại Quảng Ngãi

Luận văn thạc sĩ kinh tế phát triển nông nghiệp tại thành phố Quảng Ngãi, phân tích tiềm năng và giải pháp thúc đẩy phát triển bền vững.

Trường đại học

Trường Đại Học Kinh Tế

Chuyên ngành

Kinh Tế Phát Triển

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn
108
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan đề tài thạc sĩ kinh tế phát triển nông nghiệp Quảng Ngãi

Luận văn thạc sĩ kinh tế phát triển của tác giả Trần Kim Trọng (2019) là một công trình nghiên cứu khoa học, chuyên sâu về phát triển nông nghiệp trên địa bàn thành phố Quảng Ngãi. Đề tài này có tính cấp thiết cao trong bối cảnh ngành nông nghiệp thành phố đối mặt với nhiều thách thức từ quá trình đô thị hóa và hội nhập kinh tế. Luận văn tập trung hệ thống hóa các vấn đề lý luận, phân tích thực trạng phát triển nông nghiệp Quảng Ngãi giai đoạn 2014-2018, từ đó đề xuất các giải pháp chiến lược nhằm thúc đẩy một nền kinh tế nông nghiệp tăng trưởng hiệu quả và bền vững. Mục tiêu cốt lõi là tìm ra con đường để nâng cao giá trị sản xuất nông nghiệp, cải thiện thu nhập của người nông dân và góp phần vào chương trình xây dựng nông thôn mới tại Quảng Ngãi. Nghiên cứu này không chỉ có ý nghĩa khoa học mà còn mang giá trị thực tiễn to lớn, cung cấp cơ sở cho việc hoạch định chính sách phát triển nông nghiệp của địa phương. Việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng, từ đặc điểm tự nhiên, kinh tế-xã hội Quảng Ngãi đến các nguồn lực phát triển nông nghiệp, giúp nhận diện rõ những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức. Đây là nền tảng vững chắc để xây dựng các giải pháp mang tính đột phá, phù hợp với tiềm năng và định hướng phát triển chung của thành phố.

1.1. Luận giải tính cấp thiết của đề tài thạc sĩ kinh tế phát triển

Tính cấp thiết của đề tài thạc sĩ kinh tế phát triển này xuất phát từ vai trò trọng yếu của nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân và những mâu thuẫn nội tại của ngành tại Quảng Ngãi. Dù thành phố đang đẩy mạnh công nghiệp hóa, nông nghiệp vẫn là生 kế của một bộ phận lớn dân cư. Tuy nhiên, sự phát triển này chưa tương xứng tiềm năng, diện tích đất nông nghiệp giảm, công nghệ lạc hậu, giá trị sản xuất nông nghiệp còn thấp. Bối cảnh hội nhập sâu rộng đòi hỏi nông sản phải đáp ứng tiêu chuẩn cao hơn, tạo ra áp lực cạnh tranh lớn. Vì vậy, việc nghiên cứu để tìm ra giải pháp khắc phục những khó khăn, thúc đẩy phát triển nông nghiệp bền vững là một yêu cầu bức thiết, có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn.

1.2. Đặc điểm tự nhiên kinh tế xã hội Quảng Ngãi ảnh hưởng PTNN

Thành phố Quảng Ngãi có các đặc điểm tự nhiên, kinh tế-xã hội vừa thuận lợi vừa thách thức cho phát triển nông nghiệp. Về tự nhiên, địa hình đồng bằng ven sông Trà Khúc và sông Bàu Giang màu mỡ, nhưng khí hậu khắc nghiệt với mùa khô kéo dài và mùa mưa thường có bão lũ. Về kinh tế, quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế diễn ra tích cực nhưng tốc độ tăng trưởng của ngành nông nghiệp (bình quân 4,26%/năm giai đoạn 2014-2018) thấp hơn nhiều so với mức chung của thành phố (11,93%). Về xã hội, lực lượng lao động nông thôn dồi dào, cần cù nhưng chất lượng chưa cao, trình độ áp dụng khoa học kỹ thuật còn hạn chế. Những đặc điểm này là nhân tố quan trọng cần được xem xét kỹ lưỡng khi xây dựng các giải pháp phát triển.

II. Phân tích thực trạng phát triển nông nghiệp Quảng Ngãi 2014 2018

Giai đoạn 2014-2018, thực trạng phát triển nông nghiệp Quảng Ngãi cho thấy những kết quả tích cực nhưng cũng bộc lộ nhiều hạn chế sâu sắc. Theo luận văn, quy mô giá trị sản xuất nông nghiệp có sự tăng trưởng, nhưng tốc độ còn chậm và tỷ trọng trong cơ cấu kinh tế chung của thành phố giảm dần, từ 5,36% (2014) xuống còn 4,15% (2018). Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp diễn ra nhưng chưa mạnh mẽ, ngành trồng trọt vẫn chiếm tỷ trọng chủ đạo trong khi chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp chưa phát huy hết tiềm năng. Về nguồn lực phát triển nông nghiệp, diện tích đất sản xuất có xu hướng thu hẹp do đô thị hóa, lao động nông nghiệp giảm về số lượng nhưng chất lượng cải thiện chậm. Nguồn vốn đầu tư cho nông nghiệp còn hạn hẹp, chủ yếu từ kinh tế hộ nông thôn và vốn vay tín dụng. Các hình thức liên kết sản xuất như hợp tác xã nông nghiệpliên kết 4 nhà đã hình thành nhưng hoạt động chưa thực sự hiệu quả, quy mô nhỏ lẻ. Thu nhập của người nông dân có cải thiện nhưng vẫn ở mức thấp so với các ngành khác, đời sống còn nhiều khó khăn. Những hạn chế này bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan, đòi hỏi một chiến lược tổng thể để tháo gỡ.

2.1. Đánh giá giá trị sản xuất nông nghiệp và những hạn chế

Trong giai đoạn 2014-2018, giá trị sản xuất nông nghiệp của thành phố Quảng Ngãi tăng từ 1.041 tỷ đồng lên 1.230 tỷ đồng (giá so sánh 2010). Tuy nhiên, đây là mức tăng trưởng khiêm tốn. Hạn chế lớn nhất là sản xuất vẫn manh mún, nhỏ lẻ, chủ yếu là kinh tế hộ nông thôn. Năng suất nhiều loại cây trồng, vật nuôi còn thấp, chưa tạo ra được các sản phẩm chủ lực có sức cạnh tranh cao. Quá trình thâm canh, ứng dụng khoa học công nghệ còn chậm, tổn thất sau thu hoạch lớn. Điều này làm giảm hiệu quả kinh tế và kìm hãm sự phát triển chung của toàn ngành.

2.2. Phân tích SWOT nông nghiệp Cơ hội và thách thức đặt ra

Một luận văn phân tích SWOT nông nghiệp sẽ chỉ ra các yếu tố chiến lược. Điểm mạnh là có nguồn lao động dồi dào, đất đai phù hợp cho một số loại cây trồng. Điểm yếu là quy mô sản xuất nhỏ, công nghệ lạc hậu, liên kết yếu. Cơ hội đến từ nhu cầu thị trường về nông sản sạch ngày càng tăng và các chính sách phát triển nông nghiệp của nhà nước. Thách thức lớn nhất là biến đổi khí hậu, dịch bệnh, sức ép cạnh tranh từ hàng nông sản nhập khẩu và quá trình đô thị hóa thu hẹp đất đai. Việc nhận diện rõ các yếu tố này là cơ sở để xây dựng chiến lược phù hợp.

III. Hướng tái cơ cấu ngành nông nghiệp để phát triển kinh tế bền vững

Để phát triển nông nghiệp bền vững, giải pháp trọng tâm được luận văn nhấn mạnh là phải đẩy mạnh tái cơ cấu ngành nông nghiệp. Đây không chỉ là sự thay đổi về tỷ trọng giữa các ngành, mà là một quá trình chuyển đổi sâu sắc về phương thức sản xuất và tư duy kinh tế. Hướng đi chính là thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng giảm tỷ trọng ngành trồng trọt, tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp. Trong nội bộ ngành trồng trọt, cần giảm diện tích cây lương thực hiệu quả thấp, tập trung phát triển các loại rau màu, cây ăn quả, cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao và phù hợp với nhu cầu thị trường. Đối với chăn nuôi, cần chuyển từ chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán sang chăn nuôi tập trung, trang trại, áp dụng quy trình an toàn sinh học. Song song với đó, việc tối ưu hóa các nguồn lực phát triển nông nghiệp là yếu tố then chốt. Cần có chính sách tích tụ, tập trung đất đai để hình thành các vùng sản xuất hàng hóa quy mô lớn. Đồng thời, phải nâng cao chất lượng nguồn lao động thông qua đào tạo nghề, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, giúp người nông dân làm chủ công nghệ mới.

3.1. Chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi theo hướng hàng hóa

Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp cần bắt đầu từ việc xác định các sản phẩm chủ lực có lợi thế cạnh tranh. Thay vì sản xuất dàn trải, cần quy hoạch các vùng chuyên canh tập trung, sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP để đáp ứng yêu cầu của thị trường. Cụ thể, tăng diện tích các loại rau an toàn, hoa cây cảnh phục vụ đô thị; phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm theo hướng công nghiệp, bán công nghiệp. Việc chuyển đổi này phải gắn liền với việc xây dựng thương hiệu và tìm kiếm thị trường đầu ra ổn định, tạo nền tảng cho một nền nông nghiệp hàng hóa hiện đại.

3.2. Tối ưu hóa nguồn lực phát triển nông nghiệp Đất đai và lao động

Tối ưu hóa nguồn lực phát triển nông nghiệp là nhiệm vụ cấp bách. Đối với đất đai, cần khuyến khích dồn điền đổi thửa, cho thuê quyền sử dụng đất để tạo ra những cánh đồng lớn, thuận lợi cho cơ giới hóa. Đối với lao động, cần có các chương trình đào tạo, tập huấn để nâng cao tay nghề, kiến thức về thị trường và quản lý sản xuất cho nông dân. Chất lượng lao động tăng lên sẽ là động lực chính để áp dụng các tiến bộ kỹ thuật, nâng cao năng suất và hiệu quả, từ đó cải thiện thu nhập của người nông dân.

IV. Bí quyết tăng hiệu quả qua mô hình kinh tế nông nghiệp hiệu quả

Tăng cường hiệu quả sản xuất là chìa khóa để nâng cao sức cạnh tranh của kinh tế nông nghiệp Quảng Ngãi. Luận văn đề xuất các giải pháp tập trung vào việc đổi mới tổ chức sản xuất và ứng dụng công nghệ. Một trong những bí quyết quan trọng là phát triển các mô hình kinh tế nông nghiệp hiệu quả dựa trên sự liên kết. Cần củng cố và phát triển vai trò của các hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới, hoạt động như một doanh nghiệp, làm cầu nối giữa nông dân và thị trường. Mô hình liên kết 4 nhà (Nhà nông – Nhà nước – Nhà khoa học – Nhà doanh nghiệp) phải được triển khai thực chất, trong đó doanh nghiệp đóng vai trò hạt nhân, dẫn dắt chuỗi giá trị nông sản. Bên cạnh đó, việc đầu tư vào nông nghiệp công nghệ cao là xu thế tất yếu. Cần khuyến khích áp dụng các công nghệ tưới tiết kiệm, nhà màng, nhà lưới, công nghệ sinh học trong chọn tạo giống và phòng trừ dịch bệnh. Việc này không chỉ giúp tăng năng suất, chất lượng sản phẩm mà còn giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường, hướng tới một nền phát triển nông nghiệp bền vững. Xây dựng thành công các mô hình này sẽ tạo ra sự đột phá, thay đổi bộ mặt nông nghiệp của thành phố.

4.1. Vai trò của hợp tác xã nông nghiệp và mô hình liên kết 4 nhà

Các hợp tác xã nông nghiệp và mô hình liên kết 4 nhà là nền tảng để khắc phục tình trạng sản xuất manh mún. Hợp tác xã sẽ đứng ra tổ chức sản xuất theo kế hoạch, cung ứng vật tư đầu vào chất lượng và đàm phán tiêu thụ sản phẩm, giúp giảm chi phí và rủi ro cho nông dân. Liên kết chặt chẽ với doanh nghiệp giúp đảm bảo đầu ra ổn định, trong khi sự hỗ trợ từ nhà nước về chính sách và nhà khoa học về kỹ thuật sẽ tạo ra một hệ sinh thái hỗ trợ toàn diện, thúc đẩy sản xuất phát triển.

4.2. Xây dựng chuỗi giá trị nông sản bền vững cho thị trường

Phát triển nông nghiệp không thể tách rời thị trường. Việc xây dựng chuỗi giá trị nông sản bền vững là giải pháp căn cơ để nâng cao giá trị gia tăng. Chuỗi giá trị này bao gồm từ khâu sản xuất, thu hoạch, sơ chế, chế biến, đóng gói đến phân phối. Cần xác định rõ vai trò của từng tác nhân trong chuỗi và đảm bảo lợi ích được phân chia hài hòa. Đặc biệt, cần chú trọng đến khâu chế biến và xây dựng thương hiệu để sản phẩm nông nghiệp Quảng Ngãi có thể vươn ra các thị trường lớn hơn, thay vì chỉ tiêu thụ thô với giá trị thấp.

4.3. Ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao để tăng năng suất

Đẩy mạnh ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao là con đường ngắn nhất để tạo ra bước nhảy vọt về năng suất và chất lượng. Các công nghệ như cảm biến, tự động hóa, canh tác thông minh cần được thí điểm và nhân rộng. Chính quyền cần có chính sách ưu đãi, hỗ trợ vốn, đất đai để thu hút doanh nghiệp và nông dân đầu tư vào lĩnh vực này. Đây là yếu tố quyết định để hiện đại hóa ngành nông nghiệp, thích ứng với biến đổi khí hậu và đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng.

V. Top giải pháp đột phá từ chính sách phát triển nông nghiệp mới

Trên cơ sở phân tích thực trạng và định hướng phát triển, luận văn đã đề xuất một hệ thống các giải pháp đồng bộ. Các giải pháp này tập trung vào việc hoàn thiện chính sách phát triển nông nghiệp và tạo ra môi trường thuận lợi cho các chủ thể kinh tế. Một trong những giải pháp hàng đầu là chính sách về đất đai, cần tạo điều kiện thuận lợi cho việc tích tụ ruộng đất để sản xuất lớn. Tiếp theo là chính sách tín dụng, cần có các gói vay ưu đãi với lãi suất hợp lý, thủ tục đơn giản để nông dân và doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận nguồn lực phát triển nông nghiệp. Chính sách về khoa học công nghệ cũng vô cùng quan trọng, cần tăng cường đầu tư cho nghiên cứu, chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật, các mô hình kinh tế nông nghiệp hiệu quả. Bên cạnh đó, chính sách thị trường cần được chú trọng, hỗ trợ các hoạt động xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu, kết nối cung cầu. Cuối cùng, chính sách đào tạo nguồn nhân lực cần được thực hiện bài bản để nâng cao dân trí và tay nghề cho lao động nông thôn. Việc thực thi hiệu quả các nhóm chính sách này sẽ tạo ra cú hích mạnh mẽ, thúc đẩy nông nghiệp thành phố Quảng Ngãi phát triển toàn diện.

5.1. Hoàn thiện chính sách tín dụng và đầu tư cho kinh tế nông nghiệp

Vốn là yếu tố sống còn của sản xuất. Cần đa dạng hóa các kênh huy động vốn, không chỉ dựa vào ngân sách nhà nước mà còn phải thu hút mạnh mẽ vốn từ khu vực tư nhân. Hoàn thiện chính sách phát triển nông nghiệp về tín dụng, bảo hiểm nông nghiệp sẽ giúp nông dân yên tâm đầu tư, mở rộng sản xuất. Các ngân hàng thương mại cần thiết kế các sản phẩm tín dụng đặc thù cho nông nghiệp, giảm bớt các rào cản về tài sản thế chấp, giúp nguồn vốn chảy vào nông thôn một cách hiệu quả hơn.

5.2. Tăng cường công tác khuyến nông và chuyển giao công nghệ

Hệ thống khuyến nông cần được đổi mới, hoạt động hiệu quả hơn, không chỉ tập trung vào kỹ thuật canh tác mà còn phải tư vấn về thị trường, quản trị kinh doanh cho nông dân. Cần xây dựng các mô hình trình diễn, tổ chức các lớp tập huấn thực tế để người dân có thể “mắt thấy, tai nghe, tay làm”. Đẩy mạnh chuyển giao các giống cây trồng, vật nuôi mới có năng suất cao, chất lượng tốt và khả năng chống chịu sâu bệnh, thích ứng với biến đổi khí hậu là nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu.

VI. Tương lai kinh tế nông nghiệp xây dựng nông thôn mới tại Quảng Ngãi

Triển vọng phát triển nông nghiệp trên địa bàn thành phố Quảng Ngãi trong tương lai gắn liền với việc thực hiện thành công quá trình tái cơ cấu và các giải pháp đã đề ra. Mục tiêu hướng đến là một nền nông nghiệp đô thị sinh thái, sản xuất hàng hóa theo chuỗi giá trị, có sức cạnh tranh cao và phát triển bền vững. Tương lai của kinh tế nông nghiệp không chỉ là đảm bảo an ninh lương thực mà còn phải tạo ra các sản phẩm chất lượng cao, an toàn, phục vụ nhu cầu của đô thị và hướng đến xuất khẩu. Nông nghiệp sẽ trở thành một bộ phận hữu cơ của nền kinh tế thành phố, đóng góp vào tăng trưởng chung và ổn định xã hội. Quá trình này phải được kết hợp chặt chẽ với chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới tại Quảng Ngãi. Phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập của người nông dân chính là nền tảng vững chắc nhất để xây dựng nông thôn văn minh, hiện đại, giữ gìn bản sắc văn hóa và bảo vệ môi trường sinh thái. Với định hướng rõ ràng và sự quyết tâm của cả hệ thống chính trị, nông nghiệp và nông thôn thành phố Quảng Ngãi hoàn toàn có thể bước sang một giai đoạn phát triển mới, thịnh vượng và bền vững hơn.

6.1. Định hướng phát triển nông nghiệp bền vững đến năm 2025

Dự báo đến năm 2025, cơ cấu nông nghiệp thành phố Quảng Ngãi sẽ có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp rõ rệt theo hướng hiện đại. Luận văn đã đưa ra các dự báo cụ thể, ví dụ như tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi, thủy sản. Để đạt được mục tiêu này, cần có một lộ trình cụ thể, ưu tiên đầu tư vào các ngành hàng có lợi thế, xây dựng các vùng sản xuất tập trung công nghệ cao và phát triển mạnh mẽ các dịch vụ hậu cần nông nghiệp. Định hướng này đảm bảo sự phát triển nông nghiệp bền vững cả về kinh tế, xã hội và môi trường.

6.2. Kết hợp phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới

Chương trình xây dựng nông thôn mới tại Quảng Ngãi sẽ không thể thành công nếu thiếu đi nội dung cốt lõi là phát triển sản xuất và nâng cao đời sống người dân. Các tiêu chí về thu nhập, tổ chức sản xuất, môi trường trong bộ tiêu chí nông thôn mới đều gắn liền với hoạt động nông nghiệp. Do đó, cần lồng ghép các mục tiêu phát triển nông nghiệp vào kế hoạch xây dựng nông thôn mới của từng xã. Sự kết hợp hài hòa này sẽ tạo ra động lực cộng hưởng, giúp nông thôn thực sự trở thành nơi đáng sống.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

27/07/2025
Luận văn thạc sĩ kinh tế phát triển phát triển nông nghiệp trên địa bàn thành phố quảng ngãi

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I. Một số vấn đề lý luận về phát triển nông nghiệp. Thực trạng phát triển nông nghiệp thành phố Quảng Ngãi. Các giải pháp để phát triển nông nghiệp thành phố Quảng Ngãi 10 CHUONG 1 MOT SO VAN DE LY LUAN VE PHAT TRIEN NONG NGHIEP 1.1, KHAI QUAT VE NONG NGHIEP, PHAT TRIEN NONG NGHIEP 1.

Một số khái niệm. + Nông nghiệp Nông nghiệp là ngành sản xuất cơ bản của xã hội, theo nghĩa rộng, ngành nông nghiệp gồm ba lĩnh vực là nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp. Theo nghĩa hẹp, nông nghiệp có trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ. nông nghiệp [1 1] Trông trọt là ngành sử dụng đắt đai với cây trồng làm đối tượng chính để sản xuất ra lương thực, thực phẩm, tư liệu cho công nghiệp, đáp ứng các nhụ cầu về vui chơi giải trí, tạo cảnh quan, Chăn nuôi là ngành sản xuất với đối tượng sản xuất là các loại động vật nuôi nhằm cung cấp các sản phẩm đáp ứng nhu cầu của con người như thực phẩm, da len, lông, phân bón, sức kéo.

Ngự nghiệp bao gồm đánh bắt và nuôi trồng thủy sản. Đánh bắt là hoạt động có từ lâu đời của con người nhằm cung cấp thực phẩm thông qua các hình thức đánh bắt cá và các thuỷ sinh vật khác. Nuôi trồng thuỷ sản là hình thức canh tác thủy sản có kiểm soát. Lâm nghiệp là các hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng và bảo vệ rừng; khai thác, vận chuyển và chế biến các sản phẩm từ rừng; trồng cây, tái tạo rừng, duy trì tác dụng phòng hộ nhiều mặt của rừng, * Phát triễn Nông nghiệp Để hiểu rõ hơn quan niệm về phát triển Nông nghiệp, chúng ta sẽ di tir các khái niệm liên quan đến phát triển kinh tế.

~ Phát triển kinh tế " Hiện tại có nhiều quan niệm khác nhau về phát triển kinh tế. Nhưng hầu hết đều nhất trí phát triển kinh tế là sự gia tăng phúc lợi vật chất cũng như. cải thiện y tế và giáo dục cơ bản. Phát triển kinh tế thường đi kèm với sự thay.

đổi cơ cấu sản xuất (chuyển từ nông nghiệp sang công nghiệp chế tạo vả dịch vụ), sự cải thiện môi trường, bình đẳng kinh tế nhiều hơn hay sự gia tăng tự do chin tri [5] 'Với cách hiểu đó, phát triển kinh tế được khái quát theo bốn nội dung: Thứ nhất, gia tăng nhanh tổng sản lượng của nền kinh tế, đây là nội dung thể hiện quá trình biến đổi về lượng của nền kinh tế, là điều kiện cần để nâng cao. mức sống vật chất của mọi người dân trong một quốc gia và thực hiện các nội dung khác của phát triển. Thứ hai, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiền bộ; một cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ phải đảm bảo tính độc lập sáng tạo. “của từng ngành, từng chủ thể kinh tế, nhưng lại có tính liên kết chặt chẽ va hai hòa, đồng bộ trong một cơ cầu hợp lý theo ngành và theo vùng lãnh thổ và lấy.

thị trường, thị phần quốc tế làm căn cứ. Thứ ba, gia tăng năng lực nội sinh của. nên kinh tế; đó là sử dụng và tái đầu tư hợp lý để duy trì qui mô và chất lượng. các nguồn lực nhằm đảm bảo tăng trưởng kinh tế ổn định và liên tục, đồng.

thời nền kinh tế đó đủ khả năng vượt qua các biến động của khủng hoảng và. thĩ trường, cũng như tác động của thiên tai. Thứ tư, nâng cao chất lượng cuộc sống, đó là kết quả của nâng cao thu nhập đầu người, nhưng không chỉ có vậy, nó đồi hỏi phải có sự phân phối thu nhập công bằng, xóa bỏ nghèo đói, nâng cao phúc lợi cho mọi người dân. Nam 1987, t iên, Ngân hàng Thể giới đưa ra vấn đẻ về phát triển bền vững, theo đó, phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng các nhu cầu.

hiện tại mà không làm nguy hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai. Quan niệm đầu tiền này chủ yếu nhắn mạnh khía cạnh sử dụng có. hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên và đảm bảo môi trường sống của. 12 con người trong quá trình phát triển.

Đến năm 2002, Hội nghị Thượng đỉnh Thế giới về Phát triển bền vững tổ chức ở Johannesbug (Nam Phi), phát triển 'bn vững được để cập một cách đầy đủ hơn. Phát triển bền vững là sự phát triển không những chỉ đáp ứng các nhu cầu của hiện tại mà còn không làm. ảnh hưởng xấu, cản trở đến phát triển của các tệ tương lai, là quá trình. phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý, hài hòa giữa ba mặt của sự phát triển gồm: tăng trưởng kinh tế, cải thiện c; c vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường, Như vậy phát triển bền vững với ba trụ cột và cũng là ba nội dung cơ bản: bền.

vững về kinh tế, bền vững về xã hội, và bền vững về môi trường. Ngày nay, phát triển phải là phát triển bền vững. Các tiêu chi chủ yếu để đánh giá sự bền vững là tăng trưởng kinh tế ồn định; thực hiện tốt tiến bộ và công bằng xã hội; khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn. tài nguyên thiên nhiền; nâng cao chất lượng môi trường sống.

Bền cạnh đó, hợp tác xuyên quốc gia và toàn cầu về các vẫn đề phát triển bền vững cũng phải được quan tâm nhằm giải quyết những khía cạnh mang tính quốc tế của phát triển bền vững như vấn để nghèo đói, khí thải, biến đổi khí hdu (GeoffA. 57) - Phát triển nông nghiệp Từ quan niệm chung về phát triển kinh tế, có thể thấy phát triển nông nghiệp là quá trình vận động đi lên không ngừng theo hướng ngày cảng hoàn thiện hơn của sản xuất nông nghiệp cả về phân bổ khai thác nguồn lực, tổ. chức sản xuất, năng suất để sản lượng nông nghiệp có thể gia tăng và duy trì mức tiềm năng [5] 1. Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp.

Sản xuất Nông nghiệp được tiến hành trên địa bàn rộng lớn, chịu tác động điều kiên tự nhiên, kinh tế, xã hội, truyền thống văn hoá, tập quan,. rat khác của từng vùng. 13 Trong Nông nghiệp, đất đai có nội dung kinh tế khác đó là tư liệu sản. xuất chủ yếu không thể thay thế được, nếu được sử dụng, khai thác hợp lý sẽ làm tăng độ phì nhiêu của đất.

¡ tượng của sản xuất Nông nghiệp là cây trồng và vật nuôi. Các loại cây trồng và vật nuôi phát triển theo quy luật sinh học nhất định. Vì vậy, muốn hoàn thành quá trình sản xuất phải hiểu biết sâu sắc chu trình sinh. trưởng của sinh vật Sản xuất Nông nghiệp mang tính thời vụ cao, quá trình sản xuất Nông.

nghiệp gắn liền với quá trình tái sản xuất tự nhiên, thời gian lao động gắn với thời gian sản xuất nhưng không hoàn toàn trùng hợp nhau; đồng thời, mỗi loại cây trồng, vật nuôi chỉ phủ hợp với một điều kiện thời tiết nhất định. Ý nghĩa của phát triển nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân a. Gáp phân thúc đẩy nền kinh té tang trưởng và ỗn định: Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản, có tính chất quyết định. sự tồn tại phát triển kinh tế - xã hội, mặc dù trình độ khoa học - công nghệ ngày càng phát triển nhưng vẫn chưa ngành nào có thẻ thay thế được.

Tại các quốc gia đang phát triển, Nông nghiệp luôn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu. kinh tăng trưởng và phát triển Nông nghiệp đóng góp rất lớn cho nền kinh đặc biệt giúp ngành công nghiệp tiêu dùng và chế biến phát triển 5. Góp phần xoá đói, giảm nghèo và bảo đảm an ninh lương thực. 'Nông nghiệp cung cắp lương thực thực phẩm cho nhu cầu xã hội, quyết định cho sự tồn tại và phát triển loài người, góp phần giải quyết việc làm, tăng.

thu nhập, xoá đói giảm nghèo và có ý nghĩa quan trọng trong quốc phòng toàn cđân. Nông nghiệp phát triển thúc đẩy kinh tế phát triển, én định chính trị và đảm bảo an ninh lương thực của quốc gia, toàn cầu. Gáp phần thúc đẫy sự phát triển và mở rộng thị trường. Ngoài việc cung cấp sản phẩm cho thị trường trong và ngoài nước, sản 14 phẩm tiêu dùng cho các khu vực khác nhau, Nông nghiệp còn là thị trường.

tiêu thụ rộng lớn các sản phẩm, dịch vụ của công nghiệp và các ngành kinh tế khác. Khi nền sản xuất Nông nghiệp phát triển đạt trình độ cao, đặc biệt là sự gia tăng về năng suất lao động, sẽ có sự chuyển dịch lực lượng lao động, nguồn vốn,. sang các lĩnh vực phi Nông nghiệp và hỗ trợ các lĩnh vực này phát triển, mỡ rộng thị trường tiêu thụ. Gáp phần thúc đẩy phát triễn nông thôn, nông dân Phát triển Nông nghiệp góp phần gia tăng tích lũy, nâng cao đời sống.

dân cư nông thôn cả về vật chất va tinh thần; đồng thời, có vai trò quan trọng trong việc cải thiện bộ mặt nông thôn thông qua sự gia tăng về tăng đầu tư xây dựng kết cấu hạ tằng, phát triển hệ thống giáo dục, y tÉ, các dịch vụ hỗ trợ về khuyến nông,. giúp khai thác hiệu quả hơn các nguồn lực vốn có. NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ PHÁT TRIÊN NÔNG NGHIỆP. Gia tăng số lượng các cơ sở sản xuất nông nghiệp Số lượng các cở sở sản xuất nông nghiệp là những nơi kết hợp các yếu tố nguồn lực, trực tiếp tham gia sản xuất nông nghiệp, dịch vụ nông nghiệp.

được tổ chức theo nhiều hình thức, quy mô, tình độ khác nhau. Gia tăng số lượng cơ sở SXNN nghĩa là tăng về số lượng, quy mô, chất lượng các cở sở SXNN. Gia tăng số lượng các cơ sở SXNN nhằm góp phần. tạo ra nhiều sản phẩm đáp ứng nhu cầu sử dụng của người dân và yêu cầu.

ngày càng cao của thị trường, nâng cao mức sống cho người lao động và góp. phần phát triển nền kinh tế - xã hội. Ở Việt Nam, tồn tại các loại cơ sở SXNN cần xem xét là: Kinh tế hộ, trang trại, hợp tác xã và doanh nghiệp nông nghiệp. Kinh tế nông hộ là hình thức tổ chức sản xuất cơ bản nhất phù hợp với nền nông nghiệp quy mô nhỏ về đất đai, vốn và sử dụng lao động trong gia.

Hình thức này gắn người nông dân với đất đai và phát huy được tính tự 15 chủ của họ trong SXNN; nhờ vậy năng suất ruộng đất và năng suất lao động. phải phát huy đa trong SXNN. Khi nông nghiệp phát triển thì năng lực kinh tế nông hộ và thu nhập cao lên, khả năng tích lũy vốn lớn hơn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ