Luận văn: Phát triển nông nghiệp tại huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình

Luận văn thạc sĩ kinh tế phát triển nông nghiệp tại huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình, phân tích tiềm năng và thách thức trong phát triển.

Trường đại học

Trường Đại Học Kinh Tế

Chuyên ngành

Kinh Tế Phát Triển

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn
133
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Phân tích luận văn phát triển nông nghiệp huyện Quảng Ninh

Luận văn thạc sĩ kinh tế phát triển của tác giả Phạm Lê Sơn (2020) là một đề tài nghiên cứu kinh tế nông nghiệp chuyên sâu, tập trung vào địa bàn huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình. Công trình này hệ thống hóa cơ sở lý luận và phân tích thực tiễn, từ đó đề xuất các giải pháp chiến lược nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp tại một địa phương có nhiều tiềm năng nhưng cũng đối mặt không ít thách thức. Bối cảnh nghiên cứu cho thấy, nông nghiệp vẫn là ngành kinh tế nền tảng của huyện Quảng Ninh, đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an ninh lương thực và tạo sinh kế cho phần lớn người dân. Tuy nhiên, quá trình phát triển còn manh mún, chưa khai thác hết tiềm năng và thế mạnh nông nghiệp sẵn có. Luận văn đặt ra mục tiêu rõ ràng: đánh giá đúng thực trạng giai đoạn 2014-2018, chỉ ra những thành công, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi. Dựa trên nền tảng đó, các giải pháp được xây dựng không chỉ mang tính lý thuyết mà còn có tính ứng dụng cao, phù hợp với định hướng phát triển chung của tỉnh và bối cảnh thị trường. Công trình này trở thành tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà hoạch định chính sách, nhà quản lý và những ai quan tâm đến việc xây dựng một nền nông nghiệp bền vững tại Quảng Ninh nói riêng và khu vực Bắc Trung Bộ nói chung.

1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu kinh tế nông nghiệp

Việc lựa chọn đề tài “Phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình” xuất phát từ yêu cầu cấp thiết của thực tiễn. Huyện Quảng Ninh là địa phương có nền sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, nhưng hiệu quả sản xuất nông nghiệp chưa tương xứng với tiềm năng. Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn diễn ra còn chậm. Đời sống và thu nhập của người nông dân tuy đã cải thiện nhưng vẫn còn nhiều khó khăn. Theo Quyết định số 406/QĐ-UBND của UBND tỉnh Quảng Bình, mục tiêu phát triển ngành nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung là một ưu tiên hàng đầu. Điều này đòi hỏi phải có những nghiên cứu khoa học nghiêm túc để đưa ra các luận cứ xác đáng, làm cơ sở cho việc hoạch định chính sách. Vì vậy, đề tài này có ý nghĩa quan trọng trong việc tìm ra hướng đi đúng đắn, giải quyết những nút thắt trong quá trình phát triển, góp phần thực hiện thành công mục tiêu xây dựng nông thôn mới.

1.2. Mục tiêu và phạm vi của luận văn phát triển nông nghiệp

Luận văn xác định mục tiêu tổng quát là đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp phát triển nông nghiệp cho huyện Quảng Ninh. Các mục tiêu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển nông nghiệp, phân tích thực trạng giai đoạn 2014-2018, và xây dựng hệ thống giải pháp định hướng đến năm 2025. Về phạm vi, nghiên cứu tập trung vào lĩnh vực nông nghiệp theo nghĩa hẹp, chủ yếu là trồng trọt và chăn nuôi trên địa bàn huyện Quảng Ninh. Dữ liệu được thu thập và phân tích trong khung thời gian từ 2014 đến 2018. Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo kinh tế - xã hội, kết hợp với phương pháp thống kê mô tả, so sánh và phân tích chuỗi thời gian để làm rõ các xu hướng biến động. Cách tiếp cận này giúp luận văn có được cái nhìn toàn diện và khách quan về bức tranh nông nghiệp của huyện.

II. Đánh giá thực trạng phát triển nông nghiệp ở huyện Quảng Ninh

Chương 2 của luận văn tập trung phân tích sâu sắc thực trạng phát triển nông nghiệp huyện Quảng Ninh trong giai đoạn 2014-2018. Bức tranh tổng thể cho thấy ngành nông nghiệp của huyện đã đạt được một số thành tựu nhất định, nhưng vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế, thách thức lớn. Các phân tích dựa trên số liệu thống kê cụ thể về số lượng cơ sở sản xuất, quy mô nguồn lực, tình hình thâm canh và kết quả sản xuất. Một mặt, số lượng kinh tế hộ nông dân và trang trại có xu hướng tăng, cơ cấu sản xuất bước đầu có sự chuyển dịch tích cực. Mặt khác, tốc độ tăng trưởng chưa ổn định, quy mô sản xuất còn nhỏ lẻ, phân tán. Việc liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm còn yếu, khiến nông dân thường xuyên đối mặt với tình trạng "được mùa, mất giá". Những hạn chế này xuất phát từ nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan, từ điều kiện tự nhiên huyện Quảng Ninh không hoàn toàn thuận lợi, đến những bất cập trong cơ chế chính sách, trình độ khoa học kỹ thuật và năng lực của người lao động. Việc nhận diện rõ những điểm mạnh, điểm yếu này là cơ sở quan trọng để đề xuất các giải pháp mang tính đột phá, phù hợp với thực trạng kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Bình.

2.1. Phân tích điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội ảnh hưởng

Huyện Quảng Ninh có điều kiện tự nhiên đa dạng nhưng cũng khá khắc nghiệt, với địa hình phân hóa từ đồng bằng ven biển đến đồi núi phía Tây. Đặc điểm này tạo ra cả lợi thế và khó khăn cho sản xuất nông nghiệp. Tài nguyên đất đai, nguồn nước tuy có nhưng việc khai thác chưa thực sự hiệu quả, thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai như bão, lũ. Về kinh tế - xã hội, dân số trong độ tuổi lao động dồi dào nhưng chất lượng nguồn nhân lực còn hạn chế, tỷ lệ lao động qua đào tạo thấp. Cơ sở hạ tầng nông thôn đã được đầu tư nhưng chưa đồng bộ. Những yếu tố này tác động trực tiếp đến hiệu quả sản xuất nông nghiệp và quá trình áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn.

2.2. Hiện trạng kinh tế hộ nông dân và các hình thức sản xuất

Giai đoạn 2014-2018, kinh tế hộ nông dân vẫn là hình thức tổ chức sản xuất chủ đạo tại huyện Quảng Ninh. Tuy nhiên, quy mô sản xuất của các hộ đa phần nhỏ lẻ, manh mún, chủ yếu mang tính tự cung tự cấp. Số lượng trang trại có tăng nhưng quy mô và hiệu quả hoạt động chưa cao. Các hình thức liên kết sản xuất trong nông nghiệp như tổ hợp tác, hợp tác xã tuy đã hình thành nhưng vai trò còn mờ nhạt. Mối liên kết giữa nông dân và doanh nghiệp trong việc xây dựng chuỗi giá trị nông sản còn rất lỏng lẻo. Điều này làm giảm sức cạnh tranh của nông sản địa phương và gây khó khăn cho việc tìm kiếm thị trường tiêu thụ ổn định, đặc biệt là các thị trường yêu cầu cao về chất lượng và số lượng.

2.3. Những hạn chế và nguyên nhân trong phát triển nông nghiệp

Luận văn chỉ ra các hạn chế cốt lõi của nông nghiệp huyện Quảng Ninh. Thứ nhất, tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn còn chậm, tỷ trọng ngành trồng trọt vẫn chiếm ưu thế trong khi chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp chưa phát triển tương xứng. Thứ hai, việc ứng dụng khoa học công nghệ, đặc biệt là nông nghiệp công nghệ cao, còn rất hạn chế. Thứ ba, thu nhập của người nông dân bấp bênh, phụ thuộc nhiều vào yếu tố thời tiết và thị trường. Nguyên nhân của những hạn chế này bao gồm: thiếu vốn đầu tư, chính sách hỗ trợ chưa đủ mạnh, năng lực sản xuất và quản trị của người dân còn yếu, và thị trường đầu ra cho nông sản thiếu bền vững. Đây là những rào cản chính cần được tháo gỡ để tạo ra bước đột phá.

III. Phương pháp tái cơ cấu nông nghiệp huyện Quảng Ninh hiệu quả

Để khắc phục những tồn tại và phát huy lợi thế, luận văn đề xuất giải pháp trọng tâm là đẩy mạnh tái cơ cấu nông nghiệp một cách toàn diện và đồng bộ. Đây không chỉ là sự thay đổi về cơ cấu cây trồng, vật nuôi mà còn là sự đổi mới trong phương thức tổ chức sản xuất và tư duy kinh tế của người nông dân. Quá trình tái cơ cấu cần bám sát tín hiệu thị trường và phù hợp với điều kiện tự nhiên huyện Quảng Ninh. Mục tiêu là giảm dần tỷ trọng các sản phẩm có giá trị gia tăng thấp, tập trung phát triển các sản phẩm chủ lực, có lợi thế cạnh tranh. Việc này đòi hỏi sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, từ việc quy hoạch vùng sản xuất tập trung, xây dựng cơ sở hạ tầng đến việc hỗ trợ nông dân tiếp cận các nguồn lực quan trọng như vốn, đất đai và công nghệ. Một nền nông nghiệp bền vững chỉ có thể được xây dựng trên cơ sở một cơ cấu sản xuất hợp lý, linh hoạt và có khả năng thích ứng cao với những biến động của môi trường kinh tế - xã hội.

3.1. Hướng đi chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn bền vững

Giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn được đề xuất theo hướng giảm tỷ trọng trồng trọt, tăng tỷ trọng chăn nuôi và thủy sản. Cụ thể, cần quy hoạch lại các vùng sản xuất lúa kém hiệu quả để chuyển đổi sang trồng các loại cây có giá trị kinh tế cao hơn hoặc phát triển mô hình lúa - cá. Trong chăn nuôi, cần tập trung vào việc cải tạo đàn vật nuôi, áp dụng các quy trình chăn nuôi an toàn sinh học. Song song đó, phát triển các ngành nghề phi nông nghiệp tại nông thôn cũng là một hướng đi quan trọng để tạo thêm việc làm và tăng thu nhập của người nông dân, giảm áp lực lên sản xuất nông nghiệp.

3.2. Tối ưu hóa nguồn lực đất đai vốn và lao động nông nghiệp

Để tái cơ cấu thành công, việc quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực là yếu tố tiên quyết. Về đất đai, cần đẩy mạnh công tác dồn điền đổi thửa, tạo điều kiện tích tụ ruộng đất để hình thành các vùng sản xuất quy mô lớn. Về vốn, cần có chính sách tín dụng ưu đãi, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. Đặc biệt, cần nâng cao chất lượng nguồn lao động thông qua các chương trình đào tạo nghề, chuyển giao kỹ thuật. Tối ưu hóa các yếu tố đầu vào sẽ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp và tạo ra nền tảng vững chắc cho sự phát triển lâu dài.

IV. Bí quyết tăng cường liên kết và ứng dụng công nghệ cao

Bên cạnh tái cơ cấu, việc tăng cường liên kết sản xuất và đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ được xem là hai giải pháp đột phá cho phát triển nông nghiệp huyện Quảng Ninh. Sản xuất nhỏ lẻ, thiếu liên kết là điểm yếu cố hữu của nền nông nghiệp Việt Nam nói chung và Quảng Ninh nói riêng. Do đó, việc xây dựng và nhân rộng các mô hình liên kết theo chuỗi giá trị nông sản là yêu cầu tất yếu. Mối liên kết "4 nhà" (Nhà nông - Nhà nước - Nhà khoa học - Nhà doanh nghiệp) cần được củng cố một cách thực chất. Đồng thời, trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0, việc đưa nông nghiệp công nghệ cao vào sản xuất không còn là lựa chọn mà là xu hướng bắt buộc. Ứng dụng công nghệ sinh học, tự động hóa, nông nghiệp thông minh sẽ giúp tăng năng suất, giảm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường, hướng tới một nền nông nghiệp bền vững và hiện đại.

4.1. Xây dựng chuỗi giá trị nông sản qua các mô hình liên kết

Giải pháp đề xuất tập trung vào việc phát triển các hình thức kinh tế hợp tác, trong đó hợp tác xã kiểu mới đóng vai trò nòng cốt. Các hợp tác xã sẽ là cầu nối giữa các kinh tế hộ nông dân với doanh nghiệp chế biến và tiêu thụ. Cần xây dựng các hợp đồng liên kết chặt chẽ, đảm bảo hài hòa lợi ích và chia sẻ rủi ro giữa các bên. Nhà nước cần có chính sách hỗ trợ, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tàu tham gia vào việc xây dựng vùng nguyên liệu và bao tiêu sản phẩm cho nông dân. Việc hình thành các chuỗi giá trị nông sản hoàn chỉnh sẽ giúp giải quyết bài toán đầu ra, nâng cao giá trị cho nông sản Quảng Ninh.

4.2. Thúc đẩy nông nghiệp công nghệ cao và thâm canh sản xuất

Để gia tăng giá trị trên một đơn vị diện tích, cần tăng cường thâm canh và áp dụng nông nghiệp công nghệ cao. Cần có chính sách khuyến khích nông dân và doanh nghiệp đầu tư vào nhà lưới, nhà kính, hệ thống tưới tiêu tự động, sử dụng các giống cây trồng, vật nuôi có năng suất, chất lượng cao. Các trung tâm khuyến nông cần đẩy mạnh hoạt động chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, hướng dẫn nông dân áp dụng các quy trình sản xuất sạch, an toàn như VietGAP, GlobalGAP. Thúc đẩy công nghệ không chỉ giúp tăng hiệu quả sản xuất nông nghiệp mà còn giúp sản phẩm đáp ứng được các tiêu chuẩn khắt khe của thị trường trong và ngoài nước.

V. Top giải pháp phát triển nông nghiệp Quảng Ninh đến năm 2025

Trên cơ sở phân tích lý luận và thực tiễn, luận văn tổng hợp và đề xuất một hệ thống các giải pháp phát triển nông nghiệp mang tính chiến lược cho huyện Quảng Ninh với tầm nhìn đến năm 2025. Các giải pháp này được xây dựng có tính hệ thống, bao quát từ khâu hoàn thiện cơ chế chính sách, phát triển nguồn lực, tổ chức lại sản xuất đến việc phát triển thị trường. Trọng tâm của hệ thống giải pháp là tạo ra một môi trường thuận lợi để huy động tối đa các nguồn lực xã hội cho phát triển kinh tế nông nghiệp. Việc triển khai đồng bộ các giải pháp này được kỳ vọng sẽ tạo ra một cú hích mạnh mẽ, giúp nông nghiệp huyện Quảng Ninh vượt qua thách thức, phát triển nhanh và bền vững, góp phần quan trọng vào công cuộc xây dựng nông thôn mới và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người dân. Đây là những định hướng quan trọng, cần được cụ thể hóa thành các chương trình, kế hoạch hành động cụ thể của địa phương.

5.1. Kiến nghị hoàn thiện chính sách tam nông và hỗ trợ đầu tư

Luận văn đề xuất các kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện chính sách tam nông (nông nghiệp, nông dân, nông thôn). Trong đó, nhấn mạnh chính sách đất đai cần linh hoạt hơn để tạo điều kiện tích tụ ruộng đất. Chính sách tín dụng cần ưu đãi hơn cho các mô hình sản xuất công nghệ cao, các dự án liên kết chuỗi giá trị. Bên cạnh đó, cần có chính sách thu hút mạnh mẽ doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực chế biến và tiêu thụ nông sản, tạo động lực cho sản xuất phát triển. Các chính sách hỗ trợ cần được thiết kế một cách thực chất, dễ tiếp cận và phù hợp với điều kiện của địa phương.

5.2. Nâng cao hiệu quả sản xuất và thu nhập của người nông dân

Mục tiêu cuối cùng của mọi giải pháp là nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp và cải thiện đời sống, thu nhập của người nông dân. Điều này đòi hỏi phải gia tăng kết quả sản xuất trên cả phương diện sản lượng và giá trị. Cần tập trung phát triển các sản phẩm có thương hiệu, chỉ dẫn địa lý để nâng cao giá trị gia tăng. Đồng thời, cần đa dạng hóa các hoạt động kinh tế ở nông thôn, phát triển du lịch nông nghiệp, dịch vụ để tạo thêm nguồn thu nhập ngoài sản xuất nông nghiệp thuần túy. Khi đời sống người dân được đảm bảo, họ sẽ có thêm động lực để tái đầu tư, áp dụng cái mới và tham gia tích cực vào quá trình hiện đại hóa nông nghiệp.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

27/07/2025
Luận văn thạc sĩ kinh tế phát triển phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyện quảng ninh tỉnh quảng bình

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển nông nghiệp. Chương 2: Thực trạng phát triển nông nghiệp huyện Quảng Ninh, tỉnh Quang Binh, Chương 3: Giải pháp phát triển nông nghiệp huyện Quảng Ninh, tỉnh 'Quảng Bình trong thời gian tới. 13 CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC1 NGHIỆP. NHỮNG VẤN DE CHUNG VE NONG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIÊN NÔNG THÔN 1.

Một số khái niệm a. Nông nghiệp Nông nghiệp là “ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đắt đại để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trằng và vật nuôi làm tư liệu và nguyên liệu lao động chủ yếu để tao ra lương thực thực phẩm và một số: nguyên liệu cho công nghiệp”. Nông nghiệp là “một ngành sản xuất lớn, bao gdm nhiễu chuyên ngành: trông trot, chăn nuôi, sơ chế nông sản; theo nghĩa tông, còn bao gém cá lâm nghiệp, thúy sản ”|22] “Trong quá trình phát triển, nông nghiệp đi lên từ phương thức sản xuất tự cung tự cắp, tiến đến một nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa và phát triển cao trở thành một nền nông nghiệp thương mại hóa có phạm vi không chỉ trong một quốc gia mà trên toàn cầu. ~ Trồng trọt là một ngành của nông nghiệp, sử dụng đất đai, cây trồng để làm nguyên liệu sản xuất ra lương thực, thực phẩm và tư liệu cho công nghiệp.

~ Chăn nuôi là một trong hai ngành sản xuất của nông nghiệp, với đối tượng sản xuất là các loại động vật nuôi nhằm cung cấp các sản phẩm đáp ứng nhu cầu của con người. Ngành chăn nuôi cung cấp các sản phẩm có giá trị kinh tế cao như thịt, trứng, sữa. nhằm đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng thiết yếu hàng ngày của người dân. Phát triển nông nghiệp Phát triển nông nghiệp không có một khái niệm rõ rằng, nó được hiểu là một kế hoạch, tổng thể các nhiệm vụ, các biện pháp của toản bộ hệ thống.

14 chính trị nhằm nâng cao chất lượng, số lượng các sản phẩm nông nghiệp. Phục vụ nhu cầu của e các ngành công nghiệp, dịch vụ, đáp ứng tốt yêu cầu ngày cảng cao của thị trường nhưng phải đảm bảo khai thác hiệu quả các nguồn lực. Vai trò của phát triển nông nghiệp. “Néng nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản giữ vai trỏ to lớn trong.

việc phát triển kinh tế ở hằu hết các nước, nhất là ở các nước đang phát triển, kinh tế còn lạc hậu. đại bộ phân sống bằng nghề nông. Tig: nhiên, ngay cả những nước có nên công nghiệp phát triển cao, mặc đù tj trọng GDP nông nghiệp không lớn, nhưng khối lượng nông sản của các nước này khá lớn và không ngừng tăng lên, đảm bảo cưng cấp đủ cho đời sống con người những sản phẩm tối cân thiết đó là lương thực, thực phẩm. Những sản phẩm này cho dù trình độ khoa học - công nghệ phát triển nhục hiện nay, vẫn chưa có ngành: nào có thể thay thể được.

Lương thực, thực phẩm là yêu tổ đầu tiên, có tính chất quyết định sự tôn tại phát triển của con người và phát triển KT-VH của đất nước."[15] PTNN có vai trò quan trọng trong việc cung cấp các yếu tố đầu vào cho. công nghiệp và khu vực thành thị, cụ thể: ~ PTNN đặc biệt là nông nghiệp của các nước đang phát triển là khu vực cdự trữ và cung cắp lao động cho phát triển công nghiệp và đô thị. Trong giai đoạn đầu của công nghiệp hóa, phần lớn dân cư sống bằng nông nghiệp và tập trung sống ở khu vực nông thôn. Vì thể khu vực nông nghiệp, nông thôn thực sự là nguồn dự trữ nhân lực đồi dào cho sự phát triển công nghiệp và đô thị Quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa, một mặt tạo ra nhu cầu lớn vẻ lao động, mặt khác đó là năng suất lao động nông nghiệp không ngừng tăng lên, lực lượng lao động từ nông nghiệp được giải phóng ngày càng nhiều.

động này dịch chuyển, bổ sung cho phát triển công nghiệp và đô thị. Đó là xu 15 hướng có tính quy luật của mọi quốc gia trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đắt nước. ~ PTNN còn cung cấp nguồn nguyên liệu to lớn và quý giá cho công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp chế biến. Thông qua công nghiệp chế biến, giá trị của sản phẩm nông nghiệp nâng lên nhiều lần, nâng cao khả năng cạnh tranh của nông sản hàng hóa, mở rộng thị trường.

~ Khu vực nông nghiệp là nguồn cung cắp vốn lớn nhất cho sự phát triển kinh tế trong đó có công nghiệp, nhất là giai đoạn đầu của công nghiệp hóa, bởi vì đây là khu vực lớn nhất, xét cả về lao động và sản phẩm quốc dân. “Nguén vốn từ nông nghiệp có thể được tạo ra bằng nhiễu cách, như tiết kiệm của nông dân đầu tư vào các hoạt động phi nông nghiệp. thuê nông nghiệp. ngoại tệ thu được do xuất khẩu nông sản.

trong đó thuế có vị trí rất quan trọng. " Nhà kinh tế Simon Kuznets cho rằng: “Gánh nặng của thuế mà nông nghiệp phải chịu là cao hơn nhiều so với địch vụ nhà nước cung cáp cho công nghiệp "[I6]. Việc huy động vốn từ nông nghiệp để đầu tư phát triển công nghiệp là cần thiết và đúng đắn trên cơ sở việc thực hiện bằng cơ chế thị trường, chứ không phải bằng sự áp đặt của Chính phủ. ~ Nông nghiệp và nông thôn là thị trường tiêu thụ lớn của ngành công, nghiệp.

Ở hầu hết các nước đang phát triển, sản phẩm công nghiệp, bao gồm. tư liệu tiêu dùng và tư liệu sản xuất được tiêu thụ chủ yếu dựa vảo thị trường, trong nước mà trước hết là khu vực nông nghiệp và nông thôn. “Sự thay đổi về cầu trong khu vực nông nghiệp, nông thôn sẽ có tác động trực tiếp đến sản lượng ở khu vực phi nông nghiệp. Phát triển mạnh mẽ nông nghiệp, nâng cao.

thu nhập cho dân cư nông nghiệp, làm tăng sức mua từ khu vực nông thôn sẽ làm cho cầu về sản phẩm công nghiệp tăng, thúc đẩy công nghiệp phát triển, từng bước nâng cao chất lượng có thể cạnh tranh với thị trường thé giới." Nông nghiệp được xem là ngành đem lại nguồn thu nhập ngoại tệ lớn. Các 16 loại nông, lâm thuỷ sản dễ dàng gia nhập thị trường quốc tế hơn so với các hàng hóa công nghiệp. 'Nông thôn và nông nghiệp đóng một nhiệm vụ, vai trò to lớn, nó là điều kiện quan trọng cho sự phát triển một cách bền vững của môi trường. Trong, quá trình phát triển nông nghiệp sẽ sử dụng rất nhiều các hóa chất, phân bón, các loại thuốc trừ sâu.

điều này làm ô nhiễm và nguy hại đến nguồn nước, đến đất. Điều đó đặt ra phát triển nông nghiệp phải tìm ra các quy trình, cách thức phù hợp để giảm thiểu tối đa tác hại đến môi trường và sự bền vững của. Tóm lại, vai trò đóng góp của PTNN trong sự phát triển kinh tế thị trường bao gồm: (¡) Cung cấp các sản phẩm nông nghiệp cho thị trường trong và ngoài nước, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng; (ii) Tạo ra sự chuyển dịch giữa các nguồn lực trong xã hội như nguồn vốn, nguễn lao động, sự chuyển địch từ ngành nông nghiệp sang ngành công nghiệp, dịch vụ. Đặc điểm của phát triển nông nghiệp.

~ PTNN được tiến hành trên địa bàn rộng lớn, phức tạp, phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên nên mang tính khu vực rõ rệt: Đặc điểm này cho thấy ở đâu có đất và lao động thì có thể tiến hành PTNN. “Ở mỗi vùng, mỗi quốc gia có điều kiện đất dai và thời tiắt, khí hậu khác nhau, lịch sử hình thành các loại đất, quá trình khai phá và sử dụng các loại đất khác nhau, ở đó. ra các hoạt động nông nghiệp cũng không giống nhau. Điêu kiện thời tiết khí hậu với lượng mưa, nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng.

trên từng địa bàn gắn chặt chẽ với điều kiện hình thành và sử dụng đất. Do điều kiện đất đai khí hậu không. giống nhau giữa các vùng đã làm cho nông nghiệp mang tính khu vực rất rõ rệt [I4] ~ Ruộng đất là tư liệu sản xuất chủ yếu không thể thay thé được: Nguồn tư liệu sống còn của nông nghiệp chắc chắn là đất đai, đây là điều kiện không. 7 thé thay thé, Con người với trí óc của mình sẽ khai thác nguồn tư liệu đắt một cách hợp lý để gia tăng các sản phẩm đầu ra của nông nghiệp.

Đắt là nguồn tài nguyên có giới hạn, khi ta khai thác quá lớn thì đắt sẽ cạn kiệt, vì thể, đòi hỏi phải có cách thức khai thác thật hiệu quả, hạn chế chuyển đổi mục đích sử dụng đất. Tăng cường công nghệ, cải tạo và luôn bồi đắp cho đất ngày một màu mỡ, từ đó sẽ tăng năng suất nông nghiệp, tao ra cảng nhiều của cải. ~ Đối tượng của phát triển sản xuất nông nghiệp là cơ thể sống - cây trồng và vật nuôi. Các loại cây trồng và vật nuôi phát triển theo quy luật sinh học nhất định, chúng rất nhạy cảm với yếu tố ngoại cảnh, mọi sự thay đổi về.

điều kiện thời tiết, khí hậu đều tác động trực tiếp đến sự phát triển của cây trồng, vật nuôi, đến kết quả thu hoạch sản phẩm cuối cùng. Cây trồng và vật nuôi với tư cách là tư liệu sản xuất đặc biệt được sản xuất trong bản thân nông. nghiệp bằng cách sử dụng trực tiếp sản phẩm thu được ở chu trình sản xuất trước làm tư liệu sản xuất cho chu trình sản xuất sau. Để chất lượng giống cây trồng và vật nuôi tốt hơn, đòi hỏi phải thường xuyên chọn lọc, bồi dưỡng các giống hiện có, nhập nội những giống tốt, tiến hành lai tạo để tạo ra những.

giống mới có năng suất cao, chất lượng tốt thích hợp với điều kiện từng vùng. và từng địa phương - Phát lên sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ cao. Tính thời vụ có tác động quan trọng đối với nông dân. Tạo hóa đã cung cấp nhi đầu vào thiết yếu cho nông nghiệp như: ánh sáng, ôn độ, độ 4m, lượng mưa, không i.

Lợi thế tự nhiên đã ưu ái rất lớn cho con người, nếu biết lợi dụng. hợp lý có thể sản xuất ra những nông sản chất lượng với chỉ phí thấp. Để kimi thác và lợi dụng nhiều nhất tặng vật của thiên nhiên đối với nông nghiệp đòi hỏi phải thực hiện nghiêm khắc những khâu công việc ở thời vụ tốt nhất như thời vụ gieo trồng, bón phân, làm có, tưới tiêu. "Việc chực hiện kịp thời vụ cũng dẫn đến tình trạng căng thẳng về lao động đòi hỏi phải có giải pháp tổ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ