Luận văn: Phát triển nông nghiệp tại huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình

Luận văn thạc sĩ kinh tế phát triển nông nghiệp tại huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình, phân tích tiềm năng và thách thức trong phát triển.

Trường đại học

Trường Đại Học Kinh Tế

Chuyên ngành

Kinh Tế Phát Triển

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn
133
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Phân tích luận văn phát triển nông nghiệp huyện Quảng Ninh

Luận văn thạc sĩ kinh tế phát triển của tác giả Phạm Lê Sơn (2020) là một đề tài nghiên cứu kinh tế nông nghiệp chuyên sâu, tập trung vào địa bàn huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình. Công trình này hệ thống hóa cơ sở lý luận và phân tích thực tiễn, từ đó đề xuất các giải pháp chiến lược nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp tại một địa phương có nhiều tiềm năng nhưng cũng đối mặt không ít thách thức. Bối cảnh nghiên cứu cho thấy, nông nghiệp vẫn là ngành kinh tế nền tảng của huyện Quảng Ninh, đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an ninh lương thực và tạo sinh kế cho phần lớn người dân. Tuy nhiên, quá trình phát triển còn manh mún, chưa khai thác hết tiềm năng và thế mạnh nông nghiệp sẵn có. Luận văn đặt ra mục tiêu rõ ràng: đánh giá đúng thực trạng giai đoạn 2014-2018, chỉ ra những thành công, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi. Dựa trên nền tảng đó, các giải pháp được xây dựng không chỉ mang tính lý thuyết mà còn có tính ứng dụng cao, phù hợp với định hướng phát triển chung của tỉnh và bối cảnh thị trường. Công trình này trở thành tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà hoạch định chính sách, nhà quản lý và những ai quan tâm đến việc xây dựng một nền nông nghiệp bền vững tại Quảng Ninh nói riêng và khu vực Bắc Trung Bộ nói chung.

1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu kinh tế nông nghiệp

Việc lựa chọn đề tài “Phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình” xuất phát từ yêu cầu cấp thiết của thực tiễn. Huyện Quảng Ninh là địa phương có nền sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, nhưng hiệu quả sản xuất nông nghiệp chưa tương xứng với tiềm năng. Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn diễn ra còn chậm. Đời sống và thu nhập của người nông dân tuy đã cải thiện nhưng vẫn còn nhiều khó khăn. Theo Quyết định số 406/QĐ-UBND của UBND tỉnh Quảng Bình, mục tiêu phát triển ngành nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung là một ưu tiên hàng đầu. Điều này đòi hỏi phải có những nghiên cứu khoa học nghiêm túc để đưa ra các luận cứ xác đáng, làm cơ sở cho việc hoạch định chính sách. Vì vậy, đề tài này có ý nghĩa quan trọng trong việc tìm ra hướng đi đúng đắn, giải quyết những nút thắt trong quá trình phát triển, góp phần thực hiện thành công mục tiêu xây dựng nông thôn mới.

1.2. Mục tiêu và phạm vi của luận văn phát triển nông nghiệp

Luận văn xác định mục tiêu tổng quát là đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp phát triển nông nghiệp cho huyện Quảng Ninh. Các mục tiêu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển nông nghiệp, phân tích thực trạng giai đoạn 2014-2018, và xây dựng hệ thống giải pháp định hướng đến năm 2025. Về phạm vi, nghiên cứu tập trung vào lĩnh vực nông nghiệp theo nghĩa hẹp, chủ yếu là trồng trọt và chăn nuôi trên địa bàn huyện Quảng Ninh. Dữ liệu được thu thập và phân tích trong khung thời gian từ 2014 đến 2018. Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo kinh tế - xã hội, kết hợp với phương pháp thống kê mô tả, so sánh và phân tích chuỗi thời gian để làm rõ các xu hướng biến động. Cách tiếp cận này giúp luận văn có được cái nhìn toàn diện và khách quan về bức tranh nông nghiệp của huyện.

II. Đánh giá thực trạng phát triển nông nghiệp ở huyện Quảng Ninh

Chương 2 của luận văn tập trung phân tích sâu sắc thực trạng phát triển nông nghiệp huyện Quảng Ninh trong giai đoạn 2014-2018. Bức tranh tổng thể cho thấy ngành nông nghiệp của huyện đã đạt được một số thành tựu nhất định, nhưng vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế, thách thức lớn. Các phân tích dựa trên số liệu thống kê cụ thể về số lượng cơ sở sản xuất, quy mô nguồn lực, tình hình thâm canh và kết quả sản xuất. Một mặt, số lượng kinh tế hộ nông dân và trang trại có xu hướng tăng, cơ cấu sản xuất bước đầu có sự chuyển dịch tích cực. Mặt khác, tốc độ tăng trưởng chưa ổn định, quy mô sản xuất còn nhỏ lẻ, phân tán. Việc liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm còn yếu, khiến nông dân thường xuyên đối mặt với tình trạng "được mùa, mất giá". Những hạn chế này xuất phát từ nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan, từ điều kiện tự nhiên huyện Quảng Ninh không hoàn toàn thuận lợi, đến những bất cập trong cơ chế chính sách, trình độ khoa học kỹ thuật và năng lực của người lao động. Việc nhận diện rõ những điểm mạnh, điểm yếu này là cơ sở quan trọng để đề xuất các giải pháp mang tính đột phá, phù hợp với thực trạng kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Bình.

2.1. Phân tích điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội ảnh hưởng

Huyện Quảng Ninh có điều kiện tự nhiên đa dạng nhưng cũng khá khắc nghiệt, với địa hình phân hóa từ đồng bằng ven biển đến đồi núi phía Tây. Đặc điểm này tạo ra cả lợi thế và khó khăn cho sản xuất nông nghiệp. Tài nguyên đất đai, nguồn nước tuy có nhưng việc khai thác chưa thực sự hiệu quả, thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai như bão, lũ. Về kinh tế - xã hội, dân số trong độ tuổi lao động dồi dào nhưng chất lượng nguồn nhân lực còn hạn chế, tỷ lệ lao động qua đào tạo thấp. Cơ sở hạ tầng nông thôn đã được đầu tư nhưng chưa đồng bộ. Những yếu tố này tác động trực tiếp đến hiệu quả sản xuất nông nghiệp và quá trình áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn.

2.2. Hiện trạng kinh tế hộ nông dân và các hình thức sản xuất

Giai đoạn 2014-2018, kinh tế hộ nông dân vẫn là hình thức tổ chức sản xuất chủ đạo tại huyện Quảng Ninh. Tuy nhiên, quy mô sản xuất của các hộ đa phần nhỏ lẻ, manh mún, chủ yếu mang tính tự cung tự cấp. Số lượng trang trại có tăng nhưng quy mô và hiệu quả hoạt động chưa cao. Các hình thức liên kết sản xuất trong nông nghiệp như tổ hợp tác, hợp tác xã tuy đã hình thành nhưng vai trò còn mờ nhạt. Mối liên kết giữa nông dân và doanh nghiệp trong việc xây dựng chuỗi giá trị nông sản còn rất lỏng lẻo. Điều này làm giảm sức cạnh tranh của nông sản địa phương và gây khó khăn cho việc tìm kiếm thị trường tiêu thụ ổn định, đặc biệt là các thị trường yêu cầu cao về chất lượng và số lượng.

2.3. Những hạn chế và nguyên nhân trong phát triển nông nghiệp

Luận văn chỉ ra các hạn chế cốt lõi của nông nghiệp huyện Quảng Ninh. Thứ nhất, tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn còn chậm, tỷ trọng ngành trồng trọt vẫn chiếm ưu thế trong khi chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp chưa phát triển tương xứng. Thứ hai, việc ứng dụng khoa học công nghệ, đặc biệt là nông nghiệp công nghệ cao, còn rất hạn chế. Thứ ba, thu nhập của người nông dân bấp bênh, phụ thuộc nhiều vào yếu tố thời tiết và thị trường. Nguyên nhân của những hạn chế này bao gồm: thiếu vốn đầu tư, chính sách hỗ trợ chưa đủ mạnh, năng lực sản xuất và quản trị của người dân còn yếu, và thị trường đầu ra cho nông sản thiếu bền vững. Đây là những rào cản chính cần được tháo gỡ để tạo ra bước đột phá.

III. Phương pháp tái cơ cấu nông nghiệp huyện Quảng Ninh hiệu quả

Để khắc phục những tồn tại và phát huy lợi thế, luận văn đề xuất giải pháp trọng tâm là đẩy mạnh tái cơ cấu nông nghiệp một cách toàn diện và đồng bộ. Đây không chỉ là sự thay đổi về cơ cấu cây trồng, vật nuôi mà còn là sự đổi mới trong phương thức tổ chức sản xuất và tư duy kinh tế của người nông dân. Quá trình tái cơ cấu cần bám sát tín hiệu thị trường và phù hợp với điều kiện tự nhiên huyện Quảng Ninh. Mục tiêu là giảm dần tỷ trọng các sản phẩm có giá trị gia tăng thấp, tập trung phát triển các sản phẩm chủ lực, có lợi thế cạnh tranh. Việc này đòi hỏi sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, từ việc quy hoạch vùng sản xuất tập trung, xây dựng cơ sở hạ tầng đến việc hỗ trợ nông dân tiếp cận các nguồn lực quan trọng như vốn, đất đai và công nghệ. Một nền nông nghiệp bền vững chỉ có thể được xây dựng trên cơ sở một cơ cấu sản xuất hợp lý, linh hoạt và có khả năng thích ứng cao với những biến động của môi trường kinh tế - xã hội.

3.1. Hướng đi chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn bền vững

Giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn được đề xuất theo hướng giảm tỷ trọng trồng trọt, tăng tỷ trọng chăn nuôi và thủy sản. Cụ thể, cần quy hoạch lại các vùng sản xuất lúa kém hiệu quả để chuyển đổi sang trồng các loại cây có giá trị kinh tế cao hơn hoặc phát triển mô hình lúa - cá. Trong chăn nuôi, cần tập trung vào việc cải tạo đàn vật nuôi, áp dụng các quy trình chăn nuôi an toàn sinh học. Song song đó, phát triển các ngành nghề phi nông nghiệp tại nông thôn cũng là một hướng đi quan trọng để tạo thêm việc làm và tăng thu nhập của người nông dân, giảm áp lực lên sản xuất nông nghiệp.

3.2. Tối ưu hóa nguồn lực đất đai vốn và lao động nông nghiệp

Để tái cơ cấu thành công, việc quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực là yếu tố tiên quyết. Về đất đai, cần đẩy mạnh công tác dồn điền đổi thửa, tạo điều kiện tích tụ ruộng đất để hình thành các vùng sản xuất quy mô lớn. Về vốn, cần có chính sách tín dụng ưu đãi, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. Đặc biệt, cần nâng cao chất lượng nguồn lao động thông qua các chương trình đào tạo nghề, chuyển giao kỹ thuật. Tối ưu hóa các yếu tố đầu vào sẽ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp và tạo ra nền tảng vững chắc cho sự phát triển lâu dài.

IV. Bí quyết tăng cường liên kết và ứng dụng công nghệ cao

Bên cạnh tái cơ cấu, việc tăng cường liên kết sản xuất và đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ được xem là hai giải pháp đột phá cho phát triển nông nghiệp huyện Quảng Ninh. Sản xuất nhỏ lẻ, thiếu liên kết là điểm yếu cố hữu của nền nông nghiệp Việt Nam nói chung và Quảng Ninh nói riêng. Do đó, việc xây dựng và nhân rộng các mô hình liên kết theo chuỗi giá trị nông sản là yêu cầu tất yếu. Mối liên kết "4 nhà" (Nhà nông - Nhà nước - Nhà khoa học - Nhà doanh nghiệp) cần được củng cố một cách thực chất. Đồng thời, trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0, việc đưa nông nghiệp công nghệ cao vào sản xuất không còn là lựa chọn mà là xu hướng bắt buộc. Ứng dụng công nghệ sinh học, tự động hóa, nông nghiệp thông minh sẽ giúp tăng năng suất, giảm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường, hướng tới một nền nông nghiệp bền vững và hiện đại.

4.1. Xây dựng chuỗi giá trị nông sản qua các mô hình liên kết

Giải pháp đề xuất tập trung vào việc phát triển các hình thức kinh tế hợp tác, trong đó hợp tác xã kiểu mới đóng vai trò nòng cốt. Các hợp tác xã sẽ là cầu nối giữa các kinh tế hộ nông dân với doanh nghiệp chế biến và tiêu thụ. Cần xây dựng các hợp đồng liên kết chặt chẽ, đảm bảo hài hòa lợi ích và chia sẻ rủi ro giữa các bên. Nhà nước cần có chính sách hỗ trợ, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tàu tham gia vào việc xây dựng vùng nguyên liệu và bao tiêu sản phẩm cho nông dân. Việc hình thành các chuỗi giá trị nông sản hoàn chỉnh sẽ giúp giải quyết bài toán đầu ra, nâng cao giá trị cho nông sản Quảng Ninh.

4.2. Thúc đẩy nông nghiệp công nghệ cao và thâm canh sản xuất

Để gia tăng giá trị trên một đơn vị diện tích, cần tăng cường thâm canh và áp dụng nông nghiệp công nghệ cao. Cần có chính sách khuyến khích nông dân và doanh nghiệp đầu tư vào nhà lưới, nhà kính, hệ thống tưới tiêu tự động, sử dụng các giống cây trồng, vật nuôi có năng suất, chất lượng cao. Các trung tâm khuyến nông cần đẩy mạnh hoạt động chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, hướng dẫn nông dân áp dụng các quy trình sản xuất sạch, an toàn như VietGAP, GlobalGAP. Thúc đẩy công nghệ không chỉ giúp tăng hiệu quả sản xuất nông nghiệp mà còn giúp sản phẩm đáp ứng được các tiêu chuẩn khắt khe của thị trường trong và ngoài nước.

V. Top giải pháp phát triển nông nghiệp Quảng Ninh đến năm 2025

Trên cơ sở phân tích lý luận và thực tiễn, luận văn tổng hợp và đề xuất một hệ thống các giải pháp phát triển nông nghiệp mang tính chiến lược cho huyện Quảng Ninh với tầm nhìn đến năm 2025. Các giải pháp này được xây dựng có tính hệ thống, bao quát từ khâu hoàn thiện cơ chế chính sách, phát triển nguồn lực, tổ chức lại sản xuất đến việc phát triển thị trường. Trọng tâm của hệ thống giải pháp là tạo ra một môi trường thuận lợi để huy động tối đa các nguồn lực xã hội cho phát triển kinh tế nông nghiệp. Việc triển khai đồng bộ các giải pháp này được kỳ vọng sẽ tạo ra một cú hích mạnh mẽ, giúp nông nghiệp huyện Quảng Ninh vượt qua thách thức, phát triển nhanh và bền vững, góp phần quan trọng vào công cuộc xây dựng nông thôn mới và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người dân. Đây là những định hướng quan trọng, cần được cụ thể hóa thành các chương trình, kế hoạch hành động cụ thể của địa phương.

5.1. Kiến nghị hoàn thiện chính sách tam nông và hỗ trợ đầu tư

Luận văn đề xuất các kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện chính sách tam nông (nông nghiệp, nông dân, nông thôn). Trong đó, nhấn mạnh chính sách đất đai cần linh hoạt hơn để tạo điều kiện tích tụ ruộng đất. Chính sách tín dụng cần ưu đãi hơn cho các mô hình sản xuất công nghệ cao, các dự án liên kết chuỗi giá trị. Bên cạnh đó, cần có chính sách thu hút mạnh mẽ doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực chế biến và tiêu thụ nông sản, tạo động lực cho sản xuất phát triển. Các chính sách hỗ trợ cần được thiết kế một cách thực chất, dễ tiếp cận và phù hợp với điều kiện của địa phương.

5.2. Nâng cao hiệu quả sản xuất và thu nhập của người nông dân

Mục tiêu cuối cùng của mọi giải pháp là nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp và cải thiện đời sống, thu nhập của người nông dân. Điều này đòi hỏi phải gia tăng kết quả sản xuất trên cả phương diện sản lượng và giá trị. Cần tập trung phát triển các sản phẩm có thương hiệu, chỉ dẫn địa lý để nâng cao giá trị gia tăng. Đồng thời, cần đa dạng hóa các hoạt động kinh tế ở nông thôn, phát triển du lịch nông nghiệp, dịch vụ để tạo thêm nguồn thu nhập ngoài sản xuất nông nghiệp thuần túy. Khi đời sống người dân được đảm bảo, họ sẽ có thêm động lực để tái đầu tư, áp dụng cái mới và tham gia tích cực vào quá trình hiện đại hóa nông nghiệp.

27/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC ĐÀ NÂNG. "TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TE PHẠM LÊ SƠN PHÁT TRIÊN NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYEN QUANG NINH, TINH QUẢNG BÌNH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT 2020 | PDF | 132 Pages buihuuhanh@gmail.com Đà Nẵng - Năm 2020 ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG ‘TRUONG ĐẠI HỌC KINH TE PHẠM LÊ SƠN PHÁT TRIÊN NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẢNG NINH, TỈNH QUẢNG BÌNH LUAN VAN THAC SI KINH TE PHAT TRIEN Mã số: 8.05 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. LỜI CAM ĐOAN ¡ cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bắt kỳ công trình nào khác. “Tác giả Phạm Lê Sơn MỤC LỤC MO DAU 1 1. Tính cấp thiết của dé tài. Mục tiêu nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu 3 6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của § `. Sơ lược các tải liệu chính sử dụng trong nghiên cứu. Téng quan tài liệu nghiên cứu. Cầu trúc của luận văn 2 CHUONG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN PHÁT TRIÊN NÔNG NGHIỆP.1, NHỮNG VẤN ĐÈ CHUNG VỀ NÔNG NGHIỆP VÀ PHAT TRIEN NONG THON nha « seo 1B 1. Một số khái niệm. Vai trò của phát triển nông nghiệp, 4 1. Đặc điểm của phát triển nông nghiệp 16 1. NOI DUNG VA TIEU CHÍ DANH GIÁ PHAT TRIEN NÔNG NGHIỆP 18 1. Gia tăng số lượng các cơ sở sản xuất nông nghiệp. Chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp hợp lý 20 1. Gia tăng việc sử dụng các yếu tố nguồn lực. Thâm canh trong nông nghiệp. Các hình thức liên kết kinh tẾ trong nông nghiệp. Gia tăng kết quả sản xuất nông nghiệp. CÁC NHÂN TÔ ẢNH HƯỚNG ĐẾN PHAT TRIEN NONG NGHIEP31 1. Điều kiện tự nhiên, 31 1. Điều kiện kinh tế 3 1. Điều kiện xã hội 35 1. KINH NGHIỆM PHÁT TRIÊN NÔNG NGHIỆP CỦA MỘT SỐ BIA PHƯƠNG VÀ BÀI HOC CHO HUYEN QUANG NINH. Kinh nghiệm phát triển nông nghiệp của huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang, 3 1. Kinh nghiệm phát triển nông nghiệp của huyện Nông Cổng, tỉnh Thanh Hóa. Bai học kinh nghiệm phát triển nông nghiệp cho huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình al KET LUAN CHUONG 1 43 CHƯƠNG 2. THỰC TRANG PHAT TRIEN NONG NGHIEP HUYEN QUANG NINH, TINH QUANG BINH. ĐẶC ĐIÊM ĐIÊU KIEN TY NHIEN KINH TE XA HOLCUA HUYEN QUANG NINH so - 44 2. Đặc điểm điều kiện tự nhiên 44 2. Đặc điểm kinhtế - xã hội 46 2. Đặc điểm xã hội 50 2. THUC TRANG PHAT TRIEN NONG NGHIEP HUYEN QUANG NINH. Số lượng cơ sở sản xuất nông nghiệp thời gian qua. Chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp huyện Quảng Ninh. Quy mô các nguồn lực trong nông nghiệp.4, Tinh hình thâm canh trong nông nghiệp. Tình hình liên kết sản xuất trong nông nghiệp 69 2. Kết quả sản xuất nông nghiệp của huyện Quảng Ninh. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ PHÁT TRIÊN NÔNG NGHIỆP HUYỆN QUANG NINH, TINH QUANG BINH 14 2. Những mặt thành công, 14 2. Những mặt hạn cị T5 2. Nguyên nhân của các hạn chế 78 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 82 CHƯƠNG 3. GIAL PHAP PHAT TRIEN NONG NGHIEP HUYỆN QUANG NINH, TINH QUANG BINH TRONG THOI GIAN TOL. CĂN CỨ CHO VIỆC XÂY DỰNG CÁC GIẢI PHÁP. Sự biến động của môi trường đến phát triển nông nghiệp. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội huyện Quảng Ninh. Các quan điểm có tính nguyên tắc khi xây dựng giải pháp. CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIÊN NÔNG NGHIỆP HUYEN QUANG NINH, TÍNH QUẢNG BÌNH TRONG THỜI GIAN TỚI. Phát triển các cơ sở sản xuất nông nghiệp. Đây mạnh chuyển dich cơ cầu sản xuất nông nghiệp. Tăng cường các nguồn lực trong nông nghiệp, 98 3. Tăng cường thâm canh trong nông nghiệp 104 3. Tăng cường liên kết sản xuất trong nông nghiệp. Gia tăng kết quả sản xuất nông nghiệp. Các giải pháp khác. Một số kiến nghị 116 KET LUAN CHUONG 3. 18 KẾT LUẬN 19 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC CÁC CHỮ VIỆT TÁT. UBND Ủy bạn nhân dân GDP. “Tổng thu nhập, GTSX Giá trị sản xuất PTNN Phát triển nông nghiệp. SXKD Sản xuất kinh doanh THT Té hop tác HTX Hop tác xã KT-XH Kinh tế - xã hội DANH MYC CAC BANG Số hiệu 'Tên bảng Trang T.T— [Tiêu chuẩn phân loại theo thể chất của nguồn lao động, 2 21 _ | Hi rang si dung dt phn theo loại đất và phân theo 7” đơn vị hành chính tính đến 31/12/2018 22__ | Các chiêu nông lâm thủy sản huyện Quảng Ninh giai 6 doan 2014-2018 + __ | Tốc độtăng trưởng gid sin xult ede nginh kink Weta | „. huyện Quảng Ninh giai đoạn 2014-2018 3.4 _ | Diễntích, dân số và mật độ dân số huyện Quảng Ninh I năm 2018 2s _ | Số Mơng cơ sỡ săn xuấtnông nghiệp huyện Quảng Ninh | giaia đoạn 2014-2018 +2 _ | Tônghơpkinhtếhộ ong sản xuấtnông nghiệp giai doan | 2014-2018 37 _| Fone hop wang trai én dia ban huyện Quảng Ninh iif doan 2014-2018 3g _ [P80 done tang tai phn theo nginh hoat ding gia doan | 2014-2018 +g — | Tìnhhình sử đụng đất huyện Quảng Ninh giải đoạn2014- | 2018 Tinh hình đân số trong độ tuôi lao động huyện Quảng 7-10 | in phan theo thành th/ndng thon giai doan 2014-2018 | 2¡¡__ | Thhình vốn đấu t xây dựng cơ bản cho nông nghiệp |. huyện Quảng Ninh giai đoạn 2014-2018 2.12 | Tinh hình vốn vay tín dụng của nông đân huyện Quảng _ [66 [Sốhu] Tên — [Trang Ninh giai doan 2014 — 2018 ‘Nang suất cây trông huyện Quảng Ninh giai đoạn 2014- âm 69 314 _ | DiênHích trồng tên địa bàn huyện Quảng Ninhgiai | đoạn 2014-2018 2s _ | CÁC Ohi gu chăn nuôi huyện Quảng Ninh giai đoạn n 2014-2018 ng _ | Cá chiên thủy sản huyện Quảng Ninh giatdoan 2014 2018 2z _ | $a eh iu Tam sin huyện Quảng Ninh gia đoạn 2014- | „. 2018 DANH MỤC CÁC SƠ ĐÔ, BIEU DO Số hiệu "Tên bing Trang 1 1 _ | Cae bước đính giá đất sản xuấtnông nghiệp phục vụ quy |. 7 độ tăng trưởng giá trị sản xuất huyện Quảng 1” Ninh giai dogn 2014-2018 22 | Biéu đỗ kinh tế hộ huyện Quang Ninh giai đoạn 2014-2018 | 53 + _ [Bib dB sơ cấu trang trại huyện Quảng Ninh giá đoạn s 2014-2018 54 _ | Piễuđỗ cơ cầu ho động rang tr huyện Quảng Ninhgiai | .„ đoạn 2014-2018 25 | Diện tích đất sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2014-2018 6 2.6 [Vẫn đầu tư nông nghiệp giai đoạn 2014-2018. 65 27 [Vẫn vay tin dụng của nông dân giai đoạn 2014-2015 ø MỞ ĐẦU inh cấp thiết của đề ti Nông nghiệp là lĩnh vực có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển của đất nước. Trong những năm qua, tỷ trọng của ngành nông nghiệp đóng góp khá lớn đối với phát triển chung trong cơ cấu các ngành, ¡nh vực. của nền kinh tế, đặc biệt với điều kiện của một quốc gia đang phát triển như. Để đảm bảo cho nông nghiệp phát triển liên tục, đúng hướng cần có sự quan tâm, chỉ đạo sắt sao của Đảng và Nhà nước, sự quản lý chat chẽ của các cấp chính quyền, đặc biệt là của ngành nông nghiệp. chỉ liên quan đến an ninh lương thực của quốc gia, mà còn liên quan đến sự. phát triển chung của đất nước, khi mà. kinh tế n đang trong giai đoạn của sự phát triển theo hướng kinh tế thị trường có sự định hướng của Nhà nước, “Trong giai đoạn vừa qua, tinh Quảng Bình đã quản triệt các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách của Nhà nước, thực hiện nhiều chính sách quan trọng phát triển ngành nông nghiệp tỉnh nhà, bước đầu đã mang lại nhiều kết quả khả quan. Xét một cách tổng thể, nông nghiệp đã phần nào giải quyết được nhu cầu thiết yếu về lương thực, thực phẩm cho nhân dân trong. nguyên liệu đổi đào phục vụ ngành công nghiệp chế sản xuất và cí ¡ng phát triển thành một nền nông nghiệp theo hướng hàng hóa tập trung. Huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình là một địa phương sản xuất nông nghiệp chủ yếu. Hiện nay, lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn huyện đã có nhiều thay đổi so với những năm trước đây, chuyển dịch cơ cấu kinh tế được. day mạnh, đời sống của nhân dân ở nông thôn được nâng cao. Tuy nhiên, ngành nông nghiệp huyện Quảng Ninh vẫn chưa khai thác được hết thế mạnh của mình, chưa tương xứng với tiềm năng của địa phương. Ngày 22/02/2013, Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Quảng Bình ban hành Quyết định số 406/QĐ-UBND về việc phê duyệt “Quy hoạch tổng thể phát triển KILXH huyện Quảng Ninh đến năm 2020, theo đỗ mục tiêu huyện Quảng Ninh tiếp tục phát triển ngành nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng. -Cố gắng đây mạnh chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, phù hợp với điều kiệ n tự nhiên từng vùng và đáp ứng nhu cầu thị trường, giảm. dần tỷ trọng giá trị trồng trọt, tăng dần tỷ trọng chăn nuôi trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp. Phắn đấu giá trị sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp thời kỳ 2011-2015 tăng 5,5%, thời kỳ 2016-2020 tăng 4,5%. Tỷ trong gia tri sin xuất chăn nuôi đến năm 2015 chiếm 42,8%, đến năm 2020 chiếm 43,0%. trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp. Từng bước xây dựng nông thôn mới văn minh, hiện đại, phủ hợp với bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới. Để đạt được những yêu cầu về chiến lược phát triển nông nghiệp của UBND tinh Quảng Bình, chính quyền và nhân dân huyện Quảng Ninh cần có những giải pháp hoàn thiện chính sách, co cấu ngành nghề, đào tạo nguồn nhân lực nông nghiệp. “Xuất phát từ tình hình và những yêu cầu cấp thiết nêu trên, tác giả chọn. dé tài “Phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình” làm luận văn thạc sĩ của mình. Mục tiêu nghiên cứu * Muc tiéu chung “Trên cơ sở đánh giá thực trạng tình hình phát triển nông nghiệp trên địa bản huyện Quảng Ninh, tính Quảng Binh giai đoạn từ 2014-2018, để làm rõ những nguyên nhân của những mặt hạn chế, từ đó đề xuất một số giải pháp. phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình trong những năm tới * Mục tiêu cự thể ~ Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển nông nghiệp. ~ Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyện Quảng Ninh, tinh Quảng Bình giai đoạn 2014-2018, ~ Đề xuất các giải pháp để phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyện Quang Ninh, tỉnh Quảng Bình trong những năm tiếp theo. Câu hỗi nghiên cứu ~ Thực trạng phát triển nông nghiệp trên dia bàn huyện Quảng Ninh, tinh ‘Quang Bình giai đoạn 2014-2018 như thể nào?

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ