Luận văn thạc sĩ: Phát triển nông nghiệp ở huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình

Luận văn thạc sĩ kinh tế phát triển nông nghiệp huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình, phân tích tiềm năng và giải pháp phát triển bền vững.

Trường đại học

Trường Đại Học Kinh Tế

Chuyên ngành

Kinh Tế Phát Triển

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn
124
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Toàn cảnh phát triển nông nghiệp ở huyện Bố Trạch Quảng Bình

Nông nghiệp là ngành kinh tế nền tảng, giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong cơ cấu kinh tế của huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình. Với vị trí địa lý chiến lược, là cửa ngõ phía Bắc của thành phố Đồng Hới, Bố Trạch sở hữu điều kiện tự nhiên đa dạng bao gồm cả vùng đồng bằng, trung du, miền núi và ven biển. Điều này tạo ra tiềm năng to lớn cho việc đa dạng hóa sản xuất và phát triển nông nghiệp bền vững. Giai đoạn 2014-2018, ngành nông nghiệp của huyện đã có những bước chuyển mình, tuy nhiên vẫn chưa khai thác hết tiềm năng sẵn có. Luận văn Thạc sĩ Kinh tế của Nguyễn Thanh Sang (2020) đã đi sâu phân tích thực trạng sản xuất nông nghiệp và đề xuất các giải pháp chiến lược nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương. Bố Trạch có diện tích tự nhiên lớn, 211.548,88 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng cao, là tư liệu sản xuất không thể thay thế. Huyện có 24km bờ biển và hệ thống sông ngòi phong phú, tạo điều kiện thuận lợi cho cả trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp và thủy sản. Tuy nhiên, đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa cũng đặt ra nhiều thách thức như bão lụt và hạn hán, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh tế nông nghiệp. Nguồn lao động dồi dào với 66,13% dân số làm việc trong ngành nông nghiệp là một lợi thế, nhưng chất lượng nguồn nhân lực và việc ứng dụng khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp còn hạn chế. Do đó, việc nghiên cứu các giải pháp toàn diện để phát triển nông nghiệp ở huyện Bố Trạch không chỉ có ý nghĩa về mặt kinh tế mà còn góp phần ổn định xã hội, nâng cao đời sống người dân và thực hiện thành công chương trình xây dựng nông thôn mới.

1.1. Vị trí chiến lược và vai trò của kinh tế nông thôn Bố Trạch

Huyện Bố Trạch có vị trí địa lý thuận lợi, hội tụ đủ các loại hình giao thông huyết mạch như Quốc lộ 1A, đường Hồ Chí Minh, đường sắt Bắc - Nam và cảng Gianh. Hệ thống này tạo thành một mạng lưới kết nối liên hoàn, là điều kiện lý tưởng cho việc giao thương, vận chuyển vật tư và tiêu thụ nông sản. Vị trí này không chỉ giúp kết nối thị trường trong tỉnh mà còn mở ra cơ hội giao thương với các địa phương khác trong cả nước và quốc tế qua cửa khẩu Cà Roòng. Kinh tế nông thôn đóng vai trò trụ đỡ, đảm bảo an ninh lương thực và là nguồn thu nhập chính cho đại bộ phận dân cư. Sự phát triển của nông nghiệp trực tiếp thúc đẩy các ngành nghề phụ trợ, dịch vụ, góp phần vào sự tăng trưởng kinh tế địa phương một cách ổn định.

1.2. Phân tích các nguồn lực phát triển nông nghiệp trọng yếu

Các nguồn lực phát triển nông nghiệp của Bố Trạch bao gồm tài nguyên đất, nước và con người. Theo số liệu thống kê đến 31/12/2018, huyện có 196.401,12 ha đất nông nghiệp, đa dạng về thổ nhưỡng với các nhóm đất phù hợp cho nhiều loại cây trồng khác nhau, đặc biệt là diện tích đất đỏ vàng lớn (109.850 ha) thích hợp cho cây công nghiệp dài ngày như cao su. Hệ thống sông ngòi, hồ đập phong phú là nguồn cung cấp nước tưới tiêu quan trọng. Về nhân lực, dân số huyện năm 2018 là 185.458 người, phần lớn sống ở khu vực nông thôn và tham gia sản xuất nông nghiệp. Đây vừa là lợi thế về số lượng lao động, vừa là thách thức về việc nâng cao trình độ, tay nghề để đáp ứng yêu cầu của nền nông nghiệp hiện đại.

II. Thách thức trong phát triển nông nghiệp Bố Trạch 2014 2018

Bên cạnh những tiềm năng, quá trình phát triển nông nghiệp ở huyện Bố Trạch giai đoạn 2014-2018 đối mặt với không ít khó khăn và thách thức. Theo phân tích từ luận văn của Nguyễn Thanh Sang, thực trạng sản xuất nông nghiệp của huyện vẫn còn manh mún, nhỏ lẻ, chủ yếu dựa trên quy mô kinh tế hộ gia đình. Hiệu quả sản xuất chưa cao, chưa tương xứng với tiềm năng đất đai và lao động. Một trong những rào cản lớn nhất là việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp còn chậm và lúng túng. Người dân vẫn còn phụ thuộc nhiều vào các cây trồng truyền thống, giá trị kinh tế thấp. Việc áp dụng các mô hình sản xuất hàng hóa, theo chuỗi giá trị nông sản còn hạn chế, dẫn đến tình trạng "được mùa mất giá" thường xuyên xảy ra. Đầu tư cho nông nghiệp còn thấp, người dân và doanh nghiệp chưa mạnh dạn đầu tư do rủi ro cao từ thiên tai và thị trường. Tác động của biến đổi khí hậu đến nông nghiệp ngày càng rõ rệt, các trận bão lớn và mưa lũ gây thiệt hại nặng nề, trong khi hạn hán vào mùa khô gây thiếu nước tưới. Hơn nữa, sự liên kết sản xuất và tiêu thụ giữa nông dân và doanh nghiệp còn lỏng lẻo, chủ yếu qua trung gian thương lái nên người sản xuất thường bị ép giá. Hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất như hệ thống thủy lợi, giao thông nội đồng chưa được đầu tư đồng bộ. Đây là những nút thắt cần được tháo gỡ để nông nghiệp Bố Trạch có thể phát triển đột phá và bền vững.

2.1. Phân tích thực trạng sản xuất nông nghiệp và những hạn chế

Thực trạng sản xuất nông nghiệp tại Bố Trạch cho thấy quy mô sản xuất còn nhỏ, phân tán. Việc ứng dụng khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp và cơ giới hóa còn nhiều hạn chế, dẫn đến năng suất lao động thấp. Theo luận văn, diện tích đất bỏ hoang qua các vụ còn nhiều, cho thấy hiệu quả sử dụng đất chưa cao. Chất lượng nông sản chưa đồng đều, chưa xây dựng được thương hiệu mạnh cho các sản phẩm chủ lực của địa phương. Tỷ lệ lao động nông nghiệp qua đào tạo thấp cũng là một rào cản lớn trong việc tiếp thu và áp dụng các quy trình kỹ thuật canh tác tiên tiến.

2.2. Vấn đề liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản còn yếu kém

Khâu liên kết sản xuất và tiêu thụ được xác định là điểm yếu chí tử của nông nghiệp Bố Trạch. Phần lớn nông sản được tiêu thụ qua các kênh không chính thức, thiếu hợp đồng bao tiêu ổn định. Mối liên kết "4 nhà" (Nhà nước - Nhà khoa học - Nhà doanh nghiệp - Nhà nông) chưa phát huy hiệu quả. Điều này khiến người nông dân rơi vào thế bị động, phụ thuộc hoàn toàn vào biến động của thị trường và tư thương. Việc thiếu liên kết cũng làm cản trở quá trình hình thành các vùng sản xuất tập trung, quy mô lớn, đáp ứng các tiêu chuẩn về chất lượng và an toàn thực phẩm cho các thị trường khó tính.

III. Cách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp Bố Trạch hiệu quả

Để giải quyết các thách thức, một trong những giải pháp trọng tâm cho việc phát triển nông nghiệp ở huyện Bố Trạch là đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp một cách hợp lý và hiệu quả. Quá trình này không chỉ là sự thay đổi về tỷ trọng giữa các ngành trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản mà còn là sự tái cơ cấu sâu sắc trong nội bộ từng ngành. Định hướng chung là giảm dần tỷ trọng nông nghiệp thuần túy, tăng tỷ trọng chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp. Trong trồng trọt, cần chuyển đổi từ các loại cây lương thực có giá trị thấp sang các loại cây trồng có giá trị kinh tế cao, phù hợp với lợi thế của từng vùng và đáp ứng nhu cầu thị trường. Phát triển các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, chuyên canh là yêu cầu tất yếu. Việc áp dụng các tiêu chuẩn sản xuất an toàn như VietGAP, GlobalGAP cần được khuyến khích để nâng cao giá trị và khả năng cạnh tranh cho nông sản. Hướng tới một nền phát triển nông nghiệp bền vững, Bố Trạch cần chú trọng các mô hình nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, vừa tạo ra sản phẩm chất lượng, vừa bảo vệ môi trường sinh thái. Quá trình chuyển dịch này đòi hỏi phải có quy hoạch rõ ràng, chính sách hỗ trợ cụ thể từ chính quyền địa phương và sự đồng thuận, tham gia tích cực của người dân.

3.1. Tái cơ cấu cây trồng vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa

Việc tái cơ cấu cây trồng vật nuôi cần dựa trên lợi thế so sánh của từng tiểu vùng. Đối với vùng gò đồi, cần tập trung phát triển các loại cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả có giá trị cao. Vùng đồng bằng ưu tiên thâm canh lúa chất lượng cao, kết hợp trồng rau màu, hoa cây cảnh. Vùng ven biển tập trung vào nuôi trồng thủy sản theo hướng công nghiệp, bền vững. Trong chăn nuôi, cần chuyển từ chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán sang mô hình trang trại, gia trại tập trung, áp dụng quy trình an toàn sinh học để kiểm soát dịch bệnh và nâng cao hiệu quả kinh tế nông nghiệp.

3.2. Hướng đi mới Phát triển nông nghiệp công nghệ cao và bền vững

Nông nghiệp công nghệ cao là xu thế tất yếu để tạo ra sự đột phá. Cần khuyến khích đầu tư vào các mô hình nhà kính, nhà lưới, hệ thống tưới tiêu tự động, sử dụng giống cây trồng, vật nuôi có năng suất và chất lượng cao. Phát triển nông nghiệp bền vững không chỉ tập trung vào hiệu quả kinh tế mà còn phải quan tâm đến các yếu tố xã hội và môi trường. Các mô hình nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tuần hoàn cần được nhân rộng để giảm thiểu việc sử dụng hóa chất, bảo vệ tài nguyên đất và nước, tạo ra các sản phẩm an toàn cho người tiêu dùng.

IV. Bí quyết tăng cường nguồn lực phát triển nông nghiệp bền vững

Nền tảng cho mọi sự phát triển chính là nguồn lực. Để thực hiện thành công việc tái cơ cấu và hiện đại hóa, phát triển nông nghiệp ở huyện Bố Trạch cần một chiến lược toàn diện nhằm tăng cường các nguồn lực phát triển nông nghiệp. Các nguồn lực này bao gồm vốn, đất đai, khoa học công nghệ và con người. Về vốn, cần có chính sách tín dụng ưu đãi, thu hút đầu tư từ các doanh nghiệp vào lĩnh vực tam nông. Về đất đai, cần thúc đẩy quá trình tích tụ, tập trung ruộng đất để hình thành các vùng sản xuất lớn, thuận lợi cho việc áp dụng cơ giới hóa và công nghệ hiện đại. Quan trọng hơn cả là việc đầu tư vào khoa học công nghệ. Cần đẩy mạnh hoạt động khuyến nông, chuyển giao kỹ thuật, ứng dụng khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp từ khâu giống, canh tác đến bảo quản sau thu hoạch. Con người là yếu tố quyết định. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua các chương trình đào tạo nghề cho nông dân là nhiệm vụ cấp bách. Khi người nông dân được trang bị kiến thức, kỹ năng và tư duy sản xuất mới, họ sẽ trở thành chủ thể tích cực trong quá trình hiện đại hóa kinh tế nông thôn, góp phần xây dựng một nền nông nghiệp thịnh vượng.

4.1. Giải pháp đột phá về vốn đất đai và cơ sở vật chất kỹ thuật

Để giải quyết bài toán vốn, cần đa dạng hóa các kênh huy động, từ ngân sách nhà nước, vốn tín dụng ưu đãi đến thu hút vốn đầu tư tư nhân. Chính sách tam nông cần có những ưu đãi cụ thể về thuế, đất đai để doanh nghiệp mạnh dạn đầu tư vào nông nghiệp. Việc tích tụ đất đai có thể thực hiện thông qua các mô hình liên kết, cho thuê quyền sử dụng đất. Song song đó, cần đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng thiết yếu như hệ thống thủy lợi, điện, đường giao thông nội đồng để tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất lớn và vận chuyển hàng hóa.

4.2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thúc đẩy kinh tế hộ gia đình

Lao động nông nghiệp cần được đào tạo lại để chuyển từ lao động giản đơn sang lao động có kỹ thuật. Các chương trình tập huấn, dạy nghề cần được thiết kế sát với thực tế sản xuất tại địa phương. Việc nâng cao dân trí và năng lực cho người nông dân sẽ giúp họ tự tin áp dụng công nghệ mới, tham gia vào các chuỗi liên kết và quản lý sản xuất kinh doanh hiệu quả hơn. Mô hình kinh tế hộ gia đình vẫn là nền tảng, nhưng cần được nâng cấp theo hướng chuyên nghiệp hóa, sản xuất theo hợp đồng để trở thành một mắt xích vững chắc trong chuỗi giá trị nông sản.

V. Kết quả thực tiễn và mô hình liên kết sản xuất và tiêu thụ

Phân tích thực trạng phát triển nông nghiệp ở huyện Bố Trạch giai đoạn 2014-2018 cho thấy một số kết quả tích cực ban đầu, nhưng hiệu quả kinh tế nông nghiệp vẫn còn nhiều dư địa để cải thiện. Giá trị sản xuất nông nghiệp có tăng trưởng nhưng chưa ổn định và bền vững. Năng suất một số cây trồng, vật nuôi đã được cải thiện nhờ áp dụng giống mới và kỹ thuật canh tác tiến bộ. Tuy nhiên, thu nhập bình quân đầu người ở khu vực nông thôn vẫn còn thấp, tỷ lệ hộ nghèo còn cao. Nguyên nhân chính vẫn là do khâu tổ chức sản xuất và kết nối thị trường còn yếu. Để khắc phục hạn chế này, việc xây dựng và nhân rộng các mô hình liên kết sản xuất và tiêu thụ hiệu quả là giải pháp mang tính đột phá. Các mô hình này giúp hình thành chuỗi giá trị nông sản khép kín, từ cung ứng vật tư đầu vào, tổ chức sản xuất, đến chế biến và tiêu thụ sản phẩm. Khi tham gia vào chuỗi liên kết, người nông dân được đảm bảo về đầu ra, giá cả ổn định và được hỗ trợ về kỹ thuật, vốn. Doanh nghiệp có được vùng nguyên liệu ổn định, chất lượng được kiểm soát. Đây là mô hình đôi bên cùng có lợi, hướng tới nền phát triển nông nghiệp bền vững và nâng cao sức cạnh tranh cho nông sản Bố Trạch.

5.1. Đánh giá hiệu quả kinh tế nông nghiệp giai đoạn 2014 2018

Dựa trên số liệu từ Niên giám Thống kê huyện Bố Trạch, luận văn đã phân tích các chỉ tiêu quan trọng như giá trị sản xuất, năng suất cây trồng, sản lượng chăn nuôi. Các bảng số liệu (2.17, 2.19, 2.21) cho thấy sự tăng trưởng về mặt sản lượng của một số sản phẩm chủ lực. Tuy nhiên, giá trị gia tăng không cao do chi phí đầu vào tăng và giá bán nông sản bấp bênh. Thu nhập bình quân đầu người (Bảng 2.25) tuy có cải thiện nhưng khoảng cách so với khu vực thành thị còn lớn. Những con số này phản ánh rõ nét thách thức về hiệu quả kinh tế nông nghiệp cần giải quyết.

5.2. Xây dựng chuỗi giá trị nông sản và các mô hình liên kết hiệu quả

Mô hình liên kết sản xuất và tiêu thụ theo chuỗi giá trị là chìa khóa. Các hình thức liên kết cần được đa dạng hóa, từ mô hình hợp tác xã kiểu mới, tổ hợp tác, đến mô hình liên kết giữa doanh nghiệp và nông dân thông qua hợp đồng bao tiêu sản phẩm. Nhà nước đóng vai trò kiến tạo, ban hành các chính sách khuyến khích, hỗ trợ và làm cầu nối cho các bên tham gia. Việc xây dựng thành công các chuỗi giá trị nông sản cho các sản phẩm thế mạnh sẽ giúp tạo ra thương hiệu, nâng cao giá trị và đảm bảo đầu ra bền vững cho nông nghiệp huyện nhà.

VI. Định hướng phát triển nông nghiệp Bố Trạch đến năm 2030

Định hướng phát triển nông nghiệp Bố Trạch trong tương lai phải gắn liền với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội chung của huyện và tỉnh, đặt trong bối cảnh hội nhập và biến đổi khí hậu. Mục tiêu tổng quát là xây dựng một nền nông nghiệp toàn diện theo hướng hiện đại, sản xuất hàng hóa lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh cao. Quá trình này phải song hành với chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, nhằm nâng cao toàn diện đời sống vật chất và tinh thần của người dân. Các giải pháp đề xuất trong luận văn tập trung vào việc hoàn thiện cơ chế, chính sách tam nông (nông nghiệp, nông dân, nông thôn) để tạo môi trường thuận lợi cho đầu tư và phát triển. Cần có một quy hoạch tổng thể, xác định rõ các vùng sản xuất chuyên canh, các sản phẩm chủ lực để tập trung nguồn lực đầu tư. Tương lai của phát triển nông nghiệp ở huyện Bố Trạch phụ thuộc vào khả năng chuyển đổi thành công từ tư duy sản xuất nông nghiệp sang tư duy kinh tế nông nghiệp, coi thị trường là mệnh lệnh của sản xuất, và lấy khoa học công nghệ làm động lực then chốt để tạo ra sự đột phá.

6.1. Tầm nhìn chiến lược gắn với chương trình xây dựng nông thôn mới

Phát triển nông nghiệp không thể tách rời mục tiêu xây dựng nông thôn mới. Nông nghiệp phát triển tạo ra nguồn lực kinh tế để đầu tư xây dựng hạ tầng, cải thiện môi trường, phát triển văn hóa - xã hội ở nông thôn. Ngược lại, chương trình nông thôn mới tạo ra nền tảng hạ tầng và xã hội vững chắc, thúc đẩy nông nghiệp hiện đại hóa. Tầm nhìn chiến lược là xây dựng Bố Trạch trở thành một huyện có nền nông nghiệp phát triển, nông thôn văn minh, nông dân có đời sống ấm no, hạnh phúc.

6.2. Hoàn thiện chính sách tam nông và các giải pháp vĩ mô khác

Để hiện thực hóa định hướng, cần có sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị. Chính phủ và tỉnh Quảng Bình cần tiếp tục hoàn thiện các chính sách tam nông, đặc biệt là chính sách về đất đai, tín dụng, bảo hiểm nông nghiệp, và hỗ trợ thị trường. Cần có những giải pháp vĩ mô nhằm ổn định thị trường đầu vào và đầu ra, hỗ trợ xây dựng thương hiệu và xúc tiến thương mại cho nông sản. Việc tăng cường hợp tác quốc tế, học hỏi kinh nghiệm và thu hút công nghệ từ các nước có nền nông nghiệp phát triển cũng là một hướng đi quan trọng cho tăng trưởng kinh tế địa phương.

27/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ NGUYÊN THANH SAN PHÁT TRIÊN NÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN BÓ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH LUẬN VĂN THAC SI KINH TE PHAT TRIE 2020 | PDF | 124 Pages buihuuhanh@gmail. ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ NGUYÊN THANH SANG PHÁT TRIÊN NÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN BÓ TRACH, TINH QUANG BINH LUAN VAN THAC SI KINH TE PHAT TRIEN Mã số: 60. Võ Xuân Tiền Đà Nẵng - Năm 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi 'Các số liệu và kết quả sử dụng trong luận văn là trung thực và chưa được. công bố trong bắt kỳ công trình nào khác. Các số liệu trích dẫn trong quá trình nghiên cứu đều được ghi rõ ràng nguồn gốc của các tài liệu. „ft Nguyễn Thanh Sang MỤC LỤC MO DAU 1 1. Tinh cấp thiết của đề tài + ai 2. Mục tiêu nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu 6. Bố cục của luận văn `. Sơ lược tổng quan về tai liệu nghiên cứu. MỘT SỐ VẤN ĐÈ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIÊN NÔNG NGHIỆP. VAI TRÒ VÀ ĐẶC DIEM CỦA SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP. Một số khái niệm. Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp. Ý nghĩa của phát triển nông nghiệp. NOI DUNG CUA PHAT TRIEN NONG NGHIEP 7 1. Gia tăng số lượng các cơ sở sản xuất nông nghiệp. Chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng hợp lý. Gia tăng các yếu tố nguồn lực. Các hình thức liên kết tiến bộ trong nông nghiệp. Nong nghiệp có trình độ thâm canh cao. Gia tăng kết quả trong sản xuất nông nghiệp. CÁC NHÂN TO ANH HUONG DEN PHAT TRIEN NONG NGHIEP29 1. Đặc điểm tự nhiên 29 13. Đặc điểm xã hội ¬ 13. Đặc điểm kinh tế 32 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIÊN NÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN BÓ TRẠCH, TÍNH QUẢNG BÌNH. ĐẶC ĐIÊM TỰ NHIÊN, KINH TE XA HOI CUA HUYEN ANH HUONG DEN PHAT TRIEN NONG THON, 37 2. Đặc điểm tự nhiên 37 2. Đặc điểm điều kiện xã hội 40 2. Đặc điểm về kinh tế 45 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIÊN NÔNG NGHIỆP HUYỆN BÓ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH 50 2. Số lượng cơ sở sản xuất nông nghiệp thời gian qua. Chuyên dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp. Quy mô các nguồn lực trong nông nghiệp. Tình hình liên kết trong nông nghiệp. Thực trạng thâm canh trong sản xuất nông nghiệp. Kết quả sản xuất và hiệu quả kinh tế - xã hội của nông nghiệp huyện Bồ Trạch. ĐÁNH GIÁ CHUNG THỰC TRẠNG PHÁT TRIÊN NÔNG NGHIỆP. TREN DIA BAN HUYEN BO TRACH. Nguyên nhân của những hạn chế. GIẢI PHÁP PHÁT TRIÊN NÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN BO TRACH, TINH QUANG BINH 91 3. CƠ SỞ CHO VIỆC XÂY DỰNG CÁC GIẢI PHÁP. Các yếu tổ môi trường - 9 3. Phương hướng va mục tiêu phát triển nông nghiệp ở huyện Bố Trạch. Quan điểm có tính định hướng khi xây đựng giải pháp 3. CÁC GIẢI PHÁP CỤ THÊ 95 3. Phát triển các cơ sở sẵn xuất 9% 3. Chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp. Tăng cường các nguồn lực trong nông nghiệp. Lựa chọn các mô hình liên kết hiệu quả. Tăng cường thâm canh trong nông nghiệp 103 3. Gia tăng kết quả sản xuất nông nghiệp. Một số giải pháp khác 107 33. Đối với Chính phủ. Đối với tỉnh Quảng Bình 110 KẾT LUẬN. 12 DANH MỤC TÀI LỊ U THAM KHẢO. DANH MỤC CAC CHU VIET TAT TT | Char vide tit Nội dung đầy đủ 1 |CNH Công nghiệp hóa 2 |DNNN Doanh nghiệp nông nghiệp 3 |GTSX Giá trị sản xuất 4 |HTX Hợp tác xã 5 | HDH Hiện đại hóa 6 |PTNN Phát triển nông nghiệp. 7 |SXNN Sản xuất nông nghiệp. 8 | XHCN Xa hoi chủ nghĩa 9 |THE Tổ hợp tác DANH MỤC CÁC BẢNG Số 'Tên bang Trang higu +, | CƠ cầu sử dụng đất chia theo đơn vị hành chính (đến » 31/12/2018) 22 Bảng 8 22: Dân số và mimật độ dân số huyện iv Bỗ raTrạch năm 2 2014 và năm 2018. Diện tích đất, dân số, mật độ dân số năm 2018 huyện Bố 75. | tach chia theo xã, thị trấn ° 24. Tình hình lao động huyện BO Trach Năm 2014 và 2018 4 2s, | Cơ sấu gi bị sản xuất các ngành kính tế trên địa bản huyện |_,„ Bồ Trạch giai đoạn 2014 - 2018 (Giá trị sản xuất của huyện Bố Trạch giai đoạn 2014 — 2018 ˆ | heo giá sọ sánh “6 27. | Số lượng cơ sở SXNN huyện Bỏ Trạch giai doan 2014-2018 | 53 28. | Số lượng trang trại huyện Bồ Trạch giai đoạn 2014-2018 | 54 3.9, | CƠ cầu ngình nông nghiệp huyện Bồ Trạch giải doan 2014- | 2018 2 ng CƠ cấu giá tr sản xuất ngành trồng trọt huyện Bồ Trạch giải ¡ \doan 2014 ~ 2018 2 ¡_|CU cầu giá tị sản xuất ngành chân muôi huyện Bộ Trạch giải \dogn 2014 - 2018 22 | Cơ cẫu lo động theo ngành huyện Bỗ Trạch giai đoạn 2014| ~2018 2-13. [Tĩnh hình sử dụng nguôn nhân lực trong SXNN huyện Bồi 63 Miệu 'Tên bảng. ‘Trang 'Trạch giai đoạn 2014 - 2018hiện hành giai đoạn 2014 - 2018 2 ¡¿ | Tên trăng sử dụng đất huyện Bồ Trạch giai đoạn 2014 = ot 2018 2. |Hệ số sử dụng đất nông nghiệp (trên đất cây hàng năm), 7 9 1g | Nẵng suất một số cây trồng huyện Bổ Trach giai down 2014 | = 2018 (Gid tri sản xuất ngành nông nghiệp huyện Bỗ Trạch theo giá 2T: liện hành giai đoạn 2014 - 2018 5 3g [Cae oh tiêu đánh giá kết quả SXNN huyện Bộ Trạch giai „, \dogn 2014 ~ 2018 Điện tích, sản lượng một số cây trồng chính huyện Bỗ Trạch + ái đoạn 2014-2018 5 22g | Thực trạng ngành chân nuôi huyện Bồ Trạch giai đoạn 2014 |_ „. ~2018 ;¡ | Sân lương sản phẩm các loại gia súc, gia cảm huyện Bói. Trach giai đoạn từ 2014 - 2018 2 2a | Cá Mi sản xuất ngành lâm nghiệp huyện Bộ Trạch giai đoạn | 2014-2018 303 oi o xân xuất thủy sản huyện Bỗ Trạch giai đoạn 2014 ~ [_ 994, | Nang Ive san xuất thủy sản huyện Bộ Trạch giai đoạn 2014 =| 2018 + 2s | Tình hình hộ nghèo và thụ nhập bình quân đầu người huyện |_. Bố Trạch giai đoạn 2014 - 2018 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Nông nghiệp là một ngành sản xuất đặc biệt, có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia bởi nó là ngành sản xuất khởi đầu của quá trình sản xuất vật chất của xã hội và loài người Lương thực, thực phẩm là yếu tố đầu tiên có tính chất quyết định đến sự tồn. tại, phát triển của con người cũng như sự phát triển của xã hội. Tất cả những. sản phẩm này đều do ngành nông nghiệp tạo ra, dù khoa học kỹ thuật có phát triển như thế nào thì chưa có ngành nào có thể thay thế ngành nông nghiệp tạo ra lương thực, thực phẩm. Do đó nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ 'bản giữ vai trò to lớn trong việc phát triển kinh tế ở hầu hết các nước, nhất là. ở các nước đang phát triển do những nước này còn nghèo, đại bộ phận sống bằng nghề nông. Huyện Bố Trạch có diện tích tự nhiên 2.1 15,5 km, toàn huyện có 28 xã và 2 thị trắn, với đầy đủ địa hình đồng bằng, miền núi, trung du và ven biển. Hội tụ đầy đủ hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, đường biển; có các tuyến đường giao thông huyết mạch chạy qua là đường Hồ Chí Minh, quốc lộ 1A, đường sắt Bắc - Nam và các tỉnh lộ tạo thành mạng lưới giao thông ngang. - dọc tương đối hoàn chỉnh. Bố Trạch vẫn được xem là một huyện nông nghiệp với 66,13% lao động đang làm việc trong ngành nông nghiệp, diện tích đất canh tác khá lớn, thu nhập chủ yếu của người dân ở khu vực nông. thôn vẫn chủ yếu phụ thuộc vào nông nghiệp. Bố Trạch tập trung chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng nâng cao giá trị nông sản, sản xuất hàng hóa, thích ứng với biến đổi khí hậu; phát triển chăn nuôi theo hướng tập trung, hiệu quả và bền vững, tụ tiên các dự án có định hướng trong thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp. :on giống, mô hình chăn nudi trang trai, gia trai va 'bước đầu đạt được những kết quả khả quan. Bên cạnh những kết quả đã đạt được, việc phát triển nông nghiệp của huyện chưa khai thác hết tiềm năng sẵn có, chưa bền vững. Sản xuất nông nghiệp đạt hiệu quả chưa cao; việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, con nuôi thủy sản và phát triển chăn nuôi theo chuỗi giá trị để đáp ứng nhu cầu thị trường còn lúng túng; diện tích đất bỏ hoang qua các vụ còn nhiều. dụng khoa học kỹ thuật, đưa cơ giới hóa vào sản x ất còn nhiều hạn chế. Nguồn đầu tư cho nông nghiệp còn thấp vì sản xuất nông nghiệp phụ rủi ro nên người dân chưa mạnh dan đầu tư. Tuy rất thuận lợi về giao thông vận chuyển hàng hóa nhưng đầu ra. tiêu thụ sản phẩm vẫn luôn là van dé khó khăn đối với huyện Bồ Trạch, do đó việc đưa nông nghiệp của huyện đi lên trong những năm qua là một vấn đề khó khăn chưa thấy được sự đột phá. nhanh quá trình phát triển sản xuất nông nghiệp của huyện, tao chuyển biến trong cơ cấu sản xuất, nâng cao đời sống của người dân mà chủ yếu là người dân ở khu vực nông thôn trên cơ sở tân dụng hết tiểm năng sẵn có, ôn định đời sống hạn chế việc di dân ra các thành phố lớn, cải thiện đời . nông vật chất lẫn tỉnh thần, tạo ra hướng đi mới cho sản xt nghiệp của huyện, tôi chọn đẻ tải Phát triển nông nghiệp ở huyện Bồ Trạch, tỉnh Quảng Bình” m luận văn Thạc sỹ 2. Mục tiêu nghiên cứu a. Mục tiêu tổng quát Tìm kiếm các giải pháp nhằm phát triển nông nghiệp huyện Bố Trạch, tỉnh Quang Binh trong định hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện trong thời gian tới. b, Mục tiêu cy thé ~ Khái quát các vấn đề lý luận về nông nghiệp và phát triển nông nghiệp. - Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2014-2018. ~ Nghiên cứu đề xuất một số định hướng, giải pháp nhằm thúc đây phát triển nông nghiệp huyện Bồ Trạch. Câu hỏi nghiên cứu. - Nội dung phát triển nông nghiệp? ~ Tình hình phát triển nông nghiệp của huyện Bố Trạch, tỉnh Quang Bình? - Giải pháp để phát trị nông nghiệp huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình thời gian tới 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4⁄1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ