Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về phát triển nông nghiệp. Chương 2: Thực trạng phát triển nông nghiệp huyện Bố Trạch, tinh Quang Binh Chương 3: Một số giải pháp nhằm phát triển nông nghiệp ở huyện Bố Trach, tinh Quang Binh. So luge téng quan vé tài liệu nghiên cứu. Mặc dù trong những năm qua cơ cấu ngành nông nghiệp ngày cing giảm xuống nhưng nông nghiệp vẫn là một bộ phận hết sức quan trọng trong.
nên kinh tế, không chỉ cung cắp lương thực, thực phẩm cho tiêu dùng của con người mà còn cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp, đồng thời giải quyết việc làm cho một đại bộ phận dân số, đặc biệt là dân số ở khu vực nông. 'thôn nước ta; nên nông nghiệp luôn là mi quan tâm của đa số các địa phương và của nhiều nhà nghiên cứu. Nghiên cứu của Bủi Quang Bình (2012) cho rằng trong nông nghiệp, đất đai là một nhân tố sản xuất chiếm giữ vai trò quyết định. Gắn liền với vai trò chủ đạo của đất đai là ảnh hưởng của thời tiết.
Sự khác nhau về chất lượng. đất trồng, khí hậu và nguồn nước sẵn có dẫn đến việc sản xuất lương thực khác nhau và các biện pháp để nâng cao năng suất của một vụ khác nhau không chỉ ở các nước mà ngay giữa các tỉnh, huyện của một nước. Nông nghiệp là ngành duy nhất sản xuất lương thực. “Con người không thể sống.
nu thiểu lương thực và thực tế không có sản phẩm nào thay thé được lương thực. Mỗi quốc gia đều phải sản xuất được lương thực hoặc nhập khâu lương. Ngành nông nghiệp ở các nước dang phát triển, ở giai đoạn phát triển ban đầu có nhiều nhân công làm thuê hơn hẳn so với các ngành công nghiệp và lĩnh vực dich vụ (60-70%). Những nước có nền kinh tế phát triển sử dụng không quá 10% lực lượng lao động trong nông nghiệp.
“Do lich sử lâu đời mà nền kinh tế nông thôn thường được nói đến như nẻn kinh tế truyền thống” [1, tr. Tạ Thị Đoản (2017) “Phát triển nông nghiệp Việt Nam trong bồi cảnh hội nhập kinh tế quốc tế”, bài viết đã chỉ ra được những kết quả đã đạt được. của ngành nông nghiệp Việt Nam giai đoạn 2010-2015 như nông nghiệp là ngành giữ được tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn định, đảm bảo cân bằng cho nền. Mặc dù còn nhiều hạn chế như năng suất lao động thấp, năng lực cạnh tranh không cao nhưng nông nghiệp Việt Nam đã vượt qua nhiều khó khăn và là ngành duy nhất đạt xuất siêu giúp Việt Nam trở thành một trong số các quốc gia xuất khẩu hàng đầu thế giới về nhiều loại nông sản như: gạo, cả.
phê, hạt tiêu, cao su, các mặt hàng gỗ và thủy sản. Trong khi đó các ngành kinh tế khác còn bị tác động bởi suy thoái kinh tế. Bài viết cũng chỉ ra được những cơ hội và thách thức ¡ ngành nông nghiệp Việt Nam nếu 16 hiệp định thương mại tự do được ký kết. Về cơ hội, đẩy nhanh quá trình tái cơ cấu ngành nông nghiệp; vị thế của ngành nông nghiệp gia tăng khi tham gia vào chuỗi cung ứng nông sản thể giới; thu hút đầu tư vào ngành nông nghiệp; thúc đây cải cách thể chế, môi trường kinh doanh trong nước.
Về thách thức, gia. tăng áp lực cạnh tranh trên thị trường nội địa; tăng trưởng nông nghiệp của Việt Nam thời gian qua chủ yếu dựa trên thâm dụng tài nguyên thiên nhiên. Điều này gây tác đông xấu đến môi trường, làm tăng mức độ ô nhiễm và suy yếu nguồn tải nguyên thiên nhiên; biến đổi khí hậu đã và đang diễn ra, ảnh hướng lớn đến nông nghiệp nước ta; khoa học công nghệ trong nông nghiệp vừa thiếu, vừa lạc hậu; đội ngũ khoa học nông nghiệp tuy đông nhưng không mạnh [3] 'Vũ Đình Thắng (2006) cho rằng, nông nghiệp có vai trò hết sức quan trọng và phức tạp. Nông nghiệp không chỉ là một ngành kinh tế đơn thuần mà là cả hệ thống sinh học - kỹ thuật, vi dé phát triển nông nghiệp phải sir dung tiềm năng sinh học - cây trồng, vật nuôi.
Tắt cả tiềm năng đó phát triển theo qui luật sinh học nhất định mà con người không thể ngăn cản các quá trình phát sinh, phát triển và diệt vong của chúng, mà phải trên cơ sở nhận thức đúng đắn các qui luật để có những giải pháp tác đông thích hợp với chúng. [I8] Lưu Chí Thắng (2009) cho rằng hiện nay đàn giống vật nuôi của chúng. ta rất phong phú, nhiều giống, nhiều loài nhưng chưa tạo được những giống. vật nuôi năng suất cao đáp ứng được nhu cầu của sản xuất trong nước [ L7], Nguyễn Trần Trọng (2012) trong bài viết “Phát triển nông nghiệp Việt Nam trong nền kinh tế thị trường hội nhập giai đoạn 2011 - 2020” cần thực.
hiện một số chính sách thúc đẩy phát triển nông nghiệp Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 trong điều kiện của nền kinh tế thị trường và hội nhập: để nông. nghiệp tương xứng với vai trò và vị trí trong nên kinh tế quốc dân cần tăng. cường đầu tư; cần ôn định và mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản trong nước và quốc tế, hỗ trợ nông đân tiếp cận thông tin thị trường, nguồn tín dụng; ban hành các chính sách về ruộng đất phù hợp; phát triển nông nghiệp sinh thai, nông nghiệp hữu cơ hạn chế tác động từ bên ngoài [2l]. Bai Quang Ding (2014) đã có những nghiên cứu về xây dựng nền nông, nghiệp hàng hóa ở Tây Nguyên.
Tác giả cho rằng với những điều kiện tự nhiên, chính trị và đặt trong chiến lược phát triển chung của đất nước thì công nghiệp. hóa, hiện đại hóa, xây dựng nền nông nghiệp hàng hóa là con đường tắt yếu của Tây Nguyên. Bên cạnh đó tác giả cũng chỉ ra những rảo cản lớn đối với Tây Nguyên như phương thức canh tác, ứng xử kinh tế nông nghiệp, đa dạng cấu trúc tộc người, thiết chế quản lý truyền thống [2] "Đào Lan Phương (2012) “Chính sách tài chính đối với sự phát triển của nông nghiệp, nông dân và nông thôn Việt Nam thực trạng và giải pháp”. Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng của việc thực hiện các chính sách đối với phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn Việt Nam, trong đó di sâu phân tích những tồn tại hạn chế của chính sách tài chính đối với phát triển nông nghiệp.
Từ đó đề xuất các giải pháp về chính sách tài chính để phát triển nông nghiệp như sửa đổi bổ sung một số sắc thuế hiện hành, duy trì ưu đãi thuế với nông. nghiệp, nông thôn; tăng cường nguồn vốn ngân sách nhà nước, thu hút vốn ODA, FDI dau tu phat triển tam nông [9]. Vai Binh Trong (2012) “Đặc trưng của nền nông nghiệp mới trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, toàn cầu hóa”, đã khái quát quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế đòi hỏi xây. dựng một nền nông nghiệp mới, đảm bảo những chức năng mới của nông.
nghiệp trong tương lai. Để nông nghiệp phát triển bền vững, có tính cạnh tranh cao, thân thiện môi trường vần phải đổi mới công nghệ hiện đại, thích hợp. Trong nền nông nghiệp đó có nhiều chủ thể như thương nhân, doanh nghiệp, nông dân, nhưng nông dân vẫn là cái gốc, là chủ nhân của các đơn vị sản xuất lớn hơn như trang trại, doanh nghiệp, là người làm chủ. Cần có sự liên kết theo chiều dọc, theo chiều ngang giữa các tác nhân trong chuỗi ngành hàng để đảm bảo cạnh tranh, tăng qui mô sản xuất và thương hiệu [20] Bùi Sĩ Tiểu (201 1) “Mô hình sản xuất nông nghiệp nào phù hợp với cơ.
chế thị trường và quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá ở nước ta hiện nay”. 'Qua phân tích các mô hình sản xuất nông nghiệp hiện nay như mô hình hợp tác xã, tô hợp tác, trang trại, liên kết doanh nghiệp.tác giả đã đề xuất đổi mới các chính sách tạo điều kiện phát triển các mô hình sản xuất nông nghiệp như chính sách về đất đai, tín dụng, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, chính sách đảo tạo cán bộ [19]. Vo Thị Hồng Hạnh, Đặng Văn Thắng (2012) trong bài viết “Chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế trong nông nghiệp”. Theo các tác giá này, trong giai đoạn 2001 - 2010 giá trị sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp của Việt Nam dat mức tăng trưởng khá, bình quân trên 5%/năm.
Nhưng xét về bản chất, trong giai đoạn 2001 - 2010 mô hình tăng trưởng nông nghiệp theo chiều rộng của Việt Nam vẫn là mô hình tăng trưởng chất lượng thấp, kém. hiệu quả và dé đạt được sự tăng trưởng đó, có khi chúng ta phải trả giá đất vì đã khai thác quá mức tải nguyên thiên nhiên dẫn tới ô nhiễm môi trường, suy giảm đa dạng sinh học và hệ sinh thái, đe dọa an ninh lương thực. Vì vậy, cần phải chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế trong nông nghiệp: từ chủ yếu theo chiều rộng sang mô hình tăng trưởng theo chiều sâu trên cơ sở áp dụng những thành tựu mới về khoa học công nghệ, nhân lực chất lượng cao cũng như kỹ năng quản lý hiện đại [5] Hội thảo khoa học: “Giới, Di cư và phát triển nông thôn” do khoa lý luân chính trị và xã hội, Học viên Nông nghiệp Việt Nam tổ chức (2015) đã phân tích những ảnh hưởng của dĩ cư đến sự chuyển dịch của phân công lao động trong gia đình, sử dụng đắt đai, sự thay đổi về tổ chức và thể chế nông 'thôn.để đưa ra những đề xuất nhằm giảm thiểu phí tổn và tối đa hóa lợi ích của di dư [26] Bai Thị Minh Nguyệt, Trin Van Hing (2016) “Phát triển nông nghiệp 'Việt Nam trong bối cảnh hội nhập” bài viết tập trung phân tích thực trạng của ngành nông nghiệp Việt Nam giai đoạn 1991-1995 và giai đoạn 2005-2014. “Ngành nông nghiệp không những đóng góp vào việc đáp ứng nhu cầu an 10 ninh lương thực quốc gia, tiêu dùng nội địa mà còn đáp ứng cho nhu cầu xuất khẩu các sản phẩm có thế mạnh mang thương hiệu cho nông sản Việt Nam như gạo, cà phê, cao su, thủy sản.
mang về nguồn ngoại tệ lớn cho đắt nước” [8.144] Ngoài các tác phẩm, bài viết, báo cáo, niên giám thống kê đã nêu ở trên, còn có nhiều bài viết của các tác giả với các cách tiếp cận khác nhau đã nêu lên nhiều vấn đề về những nội dung cơ bản của phát triển nông nghiệp. qua các giai đoạn đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế cũng đã góp phần giải quyết những vấn để thực tiễn của phát triển nông nghiệp.