phần mở đầu và kết luận, cấu trúc luận văn gồm 03 chương: Chương1. Co si ly luận về phát trền nông nghiệp 'Chương2. Thực trạng phát triển nông nghiệp huyện Quế Sơn Chương 3. Phương hướng và giải pháp phát triển nông nghiệp của huyện Quế Sơn CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUAN VE PHAT TRIEN NON GHIỆP.
'Nông nghiệp là một trong những ngành kinh tế phức tạp và quan trọng, đóng góp rất lớn vào quá trình pháttriển kinh tế xã hội ở mỗi quốc gia, nhất là các nước đang phát triển và khu vực nông thôn. Nông nghiệp chỉ có thể phát huy được vai trò tích cực đối với quá trình phát triển kinh tế chỉ khi được. quan tâm đầu tư đúng mức và thoát khỏi sự trì trẻ lạc hậu. Do đó, phát triển nông nghiệp cũng cần phải đặt trong mồi quan hệ với phát triển kinh tế.
Đặc điểm,vai trò của sản xuất nông nghiệp Nông nghiệp là ngành sản xuất có vai trò rắt lớn ở tắt cả các nước đang. phát trên, trong đó có Việt Nam. Với những địa phương miền núi, trung du nghèo như huyện Quế Sơn thì ngành này càng có vai trò lớn. Trước hết, thể.
hiện từ đặc điểm và vai trò của ngành này. Định nghĩa về nông nghiệp Nông nghiệp là một trong những ngành sản xuất vật chất quan trọng của nền kinh tế quốc dân (còn là ngành duy nhất sản xuất được lrơng thực, thực phẩm). Hoạt động nông nghiệp có từ lâu đời, nên còn được coi là lĩnh. vực sản xuất truyền thống: hoạt động này không những gắn lên với các yếu.
tố kinh tế, xã hội, mà còn gắn với các yếu Ó tự nhiên. Nông nghiệp có hai dạng chính, đó bị Nông nghiệp thuần nông l lĩnh vực sản xuất nông nghiệp có đầu vào. hạn chế, sản phẩm đầu ra chủ yếu phục vụ cho chính gia đình mỗi hộ nông dân; không có cơ giới hóa trong nông nghiệp thuần nông. Nông nghiệp chuyên sâu: b lĩnh vực sản xuất nông nghiệp được chuyên môn hóa trong tắt cả các khâu sản xuất nông nghiệp, gồm cả việc sử dụng máy móc trong trồng trọt, chăn nuôi, hoặc trong quá trình chế biến sản phẩm.
Nông nghiệp chuyên sâu có nguồn đầu vào sản xuất lớn, bao. #ồm cả việc sử dụng hóa chất diệt sâu, diệt cỏ, phân bón, chọn lọc, lại tạo giống, nghiền cứu các giống mới và mức độ cơ giới hóa cao. Sản phẩm đầu ra chủ yếu dùng vào mục dich thương mại, làm hàng hóa bán ra trên thị trường, hay xuất khâu. Nông nghiệp nếu xét theo đối tượng sản xuất của nó sẽ bao hàm các ngành: trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp va thuy san.
Khdi niém trén bao hàm: (1) vai trò của nông nghiệp; (2) đặc điểm; (3) tính chất rộng lớn của sản xuất nông nghiệp. Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp Sản xuất nông nghiệp có những đặc điểm riêng mà các ngành khác không có, trước hếtđó là tính vùng. Sản xuắtnông nghiệp được tiến hành trên một địa bàn rộng lớn, phức tạp, phụ thuộc vào điều kiện tự nhiền nên mang. tính khu vực cao.
Ở mỗi quốc gia, mỗi vùng có điều kiện khí hậu, thời tết, lịch sử hình thành các loại đắt, quá trình khai phá, sử dụng khác nhau thì hoạt động nông nghiệp sẽ khác nhau Thứ hai, mộng đất b tư liệu sản xuất chủ yếu. Ruộng đất bị giới hạn về mặt diện tích, con người không thể tăng thêm theo ý muốn chủ quan nhưng. sức sản xuất của ruộng đất chưa giới hạn. Chính vì thế, trong quá trình sử dụng phải biết quý trọng đắt, sr dụng đất tết kiệm, cải tạo, bồi dưỡng để làm cho mộng đắt ngày cảng màu mỡ hơn, nhất hạn chế, xem xét thật kỹ càng khi chuyển từ đất nông nghiệp sang các loại đất khác.
Do đó, vấn đề thâm. canh sản xuất cần được chú trọng. “Thứ ba, đối tượng sản xuất nông nghiệp là cây trồng, vật nuôi. Các loại này phát triển theo quy luật sinh học, nhạy cảm với các yếu tố ngoại cảnh.
Với tư cách l tư liệu sản xuất thì chúng l tư liệu sản xuất đặc biệt bởi nó được sản xuất trong nông nghiệp bằng cách sử dụng sản phẩm thu được của chu kỳ trước. Do đó, đòi hỏi phải thường xuyên chọn lọc, lai tạo ra những, giống mới phù hợp với điều kiện từng vùng dé cho năng suất cao. Cuối cùng, sản xuất nông nghiệp có tính thời vụ cao. Đây là đặc thù điển hình nhất bởi quá trình sản xuất nông nghiệp là quá trình tái sản xuất kinh tế gắn với quá trình tái sản xuất tự nhiên.
Tính thời vụ không thể xóa bỏ. được mà chỉ có thể hạn chế nó. Do đó người nông dân phải khai thác tốt quy luật này để giảm chỉ phí sản xuất, cũng như phải có giải pháp tô chức sản xuất hợp lý để hạn chế những khó khăn (lao động khan hiếm trong mùa vụ nhưng. nông nhàn trong thời gian khác, giá cả các yếu tố đầu vào ting.
Vai trò, vị trí của nông nghiệp ~ Sản xuất, cung ứng lương thực, thực phẩm thiết yếu cho xã hội: Đây là ngành sản xuất vật chất cơ bản, cung cấp những sản phẩm tối cần thiết cho con người, đó là lương thực, thực phẩm; là yếu tố đầu tiên, có. tính chất quyết định cho sự tồn tại, phát triển của con người và phát triển knh tế xã hội của mỗi quốc gia. Thực tế cho thấy, ngay cả những nước có nền công nghiệp phát triển cao, mặc dù tỷ trọng nông nghiệp không lớn, nhưng. khối lượng nông sản của các nước này khá lớn và không ngừng tăng lên, đảm bảo cung cấp đủ lương thực, thực phẩm cho đời sống của nhân dân nước đó.
Ngày nay, xã hội càng phát triển, dân số không ngừng tăng nhanh thì nhu cầu. về lương thực, thực phâm cũng tăng cao cả vẻ số lượng, chủng loại lẫn chất lượng. Do đó, các nước xuất khẩu nhiều nông sản sẽ có một phần lợi thế trong. nên kinh tế hội nhập.
Một số nước có thể chọn con đường nhập khâu lương. thực để ưu tiên bố trí nguồn lực làm việc khác có lợi hơn, nhưng điểu đó chỉ phù hợp với dic nước như Singapore, A rip Saudi hay Brunei ma khongdễ gì đối với các nước như Inđônêxa, Trung Qube, Ấn Độ hay Việt Nam là những nước đông dân. Các nước đông dân muốn nền kinh tế phát triển, đời sống của nhân đân én định thì phần lớn lương thực tiêu dùng phải sản xuất trong nước. “Thực tiễn lịch sử của các nước trên thế giới đã chứng minh, chỉ có thẻ phát triển kinh tế một cách nhanh chóng, chừng nào quốc gia đó đã đã đảm bảo an ninh lương thực.
Nếu không đảm bảo an ninh lương thực thì khó có sự ổn định chính trị và thếu sự đảm bảo cơ sở pháp Wy, kinh tế cho sự phát triển thì sẽ khó thu hút được đầu tư đề phát trên bền vững, lâu dài. ~ Nông nghiệp cung cấp yếu tố đầu vào cho ngành công nghiệp: + Ngoài việc trực tiếp đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của con người, sản phẩm ngành nông nghiệp cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến; đồng thời thông qua công nghiệp chế biến găá trị sản phẩm nông nghiệp, khả năng cạnh tranh được nâng lên. + Nông nghiệp còn là nguồn cung ứng vốn cho sự phát trên kinh tế, trong đó có ngành công nghiệp. Nguồn vốn này được hình thành từ nguồn xuất khâu nông sản, tiết kiệm trong nông dân, thuế nông nghiệp.
~ Nông nghiệp cung cấp hàng hóa xuất khẩu: 'Các sản phẩm nông nghiệp là nguồn thu ngoại tệ lớn của các nước, nhất là các nước đang phát trên. Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa thì ty trong gid tri xuất khâu nông lâm thủy sản giảm dẳn. ~ Nông nghiệp nông thôn là thị trường tiêu thy sản phẩm của các ngành kinh tế khác. Ở hầu hết các nước đang phát triển, sản phẩm công nghiệp bao.
gồm tư lệu tiêu dùng và tư liệu sản xuất được tiêu thụ chủ yếu dựa vào thị trường trong nước mà trước hết là khu vực nông nghiệp và nông thôn. Sự thay đổi cầu trong khu vực nông nghiệp nông thôn sẽ có tác động trực tiếp đến sản hrợng ở khu vực phi nông nghiệp. Phát triển ngành nông nghiệp, nâng cao thu nhập nông dân sẽ Kim tăng cầu sản phẩm công nghiệp, dịch vụ từ khu vực nông thôn, từ đó sẽ thúc đẩy các ngành này phát triển. ~ Nông nghiệp nông thôn cũng là khu vực dự trữ và cung cấp lao động.
cho các ngành kinh tế khác. Quá trình công nghiệp hóa tạo ra nhu cẩu lớn về lao động, song nhờ nó làm năng suất nông nghiệp tăng lên, thời gian lao động ít hơn nên lao động được giải phóng nhiều hơn để bổ sung cho ngành công. nghiệp, dich vụ. Đó là xu hướng có tính quy luật của mọi quốc gia trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
~ Nông nghiệp có tác dụng giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiền. nghiệp và nông thôn có vai trò to lớn, là sơ sở trong sự phát triể ving của môi trường vì sản xuất nông nghiệp gắn liền trực tiếp với môt trường tự. nhiên: đất đai, khí hậu, thờitiết, thuỷ văn. Nông nghiệp sử dụng nhiều hoá chất như phân bón hoá học, thuốc trừ su.
làm ô nhiễm đất và nguồn nước. Dư lượng độc tố trong sản phẩm tăng ảnh hưởng đến sức khoẻ: con người. Nếu rừng bị tàn phá, đất đai sẽ bị xói mòn, thời tiết, khí hậu thuỷ. văn thay đổi xấu sẽ đe doa đời sống của con người.
Vì thế trong quá trình phát triển sản xuất nông nghiệp, cần tìm ra các giải pháp thích hợp để duy trì và tạo ra sự phát triển bền vững của môi trường. Tuy vậy, trong những năm gần đây, đã từng tồn tại quan điểm cho ring xu thế phát triển kinh tế xã hội dựa trên quá trình công nghiệp hóa thì vai tr, vị trí của ngành nông nghiệp giảm dần. Theo quan điểm này, (i) về mặt định. lượng thì tỷ trọng giá trị sản xuất nông nghiép và cơ cấu lao động nông.
nghiệp trong nền kinh tế có xu hướng giảm dẫn và (ii) về mặt định tính thì nông nghiệp nông thôn thường gắn với tình trạng lạc hậu. Nhưng chúng ta. phải nhìn nhận rằng. nông nghiệp nông thôn là cơ sở ổn định xã hội, tạo.
tiền đề vô cùng quan trọng để phát triển đất nước. Nội dung và tiêu chí phát triỂn nông nghiệp. Nội dung về phát triển nông nghiệp Phat trign nông nghiệp là một quá tình lâu dài, được phân chia thành. các giai đoạn khác nhau và mô tả bằng các đặc trưng riêng.