Tổng quan nghiên cứu
Quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa tại thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2006 - 2010 đã tạo nên bước ngoặt lớn về phát triển kinh tế nhưng cũng mang lại nhiều thách thức an sinh xã hội sâu sắc. Trong giai đoạn 5 năm này, toàn thành phố đã triển khai 182 dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật và đô thị, dẫn đến việc thu hồi tổng cộng 466,9 ha đất tự nhiên. Đáng chú ý, diện tích đất sản xuất nông nghiệp bị thu hồi lên đến 333,1 ha, chiếm 71,33% tổng diện tích đất chuyển đổi mục đích sử dụng. Quá trình này đã tác động trực tiếp đến đời sống sinh hoạt của 4.552 hộ gia đình với 19.133 nhân khẩu, trong đó có 12.435 người thuộc độ tuổi lao động và phát sinh 5.572 lao động trực tiếp có nhu cầu cấp thiết về giải quyết việc làm.
Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực trạng người nông dân sau khi mất tư liệu sản xuất chính là đất đai đã gặp vô vàn trở ngại trong việc chuyển đổi sinh kế, khiến tỷ lệ thất nghiệp tăng cao và thu nhập bị bấp bênh. Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa cơ sở lý luận về việc làm vùng đô thị hóa, phân tích thực trạng giải quyết việc làm trên địa bàn thành phố Tam Kỳ từ năm 2006 đến năm 2010, nhận diện các nguyên nhân cốt lõi dẫn đến hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp mang tính khả thi cao đến năm 2015.
Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn quan trọng khi đóng góp các luận cứ khoa học giúp chính quyền địa phương cân bằng giữa tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 15,13%/năm với mục tiêu an sinh xã hội bền vững, tạo sinh kế ổn định cho hơn 70.681 người trong lực lượng lao động toàn địa bàn.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết chuyển dịch cơ cấu kinh tế và mô hình chuyển dịch lao động từ khu vực nông nghiệp sang phi nông nghiệp của các nhà kinh tế học phát triển tiêu biểu, kết hợp cùng khung tiêu chuẩn lao động quốc tế của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO). Mô hình nghiên cứu vận hành dựa trên cơ chế tương tác ba bên hữu cơ: Nhà nước giữ vai trò kiến tạo chính sách và cung cấp hạ tầng xã hội; Doanh nghiệp sử dụng đất đóng vai trò tạo việc làm và tiếp nhận nhân lực; Người lao động bị thu hồi đất đóng vai trò chủ thể thích ứng sinh kế.
Khung phân tích tập trung vào các khái niệm học thuật cốt lõi:
- Lực lượng lao động: Toàn bộ bộ phận dân số từ 15 tuổi trở lên có việc làm hoặc đang trong tình trạng thất nghiệp nhưng có nhu cầu tìm việc.
- Việc làm và giải quyết việc làm: Hoạt động lao động hợp pháp tạo ra thu nhập, trong đó giải quyết việc làm theo nghĩa rộng là tổng thể các chính sách kinh tế - xã hội nhằm tạo cơ hội cho mọi người có khả năng lao động, còn theo nghĩa hẹp là các biện pháp can thiệp trực tiếp hướng vào nhóm thất nghiệp và thiếu việc làm.
- Thiếu việc làm và thất nghiệp: Tình trạng làm việc dưới 40 giờ/tuần nhưng có mong muốn làm thêm, cùng các dạng thức thất nghiệp hữu hình và thất nghiệp trá hình đặc thù tại các vùng chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm toàn bộ dữ liệu thứ cấp được thu thập chính thức từ Niên giám thống kê của Chi cục Thống kê thành phố Tam Kỳ giai đoạn 2006 - 2010, các báo cáo chuyên đề từ Phòng Tài nguyên và Môi trường cùng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Tam Kỳ. Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn bộ 5.572 lao động có nhu cầu giải quyết việc làm thuộc 4.552 hộ gia đình bị thu hồi đất tại 13 xã, phường trên địa bàn thành phố, áp dụng phương pháp thống kê chọn mẫu kết hợp khảo sát hồi cố.
Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, phân tổ dữ liệu và phương pháp so sánh đối chiếu trước - sau khi thu hồi đất. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm làm nổi bật sự biến động của các chỉ số việc làm, đo lường chính xác khoảng trống kỹ năng nghề nghiệp khi có đến 94,9% lao động chưa qua đào tạo và 70,86% chỉ có trình độ học vấn từ cấp trung học cơ sở trở xuống. Trục thời gian nghiên cứu thực chứng trải dài trong 5 năm từ năm 2006 đến hết năm 2010.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Nghiên cứu đã ghi nhận những phát hiện định lượng then chốt về sự xáo trộn cơ cấu việc làm của 5.572 lao động sau quá trình thu hồi 333,1 ha đất sản xuất:
- Biến động sâu sắc cơ cấu ngành nghề: Tỷ lệ lao động làm việc trong khu vực nông nghiệp sụt giảm nghiêm trọng 34,1%, từ mức 37,8% (2.105 người) trước khi thu hồi đất xuống chỉ còn 3,7% (205 người) sau khi thu hồi. Ngược lại, nhóm lao động chuyển dịch sang khu vực buôn bán và thương mại - dịch vụ tăng 10,0% (từ 14,4% lên 24,4%, đạt 1.357 người), nhóm làm công nhân công nghiệp tăng 5,9% (từ 17,2% lên 23,1%, tương ứng 1.289 người) và nhóm làm thuê, xe ôm tăng từ 3,4% lên 7,7%.
- Sự gia tăng đáng lo ngại của tỷ lệ thất nghiệp: Tỷ lệ lao động thất nghiệp sau thu hồi đất tăng thêm 6,4%, từ mức 18,4% (1.024 người) lên tới 24,8% (1.383 người). Đồng thời, tỷ lệ lao động có đủ việc làm ổn định suy giảm mạnh từ 71,2% (3.968 người) xuống còn 63,6% (3.542 người), và nhóm thiếu việc làm tăng từ 10,4% (580 người) lên 11,6% (647 người).
- Rào cản nội tại về trình độ chuyên môn và lứa tuổi: Trong tổng số 5.572 lao động cần việc làm, có tới 94,9% (5.289 người) chưa từng qua đào tạo nghề, chỉ có 5,1% (283 người) có chứng chỉ chuyên môn. Về văn hóa, 25,2% lao động chỉ đạt trình độ tiểu học và 45,66% đạt trình độ trung học cơ sở. Về độ tuổi, nhóm lao động trên 30 tuổi chiếm tỷ lệ 56,75% (gồm nhóm 30-44 tuổi chiếm 33,58% và nhóm 45-59 tuổi chiếm 23,17%), tạo nên rào cản rất lớn trong việc tiếp nhận công nghệ mới hoặc chuyển đổi nghề nghiệp.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân cốt lõi của tình trạng thất nghiệp gia tăng xuất phát từ sự lệch pha giữa cung và cầu lao động. Người nông dân quen với phương thức sản xuất truyền thống, khi mất đất canh tác không kịp trang bị kỹ năng công nghiệp để đáp ứng yêu cầu tuyển dụng khắt khe từ các doanh nghiệp. Thêm vào đó, phần lớn tiền đền bù đất đai được các hộ gia đình sử dụng vào việc xây dựng nhà cửa, mua sắm tiện nghi sinh hoạt thay vì tái đầu tư vào học nghề hay khởi sự kinh doanh.
Khi so sánh với số liệu báo cáo của ngành nông nghiệp trên phạm vi cả nước giai đoạn 2003 - 2008 (nơi có khoảng 25 - 30% nông dân không tìm được việc làm ổn định sau thu hồi đất) cũng như kinh nghiệm thực tiễn tại Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng và Đà Nẵng, thực trạng tại Tam Kỳ phản ánh quy luật chuyển dịch sinh kế tất yếu nhưng bộc lộ nhiều điểm nghẽn an sinh do chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề chưa đủ bao quát.
Các phát hiện này có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cột chồng so sánh cơ cấu ngành nghề trước - sau thu hồi đất và bảng ma trận dịch chuyển việc làm, qua đó cung cấp bức tranh rõ nét về sự dịch chuyển dòng lao động nông nghiệp sang khu vực phi chính thức và dịch vụ tự do.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm giải quyết triệt để bài toán sinh kế cho lao động mất đất sản xuất trong giai đoạn 2011 - 2015, luận văn đưa ra hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược:
- Đổi mới và đẩy mạnh đào tạo nghề ngắn hạn theo cơ chế cấp thẻ học nghề: Ủy ban nhân dân thành phố phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội triển khai chương trình cấp thẻ học nghề trực tiếp cho 100% lao động bị thu hồi đất; đặt mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 42% năm 2010 lên trên 55% vào năm 2015, tập trung vào các ngành nghề dịch vụ, may mặc, chế biến và cơ khí dân dụng.
- Mở rộng gói tín dụng ưu đãi hỗ trợ giải quyết việc làm: Ngân hàng Chính sách Xã hội ủy thác tăng hạn mức cho vay ưu đãi từ 20 đến 30 triệu đồng/hộ với mức lãi suất hỗ trợ khoảng 2% đến 6%/năm; hỗ trợ vốn trực tiếp cho hơn 1.500 hộ gia đình phát triển tiểu thủ công nghiệp và kinh doanh thương mại dịch vụ tại chỗ từ năm 2011 đến năm 2015.
- Quy hoạch phát triển dịch vụ và cụm công nghiệp vừa và nhỏ: Chính quyền thành phố Tam Kỳ chủ trì phân bổ quỹ đất thương mại dịch vụ tại các khu đô thị mới, ưu tiên bố trí mặt bằng kinh doanh cho các hộ bị di dời; cam kết tạo thêm từ 3.000 đến 3.500 chỗ làm việc mới mỗi năm trong lĩnh vực phi nông nghiệp.
- Ban hành quy chế ràng buộc trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp: Thiết lập cơ chế phối hợp bắt buộc giữa ban quản lý dự án và các doanh nghiệp tiếp nhận đất, yêu cầu cam kết tuyển dụng tối thiểu 20% đến 30% lao động địa phương thuộc diện bị thu hồi đất sau khi hoàn thành khóa đào tạo nghề chuyển đổi.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
- Cán bộ quản lý nhà nước và chuyên viên hoạch định chính sách an sinh xã hội: Luận văn cung cấp khung phương pháp luận vững chắc và các dữ liệu thực chứng giá trị, hỗ trợ trực tiếp cho việc xây dựng các đề án bồi thường, tái định cư và giải quyết việc làm bền vững tại cấp huyện và cấp tỉnh.
- Chủ đầu tư, ban quản lý dự án khu đô thị và khu công nghiệp: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về cơ cấu nhân khẩu học của cộng đồng cư dân địa phương, giúp doanh nghiệp thiết kế các chính sách đào tạo, tuyển dụng và thực hiện trách nhiệm xã hội hài hòa với người dân bản địa.
- Nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học chuyên ngành Kinh tế phát triển: Nguồn tư liệu tham khảo học thuật phong phú với chuỗi số liệu 5 năm hoàn chỉnh về bài toán chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phân tầng thị trường lao động trong tiến trình đô thị hóa.
- Các tổ chức xã hội và hiệp hội hỗ trợ việc làm: Nắm bắt đặc điểm tâm lý, rào cản độ tuổi và học vấn của nhóm nông dân mất đất để thiết kế các mô hình sinh kế cộng đồng và các chương trình hỗ trợ vốn vay vi mô hiệu quả.
Câu hỏi thường gặp
Tỷ lệ thất nghiệp của lao động sau khi bị thu hồi đất tại Tam Kỳ thay đổi như thế nào?
Theo số liệu thống kê trong luận văn, tỷ lệ thất nghiệp của nhóm lao động bị thu hồi đất đã tăng từ 18,4% (1.024 người) trước khi thu hồi lên 24,8% (1.383 người) sau khi thu hồi đất, tương ứng mức tăng 6,4% do phần lớn người dân gặp khó khăn trong việc tìm kiếm việc làm phi nông nghiệp mới.
Rào cản lớn nhất đối với việc chuyển đổi nghề nghiệp của lao động địa phương là gì?
Rào cản lớn nhất là 94,9% người lao động chưa từng qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật và 70,86% có trình độ học vấn từ cấp trung học cơ sở trở xuống. Ngoài ra, có tới 56,75% lao động ở độ tuổi trên 30, gây trở ngại lớn trong việc học nghề mới và đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp.
Xu hướng chuyển dịch công việc của người dân diễn ra mạnh nhất ở lĩnh vực nào?
Người dân chuyển dịch mạnh nhất sang lĩnh vực buôn bán, thương mại - dịch vụ với mức tăng 10,0% (từ 14,4% lên 24,4%), tiếp đến là nhóm làm công nhân công nghiệp tăng 5,9% (từ 17,2% lên 23,1%) và nhóm làm thuê tự do, xe ôm tăng từ 3,4% lên 7,7%.
Kinh nghiệm giải quyết việc làm của các địa phương khác mang lại bài học gì cho Tam Kỳ?
Kinh nghiệm từ Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và Hải Phòng chỉ ra rằng thành phố Tam Kỳ cần thành lập quỹ hỗ trợ việc làm chuyên biệt, triển khai cơ chế cấp thẻ học nghề miễn phí và gắn chặt quyền lợi giao đất cho doanh nghiệp với nghĩa vụ giải quyết việc làm cho lao động tại chỗ.
Nguồn vốn tín dụng chính sách có vai trò như thế nào trong giải quyết sinh kế sau thu hồi đất?
Vốn tín dụng ưu đãi thông qua Ngân hàng Chính sách Xã hội là đòn bẩy tài chính quan trọng giúp các hộ mất đất có nguồn vốn tự tạo việc làm, chuyển đổi sang mô hình kinh doanh buôn bán nhỏ, mở xưởng tiểu thủ công nghiệp và thích ứng nhanh với môi trường kinh tế đô thị.
Kết luận
- Đô thị hóa tại Tam Kỳ giai đoạn 2006 - 2010 đã thu hồi 466,9 ha đất, tác động tới 4.552 hộ dân và tạo áp lực việc làm cho 5.572 lao động.
- Cơ cấu lao động dịch chuyển nhanh ra khỏi nông nghiệp (sụt giảm từ 37,8% xuống 3,7%) và tăng mạnh ở nhóm thương mại - dịch vụ (24,4%).
- Tỷ lệ thất nghiệp sau thu hồi đất tăng lên mức 24,8% do điểm nghẽn 94,9% lao động chưa qua trường lớp đào tạo nghề chuyên môn.
- Giải pháp căn cơ đòi hỏi liên kết đồng bộ giữa cơ chế cấp thẻ học nghề, mở rộng tín dụng ưu đãi và quy định trách nhiệm tuyển dụng của doanh nghiệp.
- Gắn kết chặt chẽ quy hoạch sử dụng đất với chiến lược phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao giai đoạn 2011 - 2015.
Đóng góp quan trọng nhất của luận văn là đã cung cấp hệ thống luận cứ khoa học và cơ sở thực tiễn toàn diện, giúp định hình các chính sách an sinh xã hội thỏa đáng trong tiến trình đô thị hóa. Lộ trình hành động tiếp theo cần tập trung hoàn thiện mạng lưới dạy nghề ngắn hạn và triển khai các gói hỗ trợ sinh kế trong giai đoạn 2011 - 2015. Các cơ quan quản lý, chuyên gia kinh tế và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác sâu các phân tích định lượng trong toàn văn công trình để xây dựng các giải pháp an sinh xã hội tối ưu cho địa phương.