BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH ĐẶNG THỊ NGỌC HÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NHÂN VIÊN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SONADEZI LONG BÌNH Luận văn thạc sĩ Kinh tế LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh - Năm 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH ĐẶNG THỊ NGỌC HÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NHÂN VIÊN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SONADEZI LONG BÌNH Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh Luận văn thạc sĩ Kinh tế Hướng đào tạo : Hướng ứng dụng Mã ngành : 8340101 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC Ts. Trần Anh Minh TP. Hồ Chí Minh - Năm 2020 LỜI CAM ĐOAN Luận văn này là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trần Anh Minh. Các số liệu, những kết luận nghiên cứu được trình bày trong luận văn này hoàn toàn trung thực. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này. Hồ Chí Minh,Tháng 2 năm 2020. Người thực hiện Đặng Thị Ngọc Hà Luận văn thạc sĩ Kinh tế MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH TÓM TẮT LUẬN VĂN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài . Mục tiêu nghiên cứu . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu và quy trình nghiên cứu: . Ý nghĩa của nghiên cứu . Kết cấu nghiên cứu . 9 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC . Các khái niệm, định nghĩa . Khái niệm và bản chất của động lực . Tạo động lực đối với người lao động . Các phương thức tạo động lực cho người lao động . Các học thuyết về tạo động lực làm việc cho người lao động . 13 Luận văn thạc sĩ Kinh tế 1. Thuyết các cấp bậc nhu cầu của Abraham Maslow . Học thuyết về hệ thống hai nhân tố (Frederic Herberg) . Học thuyết của David McClelland . Học thuyết về sự kỳ vọng (Victor Vroom) . Quan điểm của Hackman và Oldham . Các nghiên cứu có liên quan . Các nghiên cứu trên thế giới . Các nghiên cứu tại Việt Nam . Thiết kế nghiên cứu và mô hình nghiên cứu . 23 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA CÔNG TY CP SONADEZI LONG BÌNH . Giới thiệu Công ty CP Sonadezi Long Bình . Lịch sử hình thành và phát triển. Chức năng và nhiệm vụ . Cơ cấu tổ chức . Cơ cấu nguồn nhân sự . Tình hình hoạt động kinh doanh . Kết quả khảo sát về động lực làm việc của nhân viên tại Công ty CP Sonadezi Long Bình . Mô tả mẫu nghiên cứu . Đánh giá độ tin cậy của thang đo . Phân tích EFA . Phân tích EFA cho biến độc lập . Phân tích EFA cho biến phụ thuộc . Phân tích hồi quy . Kết quả điều tra khảo sát và nghiên cứu định tính sau khi điều tra . Danh sách nhân viên, chuyên gia được phỏng vấn: . Kết quả phân tích dữ liệu khảo sát về giá trị thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến ĐLLV của nhân viên . Phân tích thực trạng ĐLLV cho nhân viên tại Công ty CP Sonadezi Long Bình . Thực trạng ĐLLV với tiêu chí “Triển vọng phát triển” . Thực trạng động lực làm việc với tiêu chí “Môi trường làm việc”. Thực trạng ĐLLV với tiêu chí “Sự hứng thú trong công việc” . Thực trạng động lực làm việc với tiêu chí “Cách thức bố trí công việc” . Thực trạng động lực làm việc với tiêu chí “Lương bổng và phúc lợi” . Đánh giá kết quả . Nhược điểm . 63 CHƯƠNG 3:MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO ĐLLV CHO NHÂN VIÊN Luận văn thạc sĩ Kinh tế TẠI CÔNG TY CP SONADEZI LONG BÌNH GIAI ĐOẠN 2020 – 2025 . Định hướng phát triển của công ty Sonadezi Long Bình giai đoạn 2020 – 2025 . Quản lý, công tác tổ chức. Tài chính: . Hoạt động sản xuất kinh doanh . Phát triển nguồn nhân lực . Các giải pháp nâng cao ĐLLV cho nhân viên tại Công ty CP Sonadezi Long Bình . Nhóm giải pháp về “Triển vọng phát triển” . Nhóm giải pháp về “Môi trường làm việc” . Giải pháp sự hứng thú trong công việc . Về yếu tố cách thức bố trí công việc . Yếu tố lương bổng và phúc lợi. 73 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BĐS Bất động sản CBNV Cán bộ nhân viên CP Cổ phần ĐLLV Động lực làm việc KCN Khu công nghiệp KMO Kaiser – Meyer - Olkin NNL Nguồn nhân lực NSLĐ Năng suất lao động SPSS Statistical Package for Social Sciences Luận văn thạc sĩ Kinh tế DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Cơ cấu nhân sự tại Công ty tính đến 31/12/2019 . Số lượng CBNV nghỉ việc giai đoạn 2017 đến 2019 . Đánh giá mức độ hoàn thành công việc của nhân viên . 4 Công ty Sonadezi Long Bình giai đoạn 2017 – 2019 .4 Tình hình tuân thủ nội quy của nhân viên Công ty CP Sonadezi .5 Bảng thống kê đánh giá của khách hàng về dịch vụ hạ tầng Khu công nghiệp . Mô hình học thuyết hai yếu tố .7 Đặc điểm cá nhân theo thuyết động lực của McClelland . Bảng Thang đo “Môi trường làm việc”, ký hiệu MT . Thang đo “Lương bổng và phúc lợi”, ký hiệu PL . Thang đo “Cách thức bố trí công việc”, ký hiệu CV . Thang đo “Sự hứng thú trong công việc”, ký hiệu HT. Thang đo “Triển vọng phát triển”, ký hiệu PT . Thang đo “Động lực làm việc”, ký hiệu DL . Cơ cấu nhân sự tại Công ty tính đến 31/12/2019 .2 Cơ cấu laoLuận động củavăn thạc Công ty sĩ31/12/2019 tính đến Kinh tế . Tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 – 2018 tại Công ty cổ phần Soandezi Long Bình. Bảng Thống kê mẫu nghiên cứu . Kết quả phân tích hệ số Cronbach’s Alpha . Kết quả phân tích EFA . Kết quả phân tích hệ số Cronbach’s Alpha sau khi phân tích EFA . Kết quả hồi quy. Danh sách phỏng vấn sau khi khảo sát: . Kết quả phân tích về giá trị thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến ĐLLV của nhân viên . Bảng giá trị trung bình tố “ĐLLV” . Kết quả khảo sát “Triển vọng phát triển”. Số lượng nhân viên được thăng chức giai đoạn 2016 - 2018 . Kết quả khảo sát yếu tố “Môi trường làm việc” . Kết quả khảo sát “Sự hứng thú trong công việc” . Kết quả khảo sát “Cách thức bố trí công việc” . Tình hình đào tạo nhân viên tại Công ty CP Sonadezi Long Bình trong 2017 - 2019 . Kết quả khảo sát yếu tố “Lương bổng và phúc lợi” . Bảng lương trung bình của nhân viên Sonadezi Long Bình . Bảng thống kê số lượng nhân viên được xét tăng lương giai đoạn 2017 – 2019 tại Công ty . Cụ thể một số chính sách về phụ cấp, phúc lợi tại Công ty .1 Các mức độ khen thưởng của Công ty. 75 Luận văn thạc sĩ Kinh tế DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1 Nguyên nhân nghỉ việc của CBNV Công ty CP Sonadezi Long Bình .2 Kết quả xếp hạng nhân viên Công ty CP Sonadezi Long Bình Giai đoạn 2017 – 2019 . Tháp nhu cầu của A.4 Mô hình thuyết đặc điểm công việc của Hackman và Oldham . Mô hình nghiên cứu đề xuất . Cơ cấu tổ chức Công ty CP Sonadezi Long Bình . 32 Luận văn thạc sĩ Kinh tế TÓM TẮT LUẬN VĂN Nâng cao động lực cho người lao động là công tác ngày một quan trọng trong quản trị nhân lực của bất kỳ một tổ chức, doanh nghiệp nào. Khi tạo được động lực cho người lao động được thực hiện tốt thì sẽ thúc đẩy tinh thần làm việc, cũng như nỗ lực phấn đầu học tập, nâng cao trình độ của người lao động. Từ đó kết quả thực hiện công việc đạt yêu cầu, có chất lượng, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Qua nghiên cứu, tìm hiểu về thực trạng tạo động lực cho người lao động tại Công ty CP Sonadezi Long Bình, nhìn chung các chính sách và hoạt động đã thực hiện phần nào đã giúp nhân viên đảm bảo cuộc sống, yên tâm công tác và mong muốn gắn bó với Công ty, tuy nhiên bên cạnh những mặt đã làm được còn có một số hạn chế, tồn tại. Trước những thực trạng đó, đồng thời căn cứ vào định hướng phát triển của Công ty, tác giả đã đưa ra các giải pháp nâng cao động lực cho người lao động tại Công ty CP Sonadezi Long Bình bao gồm (i) Môi trường làm việc, (ii) Lương bổng và phúc lợi, (iii) Cách thức bố trí công việc, (iv) Sự hứng thú trong công việc, (v) Triển vọng phát triển. Luận văn thạc sĩ Kinh tế ABSTRACT Enhancing the motivation for employees is an increasingly important role in human resource management of any organization or enterprise. When creating the motivation for employees to be well executed, it will push the spirit of work as well as the efforts to study and improve the qualifications of employees. Since then, the work’s performance has been met the requirements and contribute to enhance the effectiveness of business operation for the enterprise. Through research and understanding about the case of motivating employees at Sonadezi Long Binh Shareholding Company, in general, the policies and activities that have been implemented have partly helped the employees to guarantee their lives, feel secure for working and desire to devote for the company, but besides these’ve already done, there are some limitations and shortcomings. To face with the situations and according to the development orientation of the company, the author has proposed the solutions to improve motivation for employees at Sonadezi Long Binh Shareholding Company including (i) the Working environment, (ii) Wages and Luận văn thạc sĩ Kinh tế benefits, (iii) Job assignment, (iv) Interest in work and (v) Development prospective. Tính cấp thiết của đề tài Ngày nay, để duy trì sự tin cậy của khách hàng và mang đến cho doanh nghiệp những lợi ích lớn hơn như lợi nhuận bền vững hoặc giá trị thương hiệu tốt, một trong những tiêu chí được xem là quan trọng nhất đối với doanh nghiệp trong hầu hết các ngành công nghiệp đặc biệt là đối với các ngành đầu tư hạ tầng KCN, đó chính là niềm tin, sự hài lòng của nhân viên. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng có sự liên kết trực tiếp giữa sự hài lòng của nhân viên với sự hài lòng của khách hàng, khách hàng càng thỏa mãn với sản phẩm/dịch vụ thì doanh nghiệp sẽ có khả năng nâng cao hiệu quả hoạt động.
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt trong lĩnh vực đầu tư và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, việc nâng cao động lực làm việc (ĐLLV) cho nhân viên trở thành yếu tố then chốt để duy trì và phát triển doanh nghiệp. Công ty Cổ phần Sonadezi Long Bình, với hơn 112 cán bộ nhân viên tính đến cuối năm 2019, đang đối mặt với nhiều thách thức về nguồn nhân lực như tỷ lệ nghỉ việc tăng, hiệu quả công việc giảm sút và vi phạm nội quy gia tăng. Cụ thể, số lượng nhân viên nghỉ việc tăng từ 15 người năm 2017 lên 20 người năm 2019, trong đó phần lớn là nhân sự có trình độ đại học trở lên. Đồng thời, tỷ lệ nhân viên hoàn thành tốt công việc giảm 13% trong giai đoạn 2017-2019, trong khi tỷ lệ vi phạm nội quy tăng từ 14% lên 32%. Mục tiêu nghiên cứu nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ĐLLV của nhân viên tại Sonadezi Long Bình, phân tích mức độ tác động của từng yếu tố và đề xuất giải pháp nâng cao ĐLLV trong giai đoạn 2020-2025. Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi toàn bộ nhân viên của công ty, từ tháng 9 đến tháng 12 năm 2019, với ý nghĩa góp phần nâng cao năng suất lao động, hiệu quả sản xuất và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong ngành bất động sản công nghiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên các học thuyết động lực làm việc kinh điển và hiện đại, bao gồm:
- Thuyết các cấp bậc nhu cầu của Abraham Maslow: Phân loại nhu cầu của con người thành 5 cấp độ từ nhu cầu sinh lý đến nhu cầu tự hoàn thiện, nhấn mạnh việc thỏa mãn nhu cầu thấp hơn sẽ thúc đẩy nhu cầu cao hơn.
- Học thuyết hai nhân tố của Frederic Herzberg: Phân biệt nhân tố động viên (nội tại công việc) và nhân tố duy trì (môi trường làm việc, lương bổng), trong đó nhân tố động viên tạo động lực tích cực còn nhân tố duy trì tránh cảm giác tiêu cực.
- Học thuyết kỳ vọng của Victor Vroom: Động lực làm việc được xác định bởi kỳ vọng về kết quả công việc, niềm tin về phần thưởng và sức hấp dẫn của phần thưởng.
- Mô hình đặc điểm công việc của Hackman và Oldham: Đề xuất 5 đặc điểm công việc chính ảnh hưởng đến động lực gồm đa dạng kỹ năng, xác định nhiệm vụ, tầm quan trọng nhiệm vụ, tính độc lập tư duy và phản hồi.
Nghiên cứu cũng sử dụng 5 khái niệm chính làm biến độc lập gồm: Môi trường làm việc, Lương bổng và phúc lợi, Cách thức bố trí công việc, Sự hứng thú trong công việc và Triển vọng phát triển. Biến phụ thuộc là Động lực làm việc của nhân viên.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo nội bộ, biên bản họp, thống kê nhân sự và tài liệu chuyên ngành. Dữ liệu sơ cấp gồm bảng câu hỏi khảo sát 110 nhân viên (tỷ lệ phản hồi hợp lệ 100%) sử dụng thang đo Likert 5 mức độ để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến ĐLLV.
Phân tích dữ liệu được thực hiện bằng phần mềm SPSS 20.0 với các bước:
- Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha (các biến đều đạt trên 0,83).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) để xác định cấu trúc các biến độc lập.
- Phân tích hồi quy đa biến để đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến ĐLLV.
Quy trình nghiên cứu gồm 8 bước từ xây dựng cơ sở lý luận, nghiên cứu định tính, khảo sát định lượng, kiểm định thang đo, phân tích nhân tố, phân tích hồi quy, đánh giá kết quả đến đề xuất giải pháp.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Môi trường làm việc có ảnh hưởng tích cực và mạnh mẽ đến ĐLLV với hệ số hồi quy cao, thể hiện qua các yếu tố như không khí làm việc, cơ sở vật chất, quan hệ đồng nghiệp và sự quan tâm của lãnh đạo. Khoảng 83,7% nhân viên đánh giá môi trường làm việc là yếu tố quan trọng thúc đẩy họ gắn bó.
-
Lương bổng và phúc lợi là yếu tố có tác động lớn thứ hai, với 87,3% nhân viên đồng thuận rằng mức thu nhập, chính sách thưởng và phúc lợi minh bạch góp phần nâng cao động lực. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại ý kiến về mức lương chưa tương xứng với công sức bỏ ra.
-
Cách thức bố trí công việc ảnh hưởng rõ rệt đến ĐLLV, đặc biệt là sự phù hợp công việc với năng lực, quyền hạn và cơ hội đào tạo. Khoảng 84,5% nhân viên cho rằng việc phân công công việc hợp lý giúp họ phát huy tối đa năng lực.
-
Sự hứng thú trong công việc và Triển vọng phát triển cũng đóng vai trò quan trọng, với tỷ lệ đồng thuận lần lượt là 87,3% và 83,6%. Nhân viên mong muốn công việc có tính thử thách, được công nhận và có cơ hội thăng tiến rõ ràng.
Thảo luận kết quả
Kết quả cho thấy các yếu tố nội tại và ngoại tại đều ảnh hưởng đến ĐLLV, phù hợp với học thuyết Herzberg và Maslow. Môi trường làm việc và lương bổng là những nhân tố duy trì quan trọng, trong khi sự hứng thú và triển vọng phát triển là động viên nội tại thúc đẩy nhân viên nỗ lực hơn. So sánh với các nghiên cứu trong ngành bất động sản công nghiệp và các doanh nghiệp FDI tại Đồng Nai, kết quả tương đồng về vai trò của lương bổng và môi trường làm việc.
Biểu đồ phân tích hồi quy có thể minh họa mức độ ảnh hưởng tương đối của từng yếu tố, trong đó lương bổng và môi trường làm việc chiếm tỷ trọng lớn nhất. Bảng so sánh mức độ hài lòng qua các năm cũng phản ánh sự cần thiết của các giải pháp nâng cao ĐLLV nhằm cải thiện hiệu quả công việc và giảm tỷ lệ nghỉ việc.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Cải thiện môi trường làm việc: Tăng cường trang thiết bị, cải thiện không gian làm việc, xây dựng văn hóa doanh nghiệp tích cực, nâng cao quan hệ đồng nghiệp và lãnh đạo. Mục tiêu giảm tỷ lệ vi phạm nội quy xuống dưới 20% trong vòng 2 năm. Chủ thể thực hiện: Ban Quản trị tổng hợp và Phòng Nhân sự.
-
Tối ưu chính sách lương bổng và phúc lợi: Rà soát, điều chỉnh mức lương phù hợp với thị trường, minh bạch chính sách thưởng, bổ sung các chế độ phúc lợi hấp dẫn như bảo hiểm, nghỉ phép, du lịch. Mục tiêu tăng mức độ hài lòng về lương bổng lên trên 80% trong 3 năm. Chủ thể thực hiện: Phòng Tài chính - Kế toán phối hợp Phòng Nhân sự.
-
Tổ chức lại cách thức bố trí công việc: Phân công công việc phù hợp năng lực, trao quyền tự chủ, tăng cường đào tạo nâng cao kỹ năng chuyên môn. Mục tiêu nâng tỷ lệ nhân viên hoàn thành tốt công việc lên 30% trong 3 năm. Chủ thể thực hiện: Ban Tổng giám đốc và Phòng Kỹ thuật.
-
Tăng cường tạo sự hứng thú và triển vọng phát triển: Xây dựng chương trình thăng tiến rõ ràng, tạo cơ hội thử thách công việc mới, công nhận thành tích kịp thời. Mục tiêu giảm tỷ lệ nghỉ việc nhân sự trình độ cao xuống dưới 10% trong 5 năm. Chủ thể thực hiện: Phòng Nhân sự và Ban Lãnh đạo.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Ban lãnh đạo doanh nghiệp trong ngành bất động sản công nghiệp: Áp dụng các giải pháp nâng cao ĐLLV để cải thiện hiệu quả hoạt động và giữ chân nhân sự chủ chốt.
-
Phòng nhân sự các công ty sản xuất và dịch vụ: Tham khảo mô hình và phương pháp khảo sát để xây dựng chính sách nhân sự phù hợp với đặc thù doanh nghiệp.
-
Nhà nghiên cứu và sinh viên ngành quản trị kinh doanh, quản lý nguồn nhân lực: Tài liệu tham khảo về lý thuyết động lực làm việc và ứng dụng thực tiễn trong doanh nghiệp Việt Nam.
-
Các tổ chức tư vấn quản lý và phát triển nguồn nhân lực: Cơ sở để tư vấn, thiết kế chương trình nâng cao động lực làm việc cho khách hàng trong lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ.
Câu hỏi thường gặp
-
Động lực làm việc là gì và tại sao quan trọng?
Động lực làm việc là sức mạnh thúc đẩy nhân viên hoàn thành công việc với hiệu quả cao. Nó giúp tăng năng suất, giảm nghỉ việc và nâng cao sự gắn bó với tổ chức. -
Yếu tố nào ảnh hưởng nhiều nhất đến động lực làm việc tại Sonadezi Long Bình?
Môi trường làm việc và lương bổng, phúc lợi được xác định là hai yếu tố có ảnh hưởng lớn nhất, chiếm tỷ lệ đồng thuận trên 80% trong khảo sát. -
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn là gì?
Kết hợp phương pháp định tính (thảo luận nhóm) và định lượng (khảo sát bằng bảng câu hỏi Likert), phân tích dữ liệu bằng SPSS với kiểm định độ tin cậy, phân tích nhân tố và hồi quy. -
Làm thế nào để cải thiện sự hứng thú trong công việc?
Tạo công việc đa dạng, có tính thử thách, trao quyền tự chủ và công nhận thành tích kịp thời giúp nhân viên cảm thấy hứng thú và gắn bó hơn. -
Giải pháp nào giúp giảm tỷ lệ nghỉ việc nhân sự trình độ cao?
Xây dựng chính sách thăng tiến rõ ràng, tăng cường đào tạo phát triển nghề nghiệp và cải thiện môi trường làm việc là các giải pháp hiệu quả.
Kết luận
- Nghiên cứu đã xác định 5 yếu tố chính ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tại Công ty CP Sonadezi Long Bình: Môi trường làm việc, Lương bổng và phúc lợi, Cách thức bố trí công việc, Sự hứng thú trong công việc và Triển vọng phát triển.
- Môi trường làm việc và lương bổng là những nhân tố duy trì quan trọng, trong khi sự hứng thú và triển vọng phát triển là động viên nội tại thúc đẩy nhân viên.
- Tỷ lệ nhân viên hoàn thành tốt công việc giảm và vi phạm nội quy tăng trong giai đoạn 2017-2019 cho thấy nhu cầu cấp thiết về các giải pháp nâng cao ĐLLV.
- Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm cải thiện môi trường làm việc, chính sách lương bổng, bố trí công việc, tạo sự hứng thú và triển vọng phát triển nghề nghiệp trong giai đoạn 2020-2025.
- Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn để các doanh nghiệp trong ngành bất động sản công nghiệp và các lĩnh vực liên quan tham khảo, áp dụng nhằm nâng cao hiệu quả quản trị nguồn nhân lực.
Các phòng ban liên quan cần phối hợp triển khai các giải pháp đề xuất, đồng thời tiến hành đánh giá định kỳ để điều chỉnh phù hợp với thực tế phát triển của công ty.