Luận văn ThS Kinh tế: Giải pháp phát triển nuôi trồng thủy sản nước ngọt tại Quảng Nam

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích giải pháp phát triển nuôi trồng thủy sản nước ngọt tại tỉnh Quảng Nam, hướng tới bền vững và hiệu quả.

Trường đại học

Đại học Đà Nẵng

Chuyên ngành

Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2011

110
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Toàn cảnh ngành nuôi trồng thủy sản nước ngọt tỉnh Quảng Nam

Tỉnh Quảng Nam sở hữu những điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội đặc biệt thuận lợi, tạo nên nền tảng vững chắc cho sự phát triển của ngành nuôi trồng thủy sản nước ngọt. Luận văn của tác giả Trần Ngọc Tài (2011) đã hệ thống hóa và phân tích sâu sắc các tiềm năng này. Về mặt địa lý, Quảng Nam có hai hệ thống sông lớn là Vu Gia - Thu Bồn và Tam Kỳ - Trường Giang, cùng với 752 hồ chứa nước lớn nhỏ, tổng diện tích mặt nước lên đến hơn 26.650 ha. Đây là nguồn thủy vực dồi dào, không thể thay thế, cung cấp môi trường sống lý tưởng cho nhiều loài thủy sản. Sự đa dạng sinh học cũng là một thế mạnh nổi bật, với hơn 97 loài cá nước ngọt bản địa, trong đó có nhiều loài giá trị kinh tế cao như Cá Chiên, cá Bỗng, cá Cầy. Bên cạnh đó, tỉnh đã du nhập thành công các đối tượng nuôi mới như cá Tra, Bống tượng, tôm càng xanh, mở ra hướng đi mới cho việc đa dạng hóa sản phẩm. Ngành nuôi trồng thủy sản nước ngọt Quảng Nam không chỉ đóng vai trò cung cấp thực phẩm, đảm bảo an ninh lương thực mà còn là động lực quan trọng thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn. Hoạt động này đã giải quyết việc làm cho một bộ phận lớn lao động, góp phần xóa đói giảm nghèo và thay đổi bộ mặt các vùng nông thôn. Việc áp dụng các mô hình nuôi từ quảng canh, bán thâm canh đến thâm canh đã từng bước nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế, khẳng định vị thế của ngành trong nền kinh tế chung của tỉnh. Đây chính là cơ sở để xây dựng các giải pháp phát triển nuôi trồng thủy sản nước ngọt một cách bài bản và bền vững trong tương lai.

1.1. Phân tích điều kiện tự nhiên và lợi thế cạnh tranh cốt lõi

Quảng Nam được thiên nhiên ưu đãi với hệ thống sông ngòi, hồ đập dày đặc. Sông Thu Bồnsông Vu Gia không chỉ cung cấp nguồn nước dồi dào mà còn tạo ra các vùng bãi bồi ven sông màu mỡ, phù hợp cho các mô hình nuôi trồng đa dạng. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, với hai mùa mưa khô rõ rệt, cho phép triển khai các vụ nuôi linh hoạt, phù hợp với đặc tính sinh trưởng của từng loài. Ngoài ra, hàng ngàn hecta ruộng trũng, đất canh tác kém hiệu quả có thể được chuyển đổi sang nuôi thủy sản, mang lại giá trị kinh tế cao hơn gấp nhiều lần. Những lợi thế này tạo ra một sức cạnh tranh tự nhiên, là tiền đề quan trọng để Quảng Nam trở thành một trong những trung tâm nuôi trồng thủy sản nước ngọt của khu vực Miền Trung.

1.2. Đánh giá vai trò của ngành trong cơ cấu kinh tế địa phương

Ngành thủy sản nói chung và nuôi trồng thủy sản nước ngọt nói riêng đóng vai trò chiến lược trong nền kinh tế tỉnh Quảng Nam. Ngành này góp phần quan trọng vào việc tăng trưởng GDP của ngành nông nghiệp, cung cấp nguồn nguyên liệu ổn định cho các nhà máy chế biến xuất khẩu. Hơn nữa, phát triển nuôi trồng thủy sản còn thu hút hàng vạn lao động nông nhàn, đặc biệt tại các vùng nông thôn, miền núi, góp phần ổn định xã hội. Theo luận văn, việc chuyển đổi từ đất lúa kém hiệu quả sang nuôi thủy sản đã giúp nhiều hộ gia đình thoát nghèo và vươn lên làm giàu, minh chứng rõ nét cho hiệu quả kinh tế và xã hội mà ngành mang lại. Đây là hướng đi đúng đắn trong việc tái cơ cấu kinh tế nông thôn.

1.3. Các mô hình nuôi trồng thủy sản nước ngọt phổ biến hiện nay

Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Quảng Nam tồn tại nhiều mô hình nuôi trồng khác nhau, từ truyền thống đến hiện đại. Mô hình nuôi quảng canh và quảng canh cải tiến vẫn chiếm diện tích lớn, tận dụng nguồn thức ăn tự nhiên trong các ao hồ, đầm phá. Mô hình bán thâm canh và thâm canh, dù diện tích còn khiêm tốn, nhưng đang cho thấy tiềm năng vượt trội về năng suất và sản lượng. Các mô hình này đòi hỏi đầu tư cao hơn về con giống, thức ăn công nghiệp và khoa học kỹ thuật. Ngoài ra, mô hình nuôi lồng bè trên các sông lớn và hồ chứa thủy điện cũng đang phát triển, đặc biệt với các đối tượng cá có giá trị cao. Việc lựa chọn mô hình phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương là yếu tố quyết định sự thành công của giải pháp phát triển nuôi trồng thủy sản nước ngọt.

II. Những thách thức cản trở phát triển nuôi trồng thủy sản

Mặc dù sở hữu tiềm năng lớn, quá trình phát triển nuôi trồng thủy sản nước ngọt tại Quảng Nam vẫn đối mặt với nhiều tồn tại và thách thức cần được giải quyết triệt để. Luận văn gốc đã chỉ ra những rào cản chính mang cả tính chủ quan và khách quan. Về mặt quản lý, công tác xây dựng và triển khai quy hoạch phát triển tại nhiều địa phương còn chậm và thiếu đồng bộ. Việc chỉ đạo, thực hiện các chính sách khuyến khích hỗ trợ của nhà nước chưa thực sự được quan tâm đúng mức, dẫn đến người dân khó tiếp cận nguồn vốn và kỹ thuật. Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất, đặc biệt là hệ thống thủy lợi và dịch vụ hậu cần, chưa đáp ứng kịp yêu cầu phát triển. Một trong những nút thắt lớn nhất là vấn đề con giống. Tỉnh chưa chủ động được nguồn cung giống thủy sản chất lượng cao, phần lớn vẫn phụ thuộc vào nguồn bên ngoài hoặc khai thác tự nhiên, tiềm ẩn nguy cơ dịch bệnh và chất lượng không ổn định. Trình độ kỹ thuật của phần lớn nông dân còn thấp, chủ yếu dựa vào kinh nghiệm truyền thống, hạn chế khả năng áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất. Các yếu tố khách quan như thiên tai, lũ lụt, hạn hán thường xuyên xảy ra, gây thiệt hại nghiêm trọng. Vấn đề ô nhiễm môi trường nước từ hoạt động sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt cũng đang là một mối đe dọa lớn đến sự phát triển bền vững của ngành.

2.1. Hạn chế về quy hoạch và cơ sở hạ tầng dịch vụ hậu cần

Công tác quy hoạch chi tiết cho các vùng nuôi trồng thủy sản chuyên canh chưa được triển khai một cách toàn diện. Nhiều vùng nuôi phát triển tự phát, thiếu liên kết, gây khó khăn cho việc đầu tư đồng bộ về hạ tầng. Hệ thống thủy lợi, kênh mương nội đồng chưa được nâng cấp để đảm bảo việc cấp và thoát nước chủ động cho các ao nuôi. Bên cạnh đó, các dịch vụ hậu cần như cung cấp thức ăn, thuốc thú y thủy sản, và đặc biệt là hệ thống thu mua, bảo quản sau thu hoạch còn yếu kém. Điều này làm tăng chi phí sản xuất và giảm chất lượng sản phẩm, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh tế của người nuôi.

2.2. Vấn đề nguồn giống và trình độ kỹ thuật của người dân

Sự phụ thuộc vào nguồn giống thủy sản từ bên ngoài là một điểm yếu cố hữu. Việc thiếu các trung tâm sản xuất giống uy tín tại địa phương khiến người dân phải đối mặt với rủi ro về giống kém chất lượng, mang mầm bệnh. Công tác kiểm dịch giống chưa được thực hiện chặt chẽ. Song song đó, trình độ khoa học kỹ thuật của người lao động còn hạn chế. Đa số nông dân chưa được đào tạo bài bản về quy trình nuôi, cách quản lý môi trường nước, và các biện pháp phòng trừ dịch bệnh. Việc áp dụng các tiêu chuẩn thực hành nuôi tốt (GAP) còn rất hạn chế, dẫn đến năng suất không cao và sản phẩm khó đáp ứng yêu cầu của thị trường tiêu thụ khó tính.

2.3. Tác động từ biến đổi khí hậu và ô nhiễm môi trường nước

Quảng Nam là một trong những tỉnh chịu ảnh hưởng nặng nề của biến đổi khí hậu. Các hiện tượng thời tiết cực đoan như bão, lũ lụt, hạn hán kéo dài gây thiệt hại trực tiếp đến cơ sở vật chất và vật nuôi. Sự thay đổi nhiệt độ, độ mặn đột ngột cũng ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của thủy sản. Ngoài ra, ô nhiễm nguồn nước từ thuốc bảo vệ thực vật, chất thải công nghiệp và sinh hoạt chưa qua xử lý đang làm suy giảm chất lượng thủy vực. Môi trường nước xấu đi là điều kiện thuận lợi cho dịch bệnh bùng phát, đe dọa sự ổn định và bền vững của toàn ngành nuôi trồng thủy sản nước ngọt.

III. Giải pháp quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản bền vững

Để khắc phục những tồn tại, một trong những giải pháp phát triển nuôi trồng thủy sản nước ngọt Quảng Nam mang tính nền tảng là hoàn thiện công tác quy hoạch và chính sách. Một chiến lược quy hoạch tổng thể, khoa học và có tầm nhìn dài hạn là yêu cầu cấp thiết. Quy hoạch này cần được xây dựng dựa trên việc đánh giá chính xác tiềm năng về đất đai, thủy vực, điều kiện khí hậu và nguồn nhân lực của từng địa phương. Cần xác định rõ các vùng nuôi tập trung, vùng nuôi chuyên canh cho các đối tượng chủ lực có giá trị kinh tế cao, đồng thời phải gắn kết quy hoạch nuôi trồng với quy hoạch xây dựng nông thôn mới, thủy lợi và bảo vệ môi trường. Bên cạnh quy hoạch tổng thể, cần xây dựng các quy hoạch chi tiết đến từng xã, huyện, tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho việc quản lý và đầu tư. Song song với quy hoạch, việc xây dựng và thực thi hiệu quả các chính sách khuyến khích là đòn bẩy quan trọng. Chính sách cần tập trung vào việc tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp tiếp cận đất đai, mặt nước để sản xuất. Đặc biệt, chính sách tín dụng ưu đãi với thủ tục đơn giản, thông thoáng sẽ giúp người nuôi có đủ vốn để đầu tư, mở rộng quy mô và áp dụng công nghệ cao. Các chính sách hỗ trợ về giống, thức ăn, xúc tiến thương mại cũng cần được triển khai đồng bộ để tạo động lực mạnh mẽ cho ngành phát triển.

3.1. Hoàn thiện quy hoạch tổng thể và chi tiết cho từng vùng nuôi

Việc đầu tiên là rà soát, điều chỉnh và bổ sung quy hoạch phát triển ngành đến năm 2030, tầm nhìn 2045. Quy hoạch cần phân định rõ các vùng được phép phát triển nuôi thâm canh, bán thâm canh và vùng nuôi sinh thái, quảng canh gắn với bảo tồn đa dạng sinh học. Đối với các vùng nuôi tập trung, cần có quy hoạch chi tiết về hệ thống hạ tầng, bao gồm hệ thống cấp thoát nước riêng biệt, khu xử lý chất thải, và hệ thống điện, giao thông. Việc công khai quy hoạch và lấy ý kiến rộng rãi từ cộng đồng sẽ đảm bảo tính khả thi và đồng thuận cao khi triển khai, tránh tình trạng phát triển tự phát, chồng chéo.

3.2. Xây dựng chính sách khuyến khích đầu tư và tín dụng ưu đãi

Nhà nước cần ban hành các cơ chế, chính sách khuyến khích đủ mạnh để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực sản xuất giống, chế biến thức ăn và chế biến sâu sản phẩm thủy sản. Cần có chính sách ưu đãi về thuế, tiền thuê đất đối với các dự án này. Đối với người dân, cần đơn giản hóa thủ tục vay vốn từ các ngân hàng chính sách, quỹ khuyến nông. Xây dựng các mô hình liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị, trong đó doanh nghiệp đóng vai trò hạt nhân, cung cấp vốn, vật tư đầu vào và bao tiêu sản phẩm, giúp người dân yên tâm sản xuất và giảm thiểu rủi ro từ thị trường tiêu thụ.

IV. Phương pháp áp dụng khoa học kỹ thuật vào nuôi trồng thủy sản

Nâng cao hàm lượng khoa học kỹ thuật là giải pháp đột phá, quyết định đến năng suất, chất lượng và sự phát triển bền vững của ngành nuôi trồng thủy sản nước ngọt Quảng Nam. Trọng tâm của giải pháp này là phải giải quyết được bài toán con giống và công nghệ nuôi. Trước hết, cần tập trung đầu tư xây dựng các trung tâm, trại sản xuất giống thủy sản chất lượng cao ngay tại tỉnh. Các trung tâm này có nhiệm vụ nghiên cứu, chọn tạo, lưu giữ và sản xuất các giống cá bản địa có giá trị kinh tế, đồng thời du nhập và thuần hóa các giống mới có tiềm năng. Việc chủ động được nguồn giống tại chỗ sẽ giúp kiểm soát chất lượng, giảm giá thành và hạn chế rủi ro dịch bệnh. Tiếp theo, cần đẩy mạnh công tác chuyển giao, ứng dụng các quy trình công nghệ nuôi tiên tiến. Các mô hình nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP cần được nhân rộng. Cần tổ chức các lớp tập huấn, hội thảo đầu bờ, xây dựng các mô hình trình diễn để người dân trực tiếp học hỏi và áp dụng. Việc ứng dụng công nghệ sinh học trong xử lý môi trường ao nuôi, sử dụng men vi sinh, chế phẩm sinh học để thay thế hóa chất, kháng sinh là hướng đi tất yếu. Cuối cùng, phải xây dựng một hệ thống quan trắc, cảnh báo môi trường và dịch bệnh hiệu quả, giúp người nuôi có phản ứng kịp thời trước những biến động bất lợi, bảo vệ thành quả sản xuất.

4.1. Chủ động sản xuất giống thủy sản chất lượng cao tại chỗ

Giải pháp căn cơ là đầu tư nâng cấp các cơ sở sản xuất giống thủy sản hiện có và khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia xây dựng các trại giống mới. Cần tập trung vào việc làm chủ công nghệ sản xuất nhân tạo các loài cá chủ lực như cá Diêu hồng, Rô phi đơn tính, cá Trắm, Chép và các loài bản địa. Tăng cường công tác quản lý chất lượng giống, thiết lập hệ thống truy xuất nguồn gốc rõ ràng. Nhà nước cần có chính sách hỗ trợ giá giống chất lượng cao trong giai đoạn đầu để khuyến khích người dân sử dụng, dần loại bỏ thói quen dùng giống trôi nổi, không rõ nguồn gốc.

4.2. Chuyển giao công nghệ và quy trình nuôi tiên tiến VietGAP

Các cơ quan khuyến nông, viện nghiên cứu cần phối hợp chặt chẽ để xây dựng các quy trình nuôi phù hợp với điều kiện cụ thể của Quảng Nam. Trọng tâm là hướng dẫn người dân kỹ thuật cải tạo ao đầm, quản lý chất lượng nước, quản lý thức ăn và chăm sóc vật nuôi. Nhân rộng các mô hình nuôi ứng dụng công nghệ cao như nuôi tuần hoàn (RAS), nuôi biofloc để tiết kiệm nước, giảm thiểu ô nhiễm và tăng năng suất. Việc áp dụng thành công VietGAP không chỉ nâng cao hiệu quả kinh tế mà còn tạo ra sản phẩm sạch, an toàn, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường tiêu thụ.

4.3. Nâng cao năng lực quan trắc và phòng chống dịch bệnh

Thành lập mạng lưới thú y thủy sản cơ sở, phủ khắp các vùng nuôi trọng điểm. Các cán bộ thú y cần được đào tạo chuyên sâu về chẩn đoán và điều trị bệnh trên thủy sản. Xây dựng hệ thống các điểm quan trắc môi trường nước tự động, thường xuyên cập nhật và cảnh báo các chỉ số môi trường (pH, oxy hòa tan, khí độc) cho người nuôi. Đồng thời, cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân về các biện pháp phòng bệnh tổng hợp, tuân thủ nguyên tắc "phòng bệnh là chính, chữa bệnh khi cần thiết", hạn chế lạm dụng kháng sinh gây tồn dư trong sản phẩm.

V. Bí quyết phát triển thị trường và đào tạo nguồn nhân lực

Thành công của giải pháp phát triển nuôi trồng thủy sản nước ngọt Quảng Nam không chỉ phụ thuộc vào sản xuất mà còn được quyết định bởi hai yếu tố then chốt: thị trường tiêu thụ và chất lượng nguồn nhân lực. Về thị trường, cần chuyển đổi tư duy từ "sản xuất cái mình có" sang "sản xuất cái thị trường cần". Điều này đòi hỏi phải tăng cường công tác nghiên cứu, dự báo thị trường để định hướng sản xuất, lựa chọn đối tượng nuôi phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng. Hoạt động xúc tiến thương mại phải được đẩy mạnh thông qua việc tham gia các hội chợ, triển lãm trong và ngoài nước, kết nối các doanh nghiệp thu mua, chế biến với các hợp tác xã, tổ hợp tác và hộ nuôi. Xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm thủy sản đặc trưng của Quảng Nam là một nhiệm vụ chiến lược, giúp nâng cao giá trị và khả năng cạnh tranh. Về nguồn nhân lực, cần nhận thức rằng con người là yếu tố trung tâm. Mặc dù lực lượng lao động nông thôn dồi dào, nhưng chất lượng, đặc biệt là kỹ năng nghề, vẫn còn là một điểm yếu. Do đó, cần có một chương trình đào tạo nghề bài bản và liên tục. Nội dung đào tạo phải thiết thực, gắn liền với thực tế sản xuất, tập trung vào kỹ thuật nuôi, quản lý kinh tế hộ và kỹ năng tiếp cận thị trường. Việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực sẽ tạo ra một thế hệ nông dân mới có đủ kiến thức và năng lực để làm chủ công nghệ, phát triển sản xuất bền vững.

5.1. Tăng cường xúc tiến thương mại và xây dựng thương hiệu sản phẩm

Cần thành lập các trung tâm thông tin thị trường, cung cấp các bản tin định kỳ về giá cả, nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm thủy sản. Hỗ trợ các hợp tác xã, doanh nghiệp xây dựng bộ nhận diện thương hiệu, đăng ký chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể cho các sản phẩm chủ lực. Tăng cường quảng bá sản phẩm trên các nền tảng số, thương mại điện tử để mở rộng kênh phân phối. Đồng thời, cần khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ chế biến sâu, tạo ra các sản phẩm giá trị gia tăng, đa dạng hóa sản phẩm để đáp ứng các phân khúc thị trường tiêu thụ khác nhau, từ nội địa đến xuất khẩu.

5.2. Đào tạo tập huấn kỹ thuật cho người lao động trực tiếp

Phát triển các chương trình đào tạo nghề ngắn hạn, cấp chứng chỉ cho nông dân. Các chương trình này nên được tổ chức ngay tại địa phương, theo hình thức "cầm tay chỉ việc". Nội dung đào tạo không chỉ bao gồm khoa học kỹ thuật nuôi trồng mà còn cả kiến thức về hạch toán kinh tế, quản lý tài chính, kỹ năng đàm phán và marketing. Liên kết với các trường cao đẳng, trung cấp nghề để mở các lớp đào tạo chính quy về nuôi trồng thủy sản. Việc đầu tư vào nguồn nhân lực là đầu tư cho tương lai, đảm bảo sự kế thừa và phát triển bền vững cho ngành.

21/07/2025
Luận văn thạc sĩ kinh tế giải pháp phát triển nuôi trồng thủy sản nước ngọt trên địa bàn tỉnh quảng nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHƯNG VỀ PHÁT TRIÊN NUÔI TRÒNG THUY SAN 1. KHÁI NIỆM, VAI TRÒ, DIEM CUA NGANH THUY SAN 1. Khái niệm ngành thuỷ sản. Ngành thuỷ sản là một bộ phận nhỏ của ngành nông nghiệp hiểu theo.

nghĩa rộng bao gồm nông - lm - ngư nghiệp. Ngành thuỷ sản được coi là ngành sản xuất dựa trên những khả năng tiềm tàng về sinh vật trong môi trường nước để sản xuất ma những sản phẩm phục vụ cho nhu cầu không ngừng tăng lên của con người. Hoạt động thuỷ sản là việc tiến hành khai thác,, nuôi trồng, vận chuyển, bảo quản, chế biến, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu thuỷ sản, dịch vụ trong hoạt động thuỷ sản, điều tra, bảo vệ và phát trié nguồn lợi thuỷ sản. Vai trò của ngành thuỷ sản trong nền kinh tế quốc dân Trên thực tế thì hiện nay Việt Nam vẫn là một nước nông nghiệp.

Ngành thuỷ sản đóng một vai rò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân của. Với lợi thế về điều kiện tự nhiên, được thiên nhiên ưu đãi nên nước. ta có một tiềm năng lớn trong khai thác và nuôi trồng thuỷ sản. một bờ biển dài hơn 3260 km với nhiều sông, ngòi, lạch, đầm phá thuận lợi cho cả nuôi thuỷ sản nước ngọt và nước mặn, lợ.

Chính vì điều này mà qua. nhiều năm phát triển ngành kinh tế thuỷ sản đã trở thành một trong những. ngành kinh tế quan trọng bao gồm nhiều phân ngành: khai thác, nuôi trồng, chế biến, các ngành công nghiệp phụ trợ như công nghiệp đóng sửa tàu thuyền, cơ khí, dệt lưới, bao bi, kho tàng, vận chuyển. Phát triển ngành thuỷ sản sẽ góp phần quan trọng trong tăng trưởng của toàn ngành nông nghiệp và toàn nền kinh tế nói chung.

Có thể nói rằng, các sản phẩm thuỷ sản là những sản phẩm bổ dưỡng, giàu dam, dễ tiêu hoá, phủ hợp với sinh ty dinh dưỡngở mọi lứa tuổi, không, chứa chất béo nên rất tốt cho cơ thể. Trong xã hội hiện đại, với cuộc sống tấp nập, xô bồ, người ta thường có thói quen ăn những đồ ăn nhanh. Những đỗ ăn này không hề có lợi cho cơ thể, Vì vậy, một bữa ăn giảu đạm với cá, tôm và các loại hải sản khác bên cạnh gia đình và người thân thật sự là có ý nghĩa biết bao. Càng những nước có nền kinh tế phát triển, mức sống và thu nhập.

của người dân cao thì người ta thường hướng vảo loại thực phẩm bổ dưỡng. Hơn thế nữa ngành thuỷ sản ngày cảng có một vị trí đặc biệt quan trọng trong việc giải quyết tại chỗ nhu cầu về thực phẩm của nhân dân với chất lượng cao, thu hút hàng vạn ho động dư thừa, nông nhàn ở nông thôn góp phần xoá đói giảm nghèo, nâng cao đời sống nông dân và ầm thay đổi bộ mặt nông thôn. Góp phần chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông. thôn Ngành thuỷ sản có một vai trò quan trọng trong ví đảm bảo an ninh lương thực quốc ga.

Bởi vì ngành thuỷ sản cũng là một ngành sản xuất vật chất mà sản phẩm của nó là các sinh vật sống trong môi trường nước, đó là một trong những loại thực phẩm làm thức ăn phục vụ cho đời sống nhân dân. Do đó phát triển ngành thuỷ sản không những đảm bảo an ninh lương thực quốc gia mà còn phục vụ cho nhu cầu xuất khẩu thu được ngoại tệ cho đất nước. Ngành thuỷ sản của nước ta đi lên từ nghề cá nhân đân, với những hình thức sơ khai buổi đầu là đánh bắt thuỷ sản nhằm mục đích phục vụ cho nhu cầu của chính bản thân ngư dân. Và ngày nay khi đất nước ta đã hoà mình vào.

nên kinh tế quốc tế thì ngành thuỷ sản cũng có nhiều cơ hội mới để phát triển, đặc biệt là lĩnh vực xuất khẩu thuỷ sản. Ngành thuỷ sản phát triển thúc đẩy. hoạt động thương mại quốc tế của đất nước. Bởi vì xuất khẩu thuỷ sản sang.

thị trường các nước trên thế giới, không những giúp ta thu được ngoại tệ cho. đất nước mà hơn thế nữa nó sẽ mở ra một cơ hội cho đất nước hoà mình cùng. nhịp điệu sôi động của thế giới, mở ra mỗi quan hệ hợp tác, giao lưu giữa các. nước trong khu vực và trên thế giới.

Có thể thấy rằng sự mở rộng quan hệ thương mại quốc tế của ngành thuỷ sản đã góp phần mở ra những con đường. mới và mang lại nhiều bài học kinh nghiệm để nền kinh tế Việt Nam hội nhập ngày cảng sầu rộng hơn vào khu vực và trên thế giới. Đặc điểm của ngành thuỷ sản. Ngành thuỷ sản là một bộ phận của ngành nông nghiệp nên vừa có.

những đặc điểm chung của ngành nông nghiệp lại vừa mang những đặc điểm ring biệt 1. Ngành thuỷ sản là ngành sản xuất vật chất độc lập 'Ngành thuỷ sản là ngành sản xuất vật chất độc lập bởi những lý do sau: + Đối tượng sản xuất của ngành thuỷ sản là những sinh vật sống dưới nước. Nó khác hản với đối tượng sản xuất của ngành nông nghiệp là những. cây, những con mà con người có thể chủ động trong việc nắm bắt được số lượng, Chính vì ây mà đã gây khó khăn trong việc xác định trữ lượng thuỷ.

sản có trong một ao hồ hay một ngư trường. + Ngành nuôi trồng thuỷ sản có lực lượng chuyên môn hoá thể hiện đó là một nghề nhất địh. Bởi vì do đối tượng sản xuất của ngành thuỷ sản quyết định đến tính chuyên môn hoá của lực lượng sản xuất. Nếu như trong hoạt động nuôi trồng thuỷ sản phải cần những lao động có đủ trình độ kỹ thuật để chăm sóc, nuôi dưỡng vật nuôi, kiểm soát dịch bệnh.

Còn trong lĩnh vực chế biển htuỷ sản lại cằn những lao động được đào tạo một cách bài bản để có thể nắm bắt được công nghệ chế biển. + Các loài sinh vật sống trong môi trường nước bị ảnh hưởng cửa điều. kiện thời tiết, khí hậu, dòng chảy, địa hình, độ mặn.tác đông đến quá trình sinh trưởng và phát triển của chúng. + Nếu đất đai là tư liệu sản xuất của ngành trồng trọt thì thuỷ vực là tư liệu sản xuất của ngành thuỷ sản.

Nó cũng là loại tư liệu sản xuất không thể thay thế được vì nếu không có thuỷ vực thì cac snh vật thuỷ sinh không thể tổn tại được. Thuỷ vực trong ngành thuỷ sản bao gồm: sông, ngòi, ao, hồ, mặt nước ruộng, cửa sông, biển. Tính chất của thuỷ vực cũng khác nhau phụ thuộc vào điều kiện địạ lý của từng vùng, miễn 1. Ngành thuỷ sản là ngành sản xuất vật chất có tính hỗn hợp và tính liên ngành cao Ngành thuỷ sản mang tính chất sản xuất hỗn hợp bởi cũng giống như ngành sản xuất nông nghiệp, đối tượng của ngành là các sinh vật sống trong.

môi trường nước có khả năng tai sinh tự nhiên. Chúng có chủ kỳ tăng trưởng, chu kỳ sinh sản có môi trường sống riêng theo từng loài, đồng thời cũng có. những hoạt động di trú theo mùa, theo thời tiết rất đa dạng và phong phú. Chính vì vậy đi đôi với việc khai thác các ni ò lợi tự nhiên thì cần phải nghiên cứu và thực hiện bảo vệ, duy trì tạo nguồn lợi Ngành thuỷ sản mang tính chat sản xuất vật chất phức tạp do đối tượng.

sau khi khai thác có tính chất mau hỏng. chất lượng và giá trị dinh dưỡng của sản phẩm sau khi đưa ra khỏi môi trường nước nhanh chóng bị giảm sút và biến đổi Do vậy để tránh gây lãng phí trong sản xuất thì cần có một sự kết hợp chặt chẽ, liên hoàn từ khâu khai thác đến nuôi trồng, chế biến, kinh doanh tiêu thụ sản phẩm và đầu tư tái tạo nguồn lợi. CÁC KHÁI NIỆM, VAI TRÒ, ĐẶC ĐIÊM CỦA NUI TRÔNG THUỲ. SAN 10 The FAO (2008) thi nuôi trồng thủy sản (tiếng anh: aquacuRure) là nuôi các thủy sinh vật trong môi trường nước ngọt và lợ/mặn, bao gồm áp.

dụng các kỹ thuật vào qui trình nuôi nhằm nâng cao năng suất; thuộc sở hữu. cá nhân hay tập thể. Một số tác giả khái niệm nuôi thủy sản đơn giản hơn đó là môi hay canh tác động và thực vật dưới nước do xuất xứ từ thật ngữ aqua (nước)+ eulture (nuôi). Vai trò của nuôi trồng thủy sản.

Qung cá, ấm đáp : Nuôi trồng thủy sản ngày càng đồng vai trỏ quan trọng trong việc cung, cấp thực phẩm tiêu dùng cho con người trên toàn thể giới Theo dự báo của EAO. trong bối cảnh sản lượng thủy sản từ hoạt đông khai thác trong vòng 30, năm qua hầu như không tăng hoặc giữ nguyên. nhưng nhu cầu về thực phả thủy sản được tiêu thu trên. thế giới lä được cung cap từ nuôi trồng thủy sin.

Thống kê của EAO cho thầy, tỷ trọng đóng góp từ nuôi trồng thủy sản cho tiêu thụ trên toàn thế giới đã tăng từ 9% năm 1980 lên 43% như hiên nay. Trong khi đó thì sản lương khai thác thủy sin hầu như giữ ổn định từ giữa những năm 1980, khoảng từ 90 ~ '93 triệu tắn hàng năm. FAO cing woe tính rằng. trong bồi cảnh tăng trưởng dân số thể giới và tăng nhu cầu tiêu thụ sản phẩm thủy sản bình quân đầu người, đặc bit là tại in.

đến năm 21 ¡ sẽ cần thêm tắn thực phẩm thủy sản bổ sung đề phục vụ cho mục đích tiêu dùng của loài A ai tnd án đã lập nhiề Ác it trién các mô hình nuôi trồi ấp nguồn dinh dưỡng, đảm. In ninh phẩm mà còn góp phần xoá đói giảm nghèo. Tại các vùng duyên hải. từ năm 2000, nuôi thuỷ sản nước ky đã chuyển mạnh từ phương thức nuôi quảng canh nuôi tôm rộng lớn, hoạt động theo quy mô sản xuất hàng hoá lớn đã hình thành, một bộ phân dân cư các vùng ven biển đã giàu lên nhanh chóng, rất nhiều gia đình thoát khỏi cảnh đói nị nhờ nuôi trồng thuỷ sản.

Hoạt đôi trên. hoạt đông nảy luôn được gắn kết với các chương trình phát trién trung. du miễn núi, các chính sách xoá đói giảm nghèo ở vùng sâu vùng xa. Chuyển dịch cơ cầu nội iêp nông thôn Đối với nền canh tác nông nghiệp lúa nước thì nước mặn là một thảm hoạ, nhưng với nuôi trồng thuỷ sản nước mặn, nước lợ thì nước mặn được.

nhân thức là mot tiềm năng mới, vì hoạt đông nuôi trồng thuỷ sản có thể cho. hiệu quả canh tác gắp hàng chục lần hoạt động canh tác lúa nước. Một phần lớn diện tích canh tác nông nghiệp kém hiệu quả đã được chuyển sing nuôi trồng thuỷ sản. Nguyên nhân của hiện tượng này là do gá thuỷ sản trên thi trường thế giới những năm gần đây tăng đột biến, trong khi giá các loại nông.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ