phần mở đầu, mục lục, danh mục các bảng, danh mục các đồ thị, danh mục tài êu tham khảo, phụ lục, luận văn bao gồm 3 chương: Chương l: Cơ sở lý luận về cơ cấu ngành và chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp trên địa bàn vùng lãnh thổ. Chương 2: Thực trạng chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp huyện Thăng Bình thời gian qua 2000-2010). Chương 3: Định hướng và giải pháp chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp huyện Thăng Bình. CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CÁU NGÀNH VÀ CHUYÊN DỊCH CƠ CÁU NGANH NONG NGHIEP TREN DIA BAN VUNG LANH THO 1.
COCAU NGANH NÔNG NGHIỆP (NÔNG - LAM - THUY SAN) 1. Khái niệm và đặc điểm ngành nông nghiệp 1. Khái niệm ngành nông nghiệp Nông nghiệp là một trong những ngành sản xuất vật chất quan trọng của nên kinh tế quốc dân (còn là ngành duy nhất sản xuất được lương thực, thực phẩm). Hoạt động nông nghiệp có từ lâu đời, nên được coi là lĩnh vực sản xuất truyền thống; hoạt động này không những gắn liền với các yếu tố kinh tế, xã hội mà còn gắn với các yếu tố tự nhiên.
Nếu xét đối tượng sản xuắt, nông. nghiệp sẽ bao gồm các ngành: nông nghiệp thun túy, lâm nghiệp và thủy sản. Đặc điễm ngành nông nghiệp ~ Sản xuất nông nghiệp có tính vùng: Sản xuất nôngnghiệp được tiến hành. trên địa bàn rộng lớn, phức tạp, phụ thuộc vào điều kiện tr nhiên nên mang tính khu vực rõ rệt Đặc điểm này doi hỏi quá trình tổ chức chỉ đạo sản xuất nông nghiệpcần phải chú ý các vấn đề kinh tế - kỹ thuật su đây + Tiến hành điều tra các nguồn tài nguyên về nông- lâm - thuỷ sản trên phạm vi cả nước cũng như tính vùng để qui hoạch bố trí sản xuất các cây trồng.
vậtnuôi cho phù hợp. + Việc xây dựng phương hướng sản xuất kinh doanh, cơ sở vật chất kỹ thuật phải phù hợp vớiđặc điểm và yêu cầu sản xuất nông nghiệp ở từng vùng. + Hệ thống các chính sách kinh tế phù hợp với điều kiện từng vùng, từng. khu vực nhất định.
~ Ruộng đất là tư liệu sìn xuất chủ yếu: Đắt đai là điều kiện cần thiết cho. ngành nông nghiệp, nó là tư liệu sản xuất chủ yếu không thể thay thế được. Rung dat bị giới hạn về mặt diện tích, con người không thê tăng thêm theo ý muốn chủ quan, nhưng sức sin xuất ruộng đất chưa có giới hạn, nghĩa là con người có thê khai thác chiều sâu của mộng đất nhằm thoả mãn nhu cầu ng lên của loài người về nông sản phẩm. ~ Đối tượng sản xuất nông nghiệp là cây trồng, vật nuôi.
Các loại cây trồng, vật nuôi phát triển theo qui luật sinh học nhất định (sinh trưởng, phát triền, diệt vong). Chúng rất nhạy cảm với yếu tố ngoại cảnh, mọi sự thay đổi về điều kiện thị è ~ Sản xuấtnông nghiệp mang tính thời vụ cao. Đó là nét đặc thù điển hình nhất của sản xuất nông nghiệp, bởi vì quá trình sản xuấtnông nghiệp là quá trình tái sản xuất kinh tế gắn bó chặt chẽ với quá trình tái sản xuất tự nhiên, thời gian hoạt động và thời gian sản xuất xen kẽ vào nhau, song lai không hoàn toàn trùng. hợp nhau, sinh ra tính thời vụ cao trong nông nghiệp.
Ngoài những đặc điểm chung của sản xuất nông nghiệp nêu trên, nông nghiệp nước ta còn có những đặc điểm riêng cần chú ý đó là: ~ Nông nghiệp nước ta đang từ tình trạng lạc hậu, tiến lên xây dựng nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá theo định hướng XHCN không qua giai đoạn phát trên tư bản chủ nghĩa. ~ Nền nông nghiệp nước ta là nền nông nghiệp nhiệt đới, có pha trộn tính chất ôn đới, nhất là mền Bắc và được trải rộng trên 4 vùng rộng lớn, phức tạp: trung du, miền núi, đồng bằng và ven biên. Khái niệm cơ cấu ngành nông nghiệp Cơ cấu ngành nông nghiệp l đại lượng kinh tế phản ánh số lượng các bộ phận cấu thành trong ngành (các chuyên ngành trong nông nghiệp) và mối quan hệ tỷ lệ của từng chuyên ngành trong toàn ngành nông nghiệp (được tính theo giá trị tổng sản lượng). Cơ cấu ngành nông nghiệp là sự phản ánh cao nhất sự tiến bộ của phân công lao động xã hội và trình độ phát triển sản xuất trong nông nghiệp và được thể hiện trên những vùng lãnh thổ nhất định.
Cơ cầu ngành nông nghiệp phát trên tiến bộ có tác động thúc đây sự phát triển toàn vùng lãnh thổ Cơ cấu ngành nông nghiệp được thể hiện trên 2 giác độ: ~ Số lượng các ngành chuyên môn hoá trong ngành nông nghiệp. Hiểu theo nghĩ rộng bao gồm các ngành: nông nghiệp - lâm nghiệp - ngư nghiệp, trong đó nông nghiệp bao gồm các ngành trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ; Lâm nghiệp bao gồm các ngành trồng rừng, khai thác và hoạt động dịch vụ lâm nghiệp; Ngư nghiệp bao gồm đánh bắt khai thác thuỷ sản, nuôi trồng và dịch vụ thuỷ sản. ~ Môi quan hệ tỷ lệ giữa các ngành (được tính bằng giá tri sản xuất từng ngành trong toàn ngành nông nghiệp) luôn bến động theo thời gian và không gian do sự gia tăng hoặc giảm sút tốc độ tăng trưởng giữa các yếu tố cấu thành cơ cấu ngành nông nghiệp là không đồng đều 'Do vậy, cơ cấu nông nghiệp trước hết là một bộ phận của cơ cấu kh. tế, là một ngành lớn, một tổng thê hữu cơ của nhiều ngành nhỏ, với nhiều cấp.
hệ khác nhau, không ngừng hoàn thiện và phát triển trong sự ổn định tương. đối, trong các mối quan hệ khắn khít, tác động và tùy thuộc lẫn nhau giữa các , được xác định bằng các quan hệ tỷ lệ về số lượng và chất lượng. cấu nông nghiệp chịu sự tác động mạnh mẽ của các điều kiện tự nhiên: đất đai, khí hậu, thời tiết, nguồn nước và các điều kiện kinh tế - xã hội. Phân loại cơ cấu ngành nông nghiệp tống hợp theo ngành chuyên môn hoá 1.
Nhóm ngành nông nghiệp thuần &ý: bao gồm các hoạt động: a. Ngành trồng trọt: Ngành trồng trọt là ô phận cấu thành của ngành nông nghiệp, nó chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nông nghiệp và có những đóng góp lớn trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp. Cơ cấu ngành trồng trọt được hiểu là tổng thể các bộ phận hợp thành, các tương quan tỷ lệ và mối quan hệ giữa các bộ phận đó của ngành trồng trọt. Phát triên ngành trồng trọt sẽ đảm bảo nguồn thức ăn đồi dào và vững chắc cho ngành chăn nuôi, thúc đây sự hình thành các vùng chuyên canh sản xuất cây thức ăn và phát triển công nghiệp chế biến thức ăn cho chăn nuôi, trên cơ sở đó chuyển dần chăn nuôi theo hướng sản xuất tập trung và thâm canh cao.
Ngành trồng trọt phát triển có ý nghĩa to lớn và quyết định đến việc chuyền dịch cơ cấu sản xuất nông nghị b. Ngành chăn nuôi: Ngành chăn môi là bộ phận cấu thành của cơ cầu nông nghiệp, hiện chiếm tỷ trọng thấp hơn so với ngành trồng trọt, ngành chăn nuôi bao gồm tông thể các loại hình vật nuôi như: các loại gia cầm, gia súc, các mối quan hệ và tương quan tỷ lệ giữa chúng. Ngành dịch vụ phục vụ cho trồng trọt và chăn nuôi (không bao gồm dịch vụ thú y). Ngành dịch vụ nông nghiệp bao gồm những ngành sản xuất và cung cấp giống, dịh vụ tưới, tiêu nước, ầm đất, ươm, nhân cây, con gống, vận chuyển, chăm sóc, bảo hiểm vật nuôi, cây trồng, phòng trừ dịch bệnh, dịch vụ tài chính trong nông ngh‡ệp.Những ngành dịch vụ này có vai trò rất quan trọng đảm bảo cho sản xuất nông nghiệp phát triển nhanh.
Nhóm ngành Lâm nghiệp: bao gồm các hoạt động: a. Trồng rừng, trồng cây phân tán, nuôi rừng, chăm sóc, tu bô rừng trồng, rừng tự nhiên. Khai thác gỗ, kể cả sơ chế gỗ trong rừng và vận chuyển gỗ trong rừng từ nơi khai thác đến bãi. Sản xuất gỗ tròn, gỗ thanh, gỗ cọc ở dạng thô như cưa khúc, đẽo., (không tính các sản phẩm lâm nghiệp đã qua chế biến công nghiệp như gỗ lạng, gỗ ván sàn.
Khai thác các sản phẩm khác của rừng như tre, luồng, mây, song. ở dạng nguyên liệu.Thu nhặt các nguyên liệu trong rừng gồm: Cánh kiến, nhựa cây thường, nhựa cây thơm, quả có dầu và các loại quả khác e. Các hoạt động dịch vụ Lâm nghiệp: Làm đất ươm, nuôi, nhân cây giống, tưới và tiêu nước cho rừng, công tác quy hoạch phát triển và bảo vệ thực vật, động vật hoang đã, phòng cháy, chữa cháy và quản lý lâm nghiệp 1. Nhóm ngành thấy sẵn: bao gồm các hoạt động sau: a.
Đánh bắt, khai thác thuỷ sản, hải sản ở sông, biển, hồ, ao, đầm, nuộng lúa thuộc nước mặn, nước ngọt, nước ly. Sơ chế các sin phẩm thuỷ sản như: ướp muối, ướp đông, phơi khô để bảo quản trước khi bán. Nuôi trồng thuỷ sản, hải sản ở vùng nước mặn, nước ngọt, nước lợ. Dịch vụ thuỷ sản: Dự báo, tư vấn, quy hoạch bãi đánh bắt thuỷ sản, ươm, nhân giống, phòng trừ dịch bệnh, làm vệ sinh ao hồ, cấp nước, thoát nước cho nuôi trồng thuỷ sản, cung cấp dịch vụ khuyến ngư.
CHUYEN DICH CO CAU NGANH NONG NGHIỆP TONG HOP TREN DIA BAN VUNG LANH THO. Khái niệm và bản chất chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp tổng hợp. Chuyển dịch cơ cấu kinh ÉÉ nông nghiệp là sự vận động của các yếu tố cấu thành của kinh tế nông nghiệp theo các quy luật khách quan dưới sự tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến chúng theo những mục tiêu xác định. Chuyên dịch cơ cấu ngành nông ngh‡ệp là sự thay đổi về số lượng hoặc mối trơng quan tỷ lệ của mỗi ngành chuyên môn hóa trong tổng thể các ngành nông nghiệp.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là một quá trình làm thay đổi cấu trúc và mối liên hệ của các bộ ân cấu thành kinh tế nông nghiệp theo. mục đích và phương pháp nhất định. Không có một cơ cấu kinh tế cụ thể nào là hoàn thiện và bắt biến, qúa trình chuyển dịch này xảy ra bởi sự phát triển và vận động không ngừng của chính cơ cấu kinh tế đó. Cơ cấu kinh tế nông thôn nói chung và cơ cấu kinh É nông nghiệp nói riêng sẽ vận động và chuyển hoá từ cơ cầu kinh tế cũ sang cơ cấu kinh tế mới nhưng đòi hỏi phải có thời gian và những bước phát triển nhất định.
Sự thay đổi của cơ cầu ngành nông nghiệp từ trạng thái này sang trạng. thái khác cho phù hợp với môi trường phát triển và yêu cầu phát triển được gọi là sự chuyên dịch cơ cấu ngành nông nghiệp.