Chương 1: Lý do hình thành đề tài Dé tai nêu lý do hình thành đề tài, mục tiêu, đối tượng, phạm vi thực hiện dé tài, và đặt ra phương pháp và quy trình thực hiện dé tai. Chương 2: Cơ sở lý thuyết Nêu các định nghĩa cơ bản của công tác quản lý dự án, các công cụ hồ trợ trong việc thực hiện kiêm soát tiên độ dự án. Chương 3: Nhận diện, đánh giá thực trạng tiễn độ thi công xây dựng Nhận xét thực trạng tiến độ thi công các công trình của Việt Nam hiện nay và tong quan về các dự án của công ty cổ phan xây dựng số 1 - COFICO. Sau đó nhận diện các vấn đề trong tiễn độ thi công dự án như các nguyên nhân, các chỉ số và đánh giá các van dé trong công tác quan lý dự án.
Chương 4: Xây dựng đối sách, kiểm soát tiến độ trong công tác quản lý dự án của công ty cô phan xây dựng số 1 - COFICO Dé tài dé xuất các đối sách cho từng nguyên nhân. Bên cạnh đó, dé tài cũng đặt ra các vân dé cân kiêm soát trong quá trình quản lý tiên độ dự án. II CHUONG 2: CƠ SỞ LÝ THUYET 2. Duwan Theo tién sĩ Nguyễn Thúy Quỳnh Loan giảng viên trường Dai hoc bách khoa, dự án là một nỗ lực trong một thời đoạn, không thường ngày, phức tạp bị ràng buộc về nguồn lực, ngân sách, thời gian và đặc tính thành quả được thiết kế để đáp ứng yêu cầu của khách hàng [2| 2.
Quan lý dự án Quản ly dự án là tiễn trình tổ chức, sử dụng những nguồn lực nhăm đạt mục tiêu tổng quát và những mục tiêu cụ thê đã đê ra cho một dự án 2. Lap tiến đô thi cônø công trình Theo PGS. Lê Kiều về quản lý tiến độ dự án xây dựng lập tiến độ thi công cân phải thực hiện các bước sau 23. — Xác định mục dich lập và quan lý tiễn đô Tiên độ thi công là một sơ do bô trí tiên trình thực hiện các hạng mục công việc nhăm xây dựng công trình theo hợp đồng thi công đã ký giữa A và B.
Trinh tự các bước lập tiễn đô thi công công trình Đề thiết kế tiễn độ, cần thực hiện 2 phần công viéc: e Phần 1: Xác định đầy đủ các thông số dé đưa vào thiết kế tiến độ (bước 1 đến bước 6). e Phan 2: Thiết kế tiễn độ tong thé thực hiện dự án xây dựng và làm rõ nhu cầu các nguồn lực đáp ứng tiến độ đã lập. Những yéu cầu về lập tiễn đô thi công e Làm rõ danh mục các đầu việc e Thời gian thực hiện từng đầu việc phải được tính toán hoặc dự kiến đảm bảo độ chính xác cao - có xét đến thời gian chờ đợi kỹ thuật, thời gian thực hiện các nghiệp vụ quản lý, thời gian dự phòng cho sự chậm trễ của các công việc. e Quan hệ trước sau của các công việc e Trên tiến độ làm rõ các tuyến công tác then chốt, đường găng, các công việc găng, các công việc còn thời gian dự trữ và các mốc thời gian trọng yếu e Thời gian cua tong tiễn độ được xác lập tối ưu, đảm bảo sử dụng các nguồn lực hợp lý, đảm bảo chất lượng và an toàn trong thi công e Tổng tiến độ được thiết kế rõ ràng, dễ hiểu, thuận lợi cho quan lý và giám sát thực hiện.
Kế hoạch quản lý tiễn đô Theo tài liệu của PGS. Lê Kiều về quản lý tiến độ dự án [4], luận văn của thạc sĩ Huynh Thi Hồng Vân năm 2010 trường Dai Học Đà Nang [1] và tài liệu quản lý dự án của cô Nguyễn Thúy Quỳnh Loan [2], kế hoạch quản lý tiễn độ cần phải được xác định rõ e Khai niệm và vai tro của kê hoach tiên đồ trong thực hiện du án Kế hoạch tiến độ thực hiện dự án là bản kế hoạch xác định trình tự thực hiện các công việc, thời gian thực hiện từng công việc và toàn bộ thời gian thực hiện dự án. Trong hệ thống kế hoạch dự án, kế hoạch tiễn độ được xem là kế hoạch nền tảng và phải xác lập trước các nội dung kế hoạch khác. e Các công cu xây dựng kế hoạch tiễn độ: a) Cong cu biểu đồ Gantt: 13 Biểu đồ Gantt là phương pháp trình bay tiến trình thực tế cũng như kế hoạch thực hiện các công việc của dự án theo trình tự thời gian.
Mục đích của Gantt là xác định một tiễn độ hợp lý nhất dé thực hiện các công việc khác nhau của dự án ID [lTas |Dur |Prede |I (Septembcr| Octorber | November | December | January | 8/22 |9/5| 9/19 | 10/3 | 10/17 | 10/31] 11/14] 11/28] 12/12] 12/26] 1/9| 1⁄23 | a | 5W 2 b | 7w 3 c | 6W + d | 5w | 5 e | 4w 2 6 f 3w 2 7 g | 6w 3 ; 8 h |8w | 4.5 2 | rii | sw | 4,5 | tea | a ae ———— 2|—='= m 3w 9.4: Biểu đồ Gantt b) Céng cu kỹ thuật tong quan và đánh gia dự án PERT (Program Evaluation and Review Technique) và Phương pháp đường gang CPM (Critical Path Method). Hai phương pháp này tuy có những nét khác nhau nhưng chúng có nhiều điểm giống nhau: cả hai kỹ thuật đều dẫn đến việc tính toán đường găng, cùng chỉ ra thời gian dự trữ của các công việc. EL | ID | EF EL | ID | EF SL | Description & SL | Description Ls | Dur} LF Ls | Dur | LF I EL | ID | EF / N SL | Description EL | ID | EF ra EL | ID | EF ‘| EL [| ID | EF EL | ID | EF a LS | Dur | LF SL | Description z | SL | Description | SL | Description | -———-@} SL | Description ⁄ LS | Dur | LF LS | Dur | LF LS | Dur | LF LS | Dur | LF EL | ID | EF SL | Description LS | Dur | LF Hình 2.5: Sơ đồ mang của dự án 14 2. Du trù thời gian và nguồn luc cua du án Theo PGS.
Lê Kiều [4], trước khi xây dựng tiến độ cần phải xác định được thời gian và nguồn lực của dự án như sau e Dự trù thời gian cho từng đầu việc e Dự trù các nguồn lực thực hiện tiến độ 2. Phê duyệt tiễn đô của dự án Sau khi dự trù thời gian, nguồn lực dự án, tiến hành lập và phê duyệt tiến độ thực hiện dự án. Dựa trên cơ sở tiễn độ được duyệt, các bên bat đầu triển khai, thực hiện giám sát các công việc thực tế theo tiến độ đề ra. Quan lý gidm sát tiễn đô của dw án Nhằm đảm bảo tiễn độ thực hiện theo kế hoạch, các bên liên quan bao gồm nhà thầu, đơn vị tư vấn giám sát, ban quản lý cùng tham gia quản lý tiễn độ.
Theo tài liệu PGS. Lê Kiều [4], Ths. Nguyễn Ngọc Lâm [3] về công tác quản lý giám sát tiễn độ thực hiện dự án và luận văn Ths. Huỳnh Thị Hong Vân [1] về công tác tiễn độ cần giám sát kiểm tra đặt lên hàng đầu nham đảm bảo kế hoạch tiến độ đề ra.
Bên cạnh đó, theo tai liệu của TS. Nguyễn Thúy Quỳnh Loan [2] công tác giám sát tiễn độ cần phải thực hiện thông qua các chỉ số được trình bày dưới đây a) Khái niệm và vai tro của giam sát tiền đồ trong thực hiện dự án dau tw xây dựng công trình Khái niệm: Giám sát là thu thập, ghi nhận và báo cáo thông tin liên quan đến tất cả các khía cạnh của việc thực hiện dự án mà người quản lý dự án hay những đối tượng khác muốn xem xét. Vai trò: giám sát là hoạt động giúp xác định dự án có đang được thực hiện theo đúng kế hoạch hay không va sẽ báo cáo bất cứ sai lệch phát sinh dé từ đó dé xuất hành động điều chỉnh trước khi quá muộn. b) Nhu cầu thông tin và quy trình báo cáo Nội dung của báo cáo: Sau khi thu thập xong dữ liệu, cần đưa ra những báo cáo về tiên triên của dự án gôm các loại báo cáo về tình hình thực hiện dự án, báo cáo thời gian/ chi phí, báo cáo vê các sai lệch.
Báo cáo can xác định rõ nguyên nhân, tác động và lưu ý đến các xu hướng. 15 Mức chỉ tiết của báo cáo: Hệ thống giám sát cần phải được xây dựng dé hướng đến mỗi cấp quản lý, song mức độ chỉ tiết của các báo cáo đối với từng cấp có thể khác nhau. Tan suất: Tần suất của báo cáo phụ thuộc vào mức độ kiểm soát mong muốn và phụ thuộc vao chu kỳ sống của dự án. c) Các cong cu và kỹ thuật giám sát tiễn đô s%* Cac biêu đồ moc sự kiên quan trong Đây là biêu đô biêu diễn tiên độ trong đó liệt kê các mục tiêu tại các moc sự kiện quan trọng, thời gian và các ghi chú (bình luận) đê đạt được mục tiêu này.
s%* Cac chỉ số đo lường sự biên dong của kê hoạch va chi phí. Do lường sự biến động kế hoạch và chi phí thực tế riêng rẽ với nhau không đánh giá được một cách day đủ về tình hình thực hiện dự án. Dự án có thé sớm tiễn độ song vượt quá ngân sách thi tình hình thực hiện vẫn không tốt. Do đó để đánh giá toàn diện về tình hình thực hiện dự án, cần phải xem xét đồng thời tích hợp yếu tổ thời gian và yếu tô chi phí: CV, SV, CPI, SPI.
d) Biểu đồ xương cá Phương pháp này được đề xuất bởi một người Nhật là ông Kaoru Ishikawa vào những năm 1960. Ông là người tiên phong về quy trình quản trị chất lượng ở nhà máy đóng tàu cua Kawasaki và được xem là một trong những người có công với quản tri hiện đại. Khóa luận sử dụng biểu đồ sương cá để "Nhận diện nguyên nhân trễ tiến độ các dự án của công ty cô phần xây dựng số 1 - COFICO". Xác định phạm vi mà các nguyên nhân xảy ra, sử dụng phương pháp 5M, Tài chính (Money) - Con người (Man) — Nguyên vật liệu (Material) — Máy móc thiết bị (Machine) — Phương pháp (Method) e) Xác định nguôn lực (5M) Nhiều kế hoạch thường chỉ chú trọng đến công việc mà lại không chú trọng đến các nguôn lực, trong khi đó chỉ có nguôn lực mới đảm bảo cho kế hoạch được khả thi Nguồn lực bao gồm các yếu tố: = Money = Tiền bạc tài chính = Man =nguồn nhân lực con người = Method = phương pháp làm việc l6 = Machine = máy móc =» Material = nguyên vật liệu 2.