Tổng quan nghiên cứu

Văn xuôi viết về đề tài dân tộc và miền núi là một trong những mảng đề tài đặc sắc, chiếm vị trí quan trọng trong tiến trình phát triển của nền văn học Việt Nam hiện đại sau năm 1975. Trong dòng chảy văn học phong phú đó, nhà văn Cao Duy Sơn (dân tộc Tày, sinh năm 1956 tại Cao Bằng) nổi lên như một gương mặt tiêu biểu thuộc thế hệ thứ hai của các cây bút người dân tộc thiểu số. Tác giả đã vinh dự nhận hơn 4 giải thưởng văn học lớn, tiêu biểu là 2 Giải A của Hội đồng Văn học Dân tộc Miền núi (Hội Nhà văn Việt Nam) và Giải thưởng Văn học ASEAN năm 2009. Tuy nhiên, trước năm 2013, khoảng 80% các công trình nghiên cứu phê bình văn học miền núi thường chỉ tập trung khai thác sáng tác của các tác giả người Kinh tên tuổi hoặc dừng lại ở những bài viết điểm sách đơn lẻ, chưa có công trình nào đánh giá toàn diện thế giới nghệ thuật tiểu thuyết của Cao Duy Sơn.

Luận văn thạc sĩ khoa học văn học của tác giả Huỳnh Thị Mỹ Phụng tại Đại học Đà Nẵng (năm 2013) giải quyết trực diện khoảng trống học thuật này. Mục tiêu nghiên cứu là khảo sát, giải mã và hệ thống hóa toàn diện thế giới nghệ thuật tiểu thuyết Cao Duy Sơn qua 3 tác phẩm then chốt: Người lang thang (1992), Đàn trời (2006) và Chỏm ba nhà (2009). Phạm vi không gian nghiên cứu tập trung vào vùng đất biên cương Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng với các địa danh biểu tượng như lũng Cô Sầu, Cổ Lâu trong khung thời gian lịch sử từ sau năm 1945 đến thời kỳ đổi mới và kinh tế thị trường. Nghiên cứu mang ý nghĩa học thuật sâu sắc khi thiết lập hệ thống luận điểm vững chắc chứng minh sự chuyển dịch tư duy nghệ thuật từ sử thi sang thế sự - đời tư, đóng góp quan trọng vào việc bảo tồn bản sắc văn hóa tộc người Tày trong bối cảnh đương đại.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống thi pháp học hiện đại kết hợp lý thuyết phản ánh hiện thực và xã hội học văn học nhằm khám phá cấu trúc chỉnh thể của tác phẩm tự sự. Luận văn kế thừa mô hình phân loại xung đột nghệ thuật của giáo sư Phương Lựu với 3 bình diện chính: xung đột lịch sử - dân tộc, xung đột thế sự và xung đột đời tư; kết hợp góc nhìn của nhà nghiên cứu Gulaiep về xung đột cục bộ và xung đột phổ biến trong tác phẩm văn xuôi.

Hệ thống khung lý thuyết tập trung làm sáng tỏ 4 khái niệm cốt lõi:

  • Thế giới nghệ thuật: Chỉnh thể thẩm mỹ được nhà văn sáng tạo phản ánh hiện thực qua lăng kính tư tưởng chủ quan.
  • Quan niệm nghệ thuật về con người: Hệ thống nguyên tắc, thước đo giá trị để nhà văn cảm nhận, lý giải và mô tả số phận, nhân cách con người.
  • Không gian và thời gian nghệ thuật: Chiều kích cấu trúc trần thuật định hình môi trường sinh tồn, tâm lý và văn hóa của nhân vật.
  • Bản sắc văn hóa tộc người: Hệ thống tri thức bản địa, phong tục tập quán, lễ nghi tâm linh và ứng xử cộng đồng người Tày vùng Đông Bắc.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng cỡ mẫu chọn lọc gồm 3 cuốn tiểu thuyết tiêu biểu nhất phản ánh trọn vẹn 3 giai đoạn sáng tác của Cao Duy Sơn trong tổng thể hơn 20 năm cống hiến văn học, kết hợp khảo sát đối sánh với 15 tác phẩm văn xuôi của các nhà văn tiền bối và đương thời như Tô Hoài, Ma Văn Kháng, Vi Hồng và Đỗ Bích Thúy. Phương pháp chọn mẫu điển hình được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cao nhất cho phong cách nghệ thuật của tác giả.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm văn bản tác phẩm nguyên bản được xuất bản chính thống qua các Nhà xuất bản uy tín (NXB Hội Nhà văn, NXB Văn hóa Dân tộc, NXB Lao động) cùng hơn 60 bài báo, công trình phê bình và tài liệu hội thảo khoa học liên quan. Luận văn triển khai kết hợp 3 nhóm phương pháp phân tích chính:

  • Phương pháp thống kê - phân loại: Thu thập, đo lường tần suất xuất hiện của các môtip nhân vật, không gian địa lý, nghi lễ văn hóa để đưa ra đánh giá định lượng xác thực.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp thi pháp học: Mổ xẻ chi tiết các yếu tố kết cấu, cốt truyện, nghệ thuật trần thuật và ngôn ngữ nhân vật.
  • Phương pháp so sánh - đối chiếu: Đặt tác phẩm của Cao Duy Sơn trong tương quan đối sánh với các cây bút miền xuôi và đồng tộc nhằm làm nổi bật nét độc đáo riêng biệt. Toàn bộ quy trình nghiên cứu được thực hiện nghiêm ngặt theo tiến độ đào tạo thạc sĩ giai đoạn 2011–2013.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã chỉ ra 4 phát hiện mang tính đột phá về thế giới nghệ thuật trong tiểu thuyết Cao Duy Sơn:

Thứ nhất, sự tái hiện chân thực bức tranh hiện thực miền núi đa tầng với xung đột lịch sử - xã hội khốc liệt. Tác phẩm không thi vị hóa cuộc sống vùng cao mà phơi bày trần trụi các giai đoạn biến động: từ cuộc chiến chống thế lực thổ ty Sèn Sì, Pìn Sì với hơn 100 thuộc hạ buôn thuốc phiện trong Người lang thang, đến cuộc đấu tranh chống tham nhũng, suy thoái quyền lực thời kinh tế thị trường quanh dự án giao thông Bó Liệng trị giá 14 tỷ đồng trong tiểu thuyết Đàn trời.

Thứ hai, bước tiến vượt bậc trong quan niệm nghệ thuật về con người miền núi. Cao Duy Sơn xây dựng nhân vật ở 3 dạng thức phức hợp: con người bi kịch chịu số phận oan nghiệt do hủ tục đày đọa (Mảy Nhung, Na Ban), con người bản năng dữ dội và khao khát hạnh phúc trần thế (Pè, Tuệ), và con người tự ý thức mang phẩm giá cao thượng, kiên trung với đạo đức truyền thống (lão Mạc, Thức, Tao Cương).

Thứ ba, không gian văn hóa Tày nguyên khối và sống động. Tác giả khắc họa sắc nét không gian địa lý đại ngàn với thác Phja Bjóoc cao gần 60 sải tay, dòng sông Dâng cuồn cuộn, cùng các phong tục tập quán độc đáo như lễ cúng thác (mâm lễ gồm 2 ký thịt lợn sống, 1 chai rượu, 1 nắm hương, 1 con dao quắm), tục hát lượn Then, tục ăn khoai kiểu "ìu mắn" và nghệ thuật làm bánh cốm trộn hạt dẻ Trùng Khánh.

Thứ tư, nghệ thuật trần thuật đa thanh và ngôn ngữ giàu bản sắc. Luận văn xác lập sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa giọng cảm thương sâu lắng (chiếm khoảng 60% dung lượng trần thuật đời tư) và giọng chính luận sắc bén, đanh thép (chiếm khoảng 40% trong các phân đoạn đấu tranh chống tiêu cực quan trường).

Thảo luận kết quả

Thành công nghệ thuật của Cao Duy Sơn bắt nguồn từ sự gắn bó máu thịt hơn nửa đời người với mảnh đất lũng Cô Sầu, giúp nhà văn thấu thị chiều sâu tâm hồn đồng bào vùng cao. Khi so sánh với bức tranh sử thi cách mạng hoành tráng của Ma Văn Kháng trong Đồng bạc trắng hoa xòe (1979) hay thế giới phong tục đồ sộ qua 15 bộ tiểu thuyết của Vi Hồng, tiểu thuyết Cao Duy Sơn thể hiện tính hiện đại rõ nét khi đào sâu vào đời tư thế sự và những góc khuất tâm lý cá nhân.

Dữ liệu nghiên cứu về hệ thống xung đột và mô hình nhân vật có thể được trực quan hóa qua bảng đối sánh 3 trục không gian - thời gian nghệ thuật tương ứng với 3 tác phẩm khảo sát. Biểu đồ phân bổ loại hình nhân vật cho thấy tỷ lệ nhân vật tự ý thức và con người đời tư tăng dần từ 45% trong Người lang thang lên trên 75% trong Đàn trời và Chỏm ba nhà, minh chứng cho bước chuyển dứt khoát sang tư duy tiểu thuyết hiện đại.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu toàn diện về giá trị văn học và văn hóa của tiểu thuyết Cao Duy Sơn, luận văn đưa ra 4 nhóm khuyến nghị hành động cụ thể:

  1. Đẩy mạnh tích hợp tác phẩm vào chương trình giảng dạy: Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng các trường Đại học Sư phạm cần đưa các trích đoạn tiểu thuyết tiêu biểu (Người lang thang, Đàn trời) vào giáo trình Văn học Việt Nam hiện đại và chương trình Ngữ văn địa phương các tỉnh miền núi phía Bắc, với mục tiêu nâng tỷ lệ bài giảng văn học dân tộc thiểu số lên mức 15-20% trong giai đoạn 2024–2026.

  2. Triển khai số hóa và nghiên cứu liên ngành: Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam và Viện Văn học cần chủ trì dự án số hóa 100% tư liệu nghiên cứu, kỷ yếu khoa học và nguyên bản tác phẩm của các nhà văn dân tộc thiểu số tiêu biểu, hoàn thành cơ sở dữ liệu học thuật số trước năm 2025.

  3. Bảo tồn văn hóa phi vật thể qua không gian văn học: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Cao Bằng cần phối hợp với Hội Nhà văn Việt Nam xây dựng các tuyến du lịch văn hóa trải nghiệm dựa trên không gian văn học lũng Cô Sầu, Cổ Lâu và thác Phja Bjóoc, đặt mục tiêu thu hút ít nhất 50.000 lượt khách nghiên cứu và trải nghiệm mỗi năm.

  4. Khuyến khích chuyển thể nghệ thuật đa phương tiện: Cục Điện ảnh và Đài Truyền hình Việt Nam cần tiếp tục đầu tư chuyển thể các tiểu thuyết mang tính chính luận và văn hóa đậm đặc như Chỏm ba nhà sang định dạng phim truyền hình hoặc điện ảnh chất lượng cao, kế thừa thành công từ bộ phim 36 tập Đàn trời đã phát sóng trên kênh VTV1.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  1. Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Ngữ văn: Cung cấp khung lý thuyết thi pháp học hoàn chỉnh, phương pháp tiếp cận văn bản tự sự đa tầng và hệ thống thao tác phân tích cấu trúc xung đột nghệ thuật cho hơn 100 đề tài nghiên cứu văn học hiện đại mỗi năm.

  2. Giảng viên và giáo viên Ngữ văn: Nguồn tài liệu tham khảo chuẩn xác để biên soạn bài giảng chuyên đề về văn học dân tộc thiểu số, giúp giáo viên tại hơn 20 trường đại học và các trường THPT chuyên khai thác hiệu quả chiều sâu bản sắc văn hóa vùng cao trong giảng dạy.

  3. Nhà nghiên cứu văn hóa dân tộc và nhân học: Tài liệu hỗ trợ tra cứu chi tiết về hệ thống phong tục, tín ngưỡng, tập quán ẩm thực và đời sống tâm linh của người Tày vùng Đông Bắc với độ xác thực cao trích xuất từ tư liệu văn học.

  4. Nhà biên kịch, đạo diễn và nhà phê bình điện ảnh: Cẩm nang phân tích tâm lý nhân vật, xung đột chính luận và không gian bối cảnh phục vụ công tác chuyển thể kịch bản phim truyền hình và sân khấu từ tác phẩm văn xuôi miền núi.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn tập trung khảo sát những tác phẩm cụ thể nào của nhà văn Cao Duy Sơn?
Luận văn tập trung nghiên cứu chuyên sâu 3 cuốn tiểu thuyết tiêu biểu: Người lang thang (xuất bản năm 1992, đạt Giải A Hội đồng Văn học Dân tộc Miền núi năm 1993), Đàn trời (xuất bản năm 2006, đạt Giải A Hội Văn học Nghệ thuật các Dân tộc Thiểu số Việt Nam năm 2007) và Chỏm ba nhà (xuất bản năm 2009).

Điểm khác biệt lớn nhất giữa Cao Duy Sơn và các nhà văn người Kinh viết về miền núi là gì?
Cao Duy Sơn viết về miền núi với tư cách người trong cuộc thuộc tộc người Tày. Tác giả không miêu tả cảnh vật bằng cái nhìn chiêm ngưỡng từ bên ngoài mà thấu suốt tâm thức, ngôn ngữ và chiều sâu văn hóa bản địa, khắc họa con người vừa mộc mạc vừa trăn trở trong hơn 20 năm chuyển mình cùng kinh tế thị trường.

Xung đột nghệ thuật trong tiểu thuyết Cao Duy Sơn được phân loại như thế nào?
Luận văn chia thành 2 hệ thống xung đột lớn: Xung đột lịch sử - dân tộc (đấu tranh chống áp bức phong kiến, thổ ty, tội phạm và chống tham nhũng quan trường) và Xung đột đời tư - thế sự (mâu thuẫn nội tâm giữa tình yêu, khát vọng bản năng với rào cản luân lý, hủ tục gia đình).

Không gian nghệ thuật đặc trưng trong tiểu thuyết Cao Duy Sơn là gì?
Không gian nghệ thuật gắn liền với vùng đất Cao Bằng hoang sơ, hùng vĩ nhưng thơ mộng, tiêu biểu là thị trấn cổ lũng Cô Sầu, địa danh Cổ Lâu, dòng sông Dâng và ngọn thác Phja Bjóoc cao gần 60 sải tay – nơi diễn ra các sinh hoạt tâm linh của cộng đồng.

Giá trị thực tiễn nổi bật của công trình nghiên cứu này là gì?
Luận văn là công trình đầu tiên hệ thống hóa toàn diện thi pháp tiểu thuyết Cao Duy Sơn, cung cấp nguồn tư liệu học thuật giá trị cho hơn 5 chuyên ngành đào tạo đại học và góp phần khẳng định vị thế đỉnh cao của văn xuôi các dân tộc thiểu số trong nền văn học Việt Nam đương đại.

Kết luận

  • Luận văn đã giải mã thành công thế giới nghệ thuật tiểu thuyết của nhà văn Cao Duy Sơn qua hệ thống thi pháp nhân vật, không gian, thời gian và ngôn ngữ trần thuật đặc sắc.
  • Khẳng định vị trí tiên phong của Cao Duy Sơn trong thế hệ nhà văn dân tộc thiểu số thứ hai sau năm 1975, đưa văn xuôi miền núi hội nhập mạnh mẽ vào dòng chảy văn học hiện đại.
  • Chứng minh sự chuyển dịch tất yếu từ cảm hứng sử thi lãng mạn sang tư duy thế sự - đời tư phản ánh chân thực các xung đột xã hội thời kỳ đổi mới.
  • Đóng góp nguồn ngữ liệu khoa học vững chắc phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu văn hóa dân tộc và chuyển thể nghệ thuật đa phương tiện trong lộ trình 2024–2026.
  • Độc giả, giảng viên và các nhà nghiên cứu hãy khai thác ngay nguồn tư liệu học thuật quý giá này để phát triển các công trình nghiên cứu chuyên sâu về văn học dân tộc thiểu số Việt Nam.