ĐẶT VẤN ĐỀ 3 Chƣơng 1. Tổng quan về amantadin hydroclorid 5 1. Tên gọi, công thức cấu tạo 5 1. Tính chất vật lý 5 1.
Các dữ liệu phổ của amantadin hydroclorid 5 1. Tiêu chu n amantadin hydroclorid theo Dƣ c đi n 6 1. Tác dụng và cơ chế 6 1. Dược động học 7 1.
Chỉ định của amantadin 7 1. Chống chỉ định 8 1. Tác dụng không mong muốn (ADR) 9 1. Quá liều và xử trí 10 1.
Các sản ph m đang lƣu hành trên thị trƣờng 10 1. Các phƣơng pháp tổng h p amantadin hydroclorid 10 1. Phương pháp 1 10 1. Phương pháp 2 11 1.
Phương pháp 3 11 1. Phương pháp 4 12 1. Phương pháp 5 12 1. Phương pháp 6 13 1.
Phương pháp 7 13 1. Phương pháp 8 13 1. Phương pháp 9 14 LVTHS Khoa học nghiên cứu Chƣơng 2. NGUYÊN LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15 2.
Nguyên liệu, thiết bị 15 2. Nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu 16 2. Lựa chọn phương pháp thực hiện 16 2. Phản ứng Ritter 17 2.
Phương pháp nghiên cứu khảo sát tổng hợp amantadin hydroclorid 18 trên cơ sở công bố của Marvin P. Nghiên cứu phương pháp mới tổng hợp amantadin hydroclorid từ 22 Ad-Br và CH3CONH2 hoặc NH2CHO 2. Phƣơng pháp tinh chế 26 2. Xác định nhiệt độ nóng chảy 26 2.
Các phƣơng pháp hóa lý dùng trong xác định cấu trúc của h p chất hữu cơ 27 2. Phổ hồng ngoại (IR) 27 2. Phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR) 28 2. Phổ khối lượng (MS) 29 2.
Kỹ thuật sắc ký 30 Chƣơng 3. THỰC NGHIỆM VÀ BÀN LUẬN 32 3. Nghiên cứu khảo sát quy trình tổng h p Ad-NH2.HCl quy mô phòng thí 32 nghiệm theo Marvin P. từ Ad-Br và CH3CN 3.
Quy trình tổng hợp amantadin hydroclorid theo Marvin P. Các khảo sát tìm điều kiện tối ưu cho quy trình tổng hợp Ad-NH2.HCl 33 trên cơ sở công bố của Marvin P. Nghiên cứu phƣơng pháp mới tổng h p amantadin hydroclorid từ Ad-Br và 40 CH3CONH2 hoặc NH2CHO 3. Nghiên cứu phương pháp mới tổng hợp Ad-NH2.HCl từ Ad-Br và 40 CH3CONH2 3.
Nghiên cứu phương pháp mới tổng hợp Ad-NH2.HCl từ Ad-Br và 48 LVTHS Khoa học nghiên cứu NH2CHO CHƢƠNG 4. Kết quả khảo sát xây dựng quy trình tổng h p amantadin hydroclorid trên 59 cơ sở phản ứng ki u Ritter 4. Kết quả khảo sát lại và cải tiến quy trình tổng hợp amantadin 59 hydroclorid theo quy trình đã công bố của Marvin P. Kết quả đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng của amantadin hydroclorid 60 tổng hợp được theo Dược điển Mỹ 38 4.
Kết quả nghiên cứu phƣơng pháp mới tổng h p amantadin hydroclorid từ 62 adamantyl bromid 4. Kết quả nghiên cứu phương pháp mới tổng hợp amantadin hydroclorid 62 từ adamantyl bromid và acetamid 4. Kết quả nghiên cứu phương pháp mới tổng hợp amantadin hydroclorid 63 từ adamantyl bromid và formamid 4. Kết quả xác định cấu trúc hóa học của các h p chất trung gian và amantadin 64 hydroclorid tổng h p đƣ c 4.
Kết quả xác định cấu trúc hóa học của adamantyl acetamid 64 4. Kết quả xác định cấu trúc hóa học của adamantyl formamid 65 4. Kết quả xác định cấu trúc hóa học của amantadin hydroclorid 67 KẾT LUẬN KIÊN NGHỊ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC LỜI CẢM ƠN Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn an giám đốc Viện ào tạo Sau ại học, Viện Kỹ thuật Hóa học, bộ môn Công nghệ Hóa Dược và ảo vệ Thực vật trường ại học ách Khoa Hà Nội. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới an Giám đốc Học viện Quân y, Trung tâm ào tạo – Nghiên cứu Dược, Hệ Sau đại học – Học viện Quân y đã tạo điều kiện hết sức thuận lợi cho tôi có thể hoàn thành khóa học LVTHS Khoa học nghiên cứu 2017 - 2018.
ặc biệt, tôi xin bày t l ng kính trọng và biết ơn sâu s c đến th y giáo GS. Phan Đình Châu, TS. Nguyễn Hữu Tùng – người đã trực tiếp hướng d n, cho tôi nh ng lời khuyên quý báu cả về lý luận l n thực ti n và tạo mọi điều kiện giúp đ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận v n tốt nghiệp này. Tôi xin bày t l ng cảm ơn đến th y PGS.
Vũ Bình Dương đã chỉ bảo, góp ý tận tình và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận v n tốt nghiệp. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến anh NCS. Nguyễn Văn Thịnh, anh NCS. Phạm Văn Hiển, anh Hồ Bá Ngọc Minh, các anh chị cùng các em ở Trung tâm ào tạo - Nghiên cứu Dược, Trung tâm Nghiên cứu Sản xuất thuốc thực nghiệm - Học viện Quân y đã giúp đ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu.
Và cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến nh ng người thân trong gia đình, bạn bè đã luôn giúp đ , động viên, quan tâm và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và làm luận v n. Tôi xin trân trọng cảm ơn! Hà Nội, Ngày 30 tháng 05 n m 2018 Học viên Vân Trần Thị Vân LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề tài “Nghiên cứu tổng hợp amantadin hydroclorid từ adamantyl bromid trên cơ sở phản ứng kiểu Ritter” là đề tài đƣ c nghiên cứu dựa theo đề tài nghiên cứu cấp nhà nƣớc có tên: “Nghiên cứu xây dựng quy trình tổng hợp amantadin làm thuốc điều trị cúm A”. LVTHS Khoa học nghiên cứu Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣ c tác giả nào khác công bố trong bất cứ công trình khác. Ngày 30 tháng 05 năm 2018 Tác giả Vân Trần Thị Vân DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT STT Phần viết tắt Phần viết đầy đủ 1 Ad-NHCOCH3 Adamantyl acetamid 2 Ad-Br Adamantyl bromid 3 Ad-NHCHO Adamantyl formamid 4 Ad-NH2 Amantadin LVTHS Khoa học nghiên cứu 5 Ad-NH2.HCl Amantadin hydroclorid 13 6 C – NMR (Carbon 13 Nuclear Magnetic Resonance Spectroscopy) Phổ cộng hƣởng từ hạt nhân 13C 1 7 H – NMR (Proton Nuclear Magnetic Resonance Spectroscopy) Phổ cộng hƣởng từ hạt nhân proton 1H 8 CTPT Công thức phân tử 9 EtOH Ethanol 10 DEG Diethylene glycol 11 h Giờ 12 HS Hiệu suất phản ứng 13 g Gam 14 IR (Infrared Spectroscopy) Phổ hồng ngoại 15 msp Khối lƣ ng sản ph m 16 mg Miligam 17 MeOH Methanol 18 MS (Mass spectrometry) Phổ khối lƣ ng 19 PG Propylen glycol 20 SKBM Sắc ký bản mỏng 21 SPTG Sản ph m trung gian 22 t°nc Nhiệt độ nóng chảy 23 t°pƣ Nhiệt độ phản ứng 24 tR Thời gian lƣu DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng Tên bảng Trang 1.
Tiêu chuẩn amantadin hydroclorid theo USP 38 6 2. Nguyên liệu, hoá chất và dung môi 15 3. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ và thời gian phản ứng đến sự 35 hình thành sản phẩm Ad-NHCOCH3 LVTHS Khoa học nghiên cứu 3. Kết quả khảo sát ảnh hưởng tỷ lệ mol gi a CH3CN và Ad-Br đến hiệu 36 suất phản ứng tạo Ad-NHCOCH3 3.
Kết quả khảo sát ảnh hưởng tỷ lệ mol gi a H2SO4 và Ad- r đến hiệu 37 suất phản ứng tạo Ad-NHCOCH3 3. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ và thời gian phản ứng đến sự 42 hình thành sản phẩm Ad-NHCOCH3 3. Kết quả khảo sát ảnh hưởng tỷ lệ mol gi a CH3CONH2 và Ad- r đến 44 hiệu suất phản ứng tạo Ad-NHCOCH3 3. Kết quả khảo sát ảnh hưởng tỷ lệ mol gi a H2SO4 và Ad- r đến hiệu 45 suất phản ứng tạo Ad-NHCOCH3 3.
Kết quả khảo sát ảnh hưởng dung môi sử dụng deacetyl Ad-NHCOCH3 47 đến sự hình thành Ad-NH2.HCl trong môi trường acid 3. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ và thời gian phản ứng đến sự 50 hình thành sản phẩm Ad-NHCHO 3. Kết quả khảo sát ảnh hưởng tỷ lệ mol gi a H2SO4 và Ad- r đến hiệu 51 suất phản ứng tạo Ad-NHCHO 3. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của tỷ lệ mol gi a NH2CHO và Ad- r đến 52 hiệu suất phản ứng tạo Ad-NHCHO 3.
Kết quả khảo sát ảnh hưởng của tỷ lệ mol gi a HCl và Ad-NHCHO đến 55 hiệu suất phản ứng deformyl Ad-NHCHO tạo Ad-NH2. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của dung môi đến hiệu suất hình thành sản 56 phẩm Ad-NH2. Kết quả khảo sát ảnh hưởng nồng độ HCl đến hiệu suất phản ứng hình 57 thành Ad-NH2. Kết quả kiểm nghiệm m u amantadin hydroclorid tổng hợp được 61 Đ T VẤN ĐỀ Từ đầu thế kỷ XIX đến nay, bệnh cúm vẫn là mối đe doạ đến sức khoẻ của con ngƣời và động vật.
Mặc dù, bệnh cúm xảy ra theo mùa nhƣng nó dễ gây ra bệnh truyền nhiễm cấp tính và dễ hình thành đại dịch lớn với những bi u hiện lâm sàng thay đổi từ nhẹ đến hội chứng trầm trọng cho đến bi u hiện suy hô hấp nặng và suy LVTHS Khoa học nghiên cứu đa tạng. Trong lịch sử, có 4 đại dịch cúm lớn trên toàn cầu, cƣớp đi sinh mạng của hàng ngàn đến hàng triệu ngƣời đó là dịch cúm Tây Ban Nha năm 1918 - 1919 do virut cúm A/H1N1 đã cƣớp mất sinh mạng của khoảng 50 triệu ngƣời với tỷ lệ mức tử vong là 40 - 60%, dịch cúm châu Á năm 1958, dịch cúm tại Hồng Kông vào năm 1968, gần đây nhất vào năm 2009 xảy ra dịch cúm l n, và dịch cúm gia cầm H5N1. Ba bệnh cúm cuối, mỗi lần gây ra làm khoảng 1-2 triệu ngƣời tử vong. Đến năm 2015 hơn 50 sự kiện từ 33 quốc gia đã báo cáo là có liên quan đến các phân nhóm IAV của H5N1, H5N2, H5N3, H5N6, H5N8, H5N9, H7N3 và H7N9 [21].
Đ điều trị bệnh, đặc biệt là trong những trƣờng h p nhiễm cúm nặng cần phối h p sử dụng các thuốc kháng virus nhƣ amantadin. Amantadin là thuốc kháng virus đầu tiên đƣ c sử dụng đ ức chế virus cúm A. Năm 1964 Davies và cộng sự [11] đầu tiên thông báo amantadin kháng đƣ c hầu hết các loại virus. Trong đại dịch cúm châu Á, năm 1966 đã đƣ c phê duyệt đ điều trị virus cúm A [14].
Ở Nhật Bản, amantadin còn đƣ c sử dụng nhƣ một loại thuốc điều trị bệnh Parkinson, cho đến năm 1988 đã đƣ c chấp nhận sử dụng cho các loại virus cúm A và bệnh truyền nhiễm. Do đặc đi m vị trí địa lý và khí hậu mà Việt Nam là một trong những nƣớc trên thế giới có tỷ lệ ca mắc bệnh cúm cao kéo theo nhu cầu sử dụng thuốc đ điều trị cúm nhƣ amantadin là rất lớn.