Chương 1 TONG QUAN VE HO LƯỢNG TU VÀ BÀI TOÁN HAP THU SÓNG DIEN TU YEU BOI DIEN TU GIAM CAM TRONG BAN DAN KHOI KHI CO MAT SONG DIEN TU MANH 1.1 Tổng quan về hồ lượng tử.1 Khái niệm về hỗ lượng tử Hồ lượng tử (Quantum well) là một cấu trúc thuộc hệ điện tử chuẩn hai chiều, được cau tạo bởi các chất bán dẫn có hằng số mạng xấp xi bằng nhau, có cấu trúc tinh thể tương đối giống nhau. Tuy nhiên, do các chất khác nhau sẽ xuất hiện độ lệch ở vùng hóa trị và vùng dẫn. Sự khác biệt giữa cực tiểu vùng dẫn và cực đại vùng hóa trị của các lớp bán dẫn đó đã tạo ra một giếng thế năng đối với các điện tử, làm cho chúng không thể xuyên qua mặt phân cách dé đi đến các lớp bán dẫn bên cạnh. Và do vay trong cau trúc hố lượng tử, các hạt tải điện bị định xứ mạnh, chúng bị cách ly lẫn nhau bởi các hồ thé lượng tử hai chiều được tạo bởi mặt dị tiếp xúc giữa hai loại bán dẫn có độ rộng vùng cắm khác nhau.
Đặc điểm chung của các hệ điện tử trong cấu trúc hồ lượng tử là chuyển động của điện tử theo một hướng nào đó (thường trọn là hướng z) bị giới hạn rất mạnh, phô năng lượng của điện tử theo trục z khi đó bị lượng tử hoá, chỉ còn thành phan xung lượng của điện tử theo hướng x và y biến đồi liên tục. Một tính chất quan trọng xuất hiện trong hồ lượng tử do sự giam giữ điện tử là mật độ trạng thái đã thay đổi. Nếu như trong cấu trúc với hệ điện tử ba chiều, mật độ trạng thái bat dau từ giá trị 0 va tăng theo quy luật £ 2 (với £ là năng lượng của điện tử), thì trong hồ lượng tử cũng như các hệ thấp chiều khác, mật độ trạng thái bắt đầu tại một gia tri khác 0 nao đó tại trạng thái có năng lượng thấp nhất và quy luật khác 1/2 é. Các hố thé có thé được xây dựng bằng nhiều phương pháp như epytaxy chùm phân tử (MBE) hay kết tủa hơi kim loại hóa hữu cơ (MOCVD).
Cặp bán dẫn trong hồ lượng tử phải phù hợp để có chất lượng cấu trúc hồ lượng tử tốt. Khi xây dựng được cau trúc hồ thế có chất lượng tốt, có thé coi hố thế được hình thành là hỗ thế vuông góc. Phố năng lượng và hàm sóng của điện tử giam cam trong hỗ lượng tử Theo cơ học lượng tử, chuyền động của điện tử trong hồ lượng tử bị giới hạn theo trục của hồ lượng tử (gia sử là trục z), do đó năng lượng của nó theo trục z sẽ bị lượng tử hoá và được đặc trưng bởi một sỐ lượng tử n nào đó £ (n0=0,1,2). Với giả thiết hố thế có thành cao vô hạn, giải phương trình Schrodinger cho điện tử chuyên động trong hồ thế này ta thu được hàm sóng và phổ năng lượng của điện tử như sau: „¿ (F) =Woes”* sin(p°2) Với ÿ.Z0„ PB) bp, s2” (p?? + pi) 7L xry n.DỊ 2m” Zz +L Ở đây p? = Zz L Trong đó n = 1,2,3.
là chỉ số lượng tử của phô năng lượng theo phương z P = Dpit P. là vectơ xung lượng của điện tử (chính xác là vectơ sóng của điện tử ). Với M4, ,: Hệ số chuan hóa hàm sóng trên mặt phẳng Oxy m: khối lượng hiệu dụng của điện tử; L : Độ rộng của hồ lượng tử. D ,: Hình chiếu của ÿ trên mặt phang (x, y) ri: Hình chiếu của r trên mặt phẳng (x, y) HE TY Q số.
¬ gen ce m p= TT : là các giá tri của vectơ sóng của điện tử theo chiêu z. Nhu vậy phô năng lượng của điện tử bị giam cầm trong hồ lượng tử chỉ nhận các giá trị năng lượng gián đoạn theo phương điện tử bị giới hạn chuyên động, không giống trong ban dẫn khối, phố năng lượng là liên tục trong toàn bộ không gian. Su gián đoạn của phô năng lượng điện tử là đặc trưng nhất của điện tử bị giam cầm trong các hệ thấp chiều nói chung và trong hố lượng tử nói riêng. Sự biến đổi phổ năng lượng như vậy gây ra những khác biệt đáng ké trong tat ca tính chất của điện tử trong hồ lượng tử so với các mẫu khối.2 Ảnh hưởng của sóng điện từ mạnh lên sự hấp thụ sóng điện từ yếu bởi điện tử giam cầm trong bán dẫn khối (trường hợp tán xạ điện tử - phonon âm).1 Phương trình động lượng tử cho điện tử giam cầm trong bán dẫn khối.
Hamiltonian của hệ điện tử - phonon trong bán dẫn khối là: H=H +H„+H,.„ at) VỚI: P +H,,= › ho-b-b- — + q + Hà_„„ =) C-a` -a-(b- +b*.) — + + q:P + ng, lần lượt là toán tử sinh và hủy điện tử ( kiểu hạt fecmi ) {4,4} = {@-. + +7 — + b »b- lần lượt là toán tử sinh và hủy phonon (kiểu hat boson) +1__ .]E|b,„b,,]=0 + Œ : hằng số tương tác điện tử - phonon. Phương trình động lượng tử cho điện tử có dạng: ih on) = (k;a,. a) ot PP nea, heo[-< Aw Jaa, +) o,bob, + YC, Gdy(b, Cc +b ,9) (1.2) i 4P Về phải của (1.2) có ba số hạng.
Ta lần lượt tính từng số hạng. - Số hạng thứ nhất: (stl), -(| sca e(e fae Joe} =0 (1.3) P t - Số hạng thứ hai: (sh2) = (le Epais]) ==0 (1. - Số hạng thứ ba: (sh3), cm“a. ) =LG q FiatF554 Prana hipaa | (1.5) Với Fo (= (ara, bi) Vay phuong trinh (1.4) tro thanh: _, On-(t) ih——— = CLLên n 4] Hay ay 0__/ G2 CL Fig gaOt F540 Frag -Fijg a | 1.8) cần tính F_—-(t) bang cách sử dụng phương trình động lượng tử cho nó: Pị:P2:4 OF.—-(t) 1 H241 ot (;a„»:m} Pi P22 4 t ine (seeds D ñe 4 hệ, + hobi, + Cray aa.
(Đụ + ,) OF — -(t) — e- h Pi>P2-4 — + _ + + + + n MP3 tl r (1.7) Tính toán các số hạng trong về phải của (1.7) rồi giải phương trình vi phân ta thu được: OF (tt) [ ote ihe Ot — -| a m £( P) —— mc -( P› m) Ä0 )+ h, | Fe ma 2 Ot (1. +b" b;) = 4 Pi P2— 4 4 = n Pitdq P2 vn N q ứ t 4 t (1.8) là phương trình vi phân không thuần nhất với điều kiện F_— -( =—œ) =0. PI:Pa:d Giải (1.8) bằng phương pháp biến thiên hằng số ta được: P20) "SG J ức (6; +5;)5,), =(24= 3 (b; +o')) fs 2 ; 4 (1.2) và thực hiện một số biến đổi ta được: ôn (f) 1 2 - (4. x[ An, ;00N, =n,ứXN, +0 vero] £6, £„„ —he, —shO, mh©, + ihðÌ(t rh P pq SG XN.0)Ñ, |x exp a ¬ A \—r Mi -|m;ứ YN.
+1) |xexp HC „—£, he. ~ shQ, =mhQ, +ihở\( _— ~|n,ứN, +1)- n(0N, | x exp n2 7p HO, —shQ, —mhQ, +ihö\( t—f'am P p+q prq (1.10) là phương trình động lượng tử cho hàm phân bố không cân bằng của điện tử trong bán dẫn khối khi có mặt hai sóng điện từ E0) và E2(r).10) bằng phương pháp xấp xỉ gần đúng lặp, ta xem H, ()~nz ta được: S1 2 & : anh [(s DQ, + (m= f)Q, Ih ORIEN Be hla).(aa)tole9)s (4) Tha, xen [ ni-aN, —np(N, +1) | [5;z(N,+D=mz, | x 1 Se _ é-—&- -—ho-.—shQ,-—mhQ,+ihd e-—e- - +h@- — shQ, —mhQ. —shQ,—mhQ, +ihd ¢. — shQ, —mhQ, +ihổ p+q P q pt P q 2.2 Hệ số hấp thụ sóng điện từ yếu ật độđộ dòng:dòng Mật Œ)= 2G ——-Ä0) 70)=^ he wh h h.12) mc p mc m p VỚI » n- (1) =n, P Thực hiện các phép biến đổi va tinh toán ta được: en [ nia, - ng(N.13) 10 Ta có hệ số hấp thụ sóng điện từ yếu bởi điện tử trong bán dẫn khối với giả thiết Q, <Q, như sau: = 70)E.14) ta được: 820, 5 Š le lIw,xn-sssA,](32)22(57) iE02 GP SM=—0 xở(z, ;—£, + le, —shQ, —mhO 2) p+q P (1.15) Xét tán xa điện tử - phonon âm ta có: ? kT =* 4 và N41 N.
2 2 C- q ØU,V ‘ ‘ho, S1 Trong trường hợp hap thụ 1 photon (m=+1) và hạn chế trong gan đúng bậc hai của hàm Bessel ta thu được: ~ , ; .16) Go" | Oe, 8; + he, +O, —hQ,)—ổ(z,„„ — 6, the, + hQ, +hQ,)+ 4 p+q prq +ổ(£;,„—£; + he, ~NQ, —RQ,)=ổ(,,-—e„ + Re, —RĐ, + RỘ,)| Xét trường hợp hấp thụ gần ngưỡng tức thỏa mãn sào, + mhQ. — SHRQ, —mMhQ, 3A, „ = Sm negT—< 4 , " 2m Hệ số hấp thụ có dạng: 11 EE a a) Coe Fave) 16z?£”O,kzT (4Ý, - x4|l— (aq) i pg ofa. (aa) x 2 m m 4 Ta xét tong sau: D.18) + Thực hiện chuyên tổng thành tích phân và tính toán các sỐ hạng của (1.18) ta được: = : aS DonOn) wr 4 exp] - *n Sam 2k„T Ki) g2 Su 2k„T lé | (1.19) + Tính toán tương tự như trên ta được: aH n =>|S!| [ a n ma a ) S t A , + o 2 2 ) m "na 4m? Y” (ie "nợ TP ấn xếp -#zÍ | ated a B B 120) + Sử dung (1.20) thay vào biéu thức của hệ số hap thụ ta được: 16z?£”O,k„T 1 a= NT (0.21) là hệ số hấp thụ sóng điện từ yếu bởi điện tử trong bán dẫn khối. Kết quả này sẽ được sử dụng để so sánh với hệ số hấp thụ sóng điện từ yếu bởi điện tử giam cam trong hồ lượng tử được nghiên cứu trong các chương tiếp theo.
Chương 2: 12 PHƯƠNG TRÌNH ĐỘNG LƯỢNG TU VÀ HỆ SO HAP THU SÓNG ĐIỆN TỪ YEU BỞI ĐIỆN TỬ GIAM CẢM TRONG HO LƯỢNG TỬ DƯỚI ANH HUONG CUA SÓNG ĐIỆN TỪ MẠNH BIEN DIEU CÓ KE DEN HIỆU UNG GIAM CAM CUA PHONON 2. Phuong trình động lượng tử cho điện tử giam cầm trong hồ lượng tử có kế dén sự giam cam của phonon. Trong hồ lượng tử, chuyên động của electron va phonon bị giới hạn theo một chiều, các electron chỉ có thể chuyển động tự do theo 2 chiều còn lại. Gia sử chiều bị giới hạn hướng theo trục z.
Hamiltonian của hệ điện tử - phonon trong hồ lượng tử là: H=H+H„,+H, (2.1) Trong đó: Năng lượng của điện tử: H = nD » E, F - he“io a;Py 1 — a MP— H, H, Năngø lượng lượng của phono phonon: => h o- Pra ma, - mq. Năng lượng tương tac của điện tử va phonon: H. Œ„„ +b,„) m mr + mq n,1,pỊ Với: +n, m: các chỉ sô lượng tử năng lượng của điện tử va phonon theo trục z. +” ,a _ : Toán tử sinh, hủy điện tử giam cầmở trạng thái np).
_ : Toán tử sinh hủy phonon giam cầm ở trang thái lm, 1) + P, › 4 ¡: Vec-tơ sóng của electron và phonon trong mặt phẳng (x,y).