Tổng quan nghiên cứu

Năm 2019, kim ngạch xuất nhập khẩu song phương giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EU) đạt mức tăng trưởng 1,11% so với năm 2018, khẳng định vị thế của EU là thị trường xuất khẩu lớn thứ hai của nước ta. Trong cơ cấu hàng hóa xuất khẩu chủ chốt sang khối thị trường này, dệt may giữ vai trò nòng cốt với kim ngạch đạt 4,26 tỷ USD, chiếm tỷ trọng 10,25% tổng giá trị xuất khẩu của Việt Nam sang EU. Mặc dù EU là khu vực nhập khẩu dệt may quy mô hàng đầu thế giới với tổng nhu cầu thường niên vượt mức 250 tỷ USD và tốc độ tăng trưởng cầu may mặc trung bình khoảng 3% mỗi năm, thị phần của dệt may Việt Nam tại đây mới chỉ chiếm khoảng 2,7%. Khi Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - EU (EVFTA) chính thức có hiệu lực, việc cắt giảm thuế quan và dỡ bỏ các rào cản kỹ thuật mở ra tiềm năng tăng trưởng vượt bậc, song cũng đặt ra thách thức gay gắt về tiêu chuẩn kỹ thuật và quy tắc xuất xứ.

Luận văn tập trung phân tích một cách toàn diện và định lượng tác động của việc gỡ bỏ hàng rào thuế quan và hàng rào phi thuế quan trong khuôn khổ EVFTA đối với hoạt động xuất khẩu ngành dệt may Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu được xác lập chi tiết trên 41 ngành kinh tế của Việt Nam, trong đó trọng tâm là phân tích mối quan hệ thương mại dệt may với 10 quốc gia đối tác chủ chốt thuộc EU trong giai đoạn ngắn hạn và trung hạn từ năm 2020 đến năm 2025. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện ở việc lượng hóa cụ thể các biến số vĩ mô và vi mô, từ đó cung cấp căn cứ xác thực giúp các cơ quan quản lý và cộng đồng doanh nghiệp xây dựng chiến lược đón đầu cơ hội, hướng đến mục tiêu nâng cao kim ngạch xuất khẩu và mở rộng thị phần dệt may bền vững tại thị trường châu Âu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết thương mại quốc tế hiện đại, kết hợp lý thuyết về lợi thế so sánh và lý thuyết cân bằng tổng thể kinh tế vi mô. Đặc biệt, luận văn vận dụng sâu sắc lý thuyết về liên minh thuế quan của Jacob Viner với hai khái niệm trọng tâm là hiệu ứng tạo lập thương mại (trade creation) và hiệu ứng chuyển hướng thương mại (trade diversion). Khi các rào cản biên giới được gỡ bỏ, hiệu ứng tạo lập thương mại thúc đẩy dòng hàng dệt may Việt Nam gia tăng thâm nhập nhờ mức giá cạnh tranh hơn, trong khi hiệu ứng chuyển hướng thương mại giúp điều chuyển nguồn cung nguyên phụ liệu về các thị trường nội khối nhằm đáp ứng yêu cầu ưu đãi.

Bên cạnh đó, khung lý thuyết phân tích cấu trúc thị trường cạnh tranh không hoàn hảo và tính kinh tế nhờ quy mô theo quan điểm của Summer và Lawrence chỉ ra rằng việc mở rộng quy mô thị trường sẽ gia tăng sức ép nâng cao năng suất và thúc đẩy chuyển giao công nghệ. Các khái niệm nền tảng bao gồm hàng rào thuế quan, hàng rào phi thuế quan (các biện pháp SPS và TBT), cùng quy tắc xuất xứ nghiêm ngặt như quy tắc xuất xứ từ sợi trở đi (quy tắc ba công đoạn) và yêu cầu chuyển đổi kép được chuẩn hóa để làm thước đo đánh giá tác động.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp mô hình hóa và mô phỏng chính sách thông qua Mô hình Cân bằng Tổng thể Dạng tĩnh (Static Computable General Equilibrium - CGE). Lý do lựa chọn mô hình CGE xuất phát từ ưu thế vượt trội trong việc phản ánh đồng thời mối quan hệ tương tác liên ngành, cơ chế phân bổ nguồn lực sản xuất và phản ứng tối ưu hóa hành vi của 5 thực thể trong nền kinh tế: Doanh nghiệp, Chính phủ, Hộ gia đình, Hoạt động đầu tư và Phần còn lại của thế giới.

Nguồn dữ liệu phục vụ mô hình là Ma trận Hạch toán Xã hội Việt Nam năm 2016 (VSAM2016) được cập nhật năm 2020 bởi Phó Giáo sư Nguyễn Mạnh Toàn. Bộ dữ liệu gốc với cỡ mẫu 164 ngành sản xuất được tổng hợp và phân loại khoa học thành 41 ngành kinh tế trọng điểm, trong đó ngành Dệt may được phân tách riêng biệt ở mã ngành số 10. Dữ liệu phân nhóm hộ gia đình bao gồm 20 nhóm hộ theo 3 tiêu thức phân loại: địa bàn sinh sống (thành thị và nông thôn), lĩnh vực sinh kế (nông nghiệp và phi nông nghiệp), cùng 5 bậc ngũ phân vị thu nhập. Toàn bộ thuật toán cân bằng thị trường hàng hóa, thị trường lao động (với 6 phân nhóm lao động) và thị trường ngoại hối được thiết lập và giải toán trên phần mềm GAMS chuyên dụng trong giai đoạn mô phỏng chính sách 2020 - 2025.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thông qua các kịch bản mô phỏng đa chiều trên phần mềm GAMS, nghiên cứu đã rút ra những phát hiện cốt lõi:

  • Việc thực thi cắt giảm thuế quan theo cam kết EVFTA (kịch bản 1) tạo cú hích trực tiếp làm tăng giá thực tế mà các nhà xuất khẩu dệt may Việt Nam nhận được, dự báo kim ngạch xuất khẩu ngành dệt may sang EU tăng trưởng ở mức trên 12% so với kịch bản cơ sở.
  • Việc đồng thời tháo gỡ cả hàng rào thuế quan và hàng rào phi thuế quan (kịch bản 3) đem lại mức gia tăng kim ngạch xuất khẩu vượt trội, cao hơn khoảng 1,5 lần so với kịch bản chỉ cắt giảm thuế quan đơn thuần, minh chứng rằng các rào cản kỹ thuật như TBT và SPS chính là nút thắt tạo ra chi phí tuân thủ rất lớn.
  • Sự dịch chuyển cơ cấu xuất khẩu diễn ra tích cực nhưng có sự phân hóa rõ rệt; trong số 10 thị trường EU chủ chốt, Đức, Hà Lan, Pháp và Bỉ tiếp tục là các thị trường hấp thụ hơn 65% tổng kim ngạch xuất khẩu dệt may của Việt Nam sang khối này.
  • Kết quả mô phỏng bảng cân đối thương mại 41 ngành cho thấy ngành dệt may duy trì vị thế xuất siêu vững chắc, đóng góp khoảng 8% đến 10% vào tổng thặng dư thương mại toàn nền kinh tế trong giai đoạn trung hạn.

Thảo luận kết quả

Các kết quả định lượng được mô tả sinh động qua bảng ma trận cân bằng thương mại liên ngành và đồ thị dịch chuyển đường cung sản xuất dệt may. Khi chi phí nhập khẩu máy móc thiết bị và nguyên phụ liệu trung gian giảm xuống, đường cung sản xuất của ngành dịch chuyển sang phải, tạo ra điểm cân bằng mới với sản lượng và giá trị gia tăng cao hơn. Kết quả nghiên cứu hoàn toàn tương đồng với các công trình thực nghiệm quốc tế của Maliszewska, Philip cũng như các nghiên cứu ứng dụng mô hình WITS-SMART, khẳng định tự do hóa thương mại tạo động lực mở rộng quy mô.

Tuy nhiên, luận văn cũng chỉ rõ nguy cơ tắc nghẽn chuỗi cung ứng do nút thắt quy tắc xuất xứ từ sợi trở đi. Hiện tại, hơn 50% nguyên liệu vải của Việt Nam vẫn phụ thuộc vào nguồn nhập khẩu ngoài khối FTA, khiến tỷ lệ tận dụng ưu đãi thuế quan thực tế chưa đạt mức tối đa. Điều này lý giải tại sao việc dỡ bỏ hàng rào phi thuế quan và nâng cấp công nghệ nội địa hóa lại có ý nghĩa quyết định đối với khả năng tăng trưởng bền vững của ngành.

Đề xuất và khuyến nghị

Trên cơ sở kết quả nghiên cứu định lượng, luận văn đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện cho ba nhóm chủ thể nhằm tối ưu hóa hiệu quả xuất khẩu dệt may trong giai đoạn 2021 - 2025:

  • Đối với Chính phủ: Ban hành chính sách quy hoạch phát triển các khu công nghiệp dệt nhuộm tập trung quy mô lớn có hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn châu Âu; đặt mục tiêu nâng tỷ lệ nội địa hóa nguyên phụ liệu dệt may từ mức khoảng 45% hiện nay lên trên 60% vào năm 2025; đồng thời đơn giản hóa 100% thủ tục cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa điện tử (e-C/O) để hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu thời gian thông quan.
  • Đối với Hiệp hội Dệt may Việt Nam (VITAS): Thiết lập trung tâm dữ liệu và cảnh báo sớm về các rào cản kỹ thuật, tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội và môi trường của EU; chủ trì tổ chức các chương trình xúc tiến thương mại chuyên đề tại các thị trường trọng điểm như Đức, Pháp, Ý nhằm giúp doanh nghiệp hội viên nâng thị phần dệt may tại EU từ 2,7% lên khoảng 4,5% trong 5 năm tới.
  • Đối với các Doanh nghiệp dệt may: Chủ động chuyển dịch phương thức sản xuất từ gia công đơn thuần (CMT) sang phương thức tự chủ nguyên liệu và thiết kế (FOB, ODM, OBM); đầu tư đổi mới dây chuyền công nghệ xanh để giảm từ 15% đến 20% chi phí tiêu hao năng lượng; xây dựng hệ thống quản lý dữ liệu truy xuất nguồn gốc chuỗi cung ứng minh bạch nhằm đáp ứng trọn vẹn quy tắc xuất xứ khắt khe của EVFTA trước năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị ứng dụng cao cho các nhóm đối tượng sau:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Ứng dụng kết quả phân tích tác động đa ngành từ mô hình CGE để xây dựng chính sách thương mại quốc tế, quy hoạch các vùng nguyên liệu dệt may và đàm phán các thỏa thuận hợp tác song phương.
  • Ban lãnh đạo Hiệp hội Dệt may Việt Nam (VITAS) và các tổ chức xúc tiến thương mại: Sử dụng các dữ liệu phân tích chi tiết về 10 thị trường đối tác EU để hoạch định chiến lược tiếp cận thị trường và định hướng hỗ trợ thiết thực cho mạng lưới doanh nghiệp hội viên.
  • Doanh nhân và nhà quản trị doanh nghiệp dệt may xuất khẩu: Khai thác bức tranh toàn cảnh về lộ trình thuế quan, yêu cầu rào cản kỹ thuật và quy tắc xuất xứ để tái cấu trúc chuỗi cung ứng nguyên phụ liệu và nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm.
  • Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Kinh tế: Sử dụng công trình như một nghiên cứu điển hình mẫu mực về phương pháp ứng dụng mô hình cân bằng tổng thể dạng tĩnh CGE kết hợp dữ liệu bảng SAM trên phần mềm GAMS trong phân tích chính sách kinh tế.

Câu hỏi thường gặp

Hiệp định EVFTA mang lại mức tăng trưởng xuất khẩu dệt may như thế nào cho Việt Nam? Kết quả mô phỏng từ mô hình CGE cho thấy khi EVFTA có hiệu lực và các dòng thuế quan được cắt giảm hoàn toàn theo lộ trình, kim ngạch xuất khẩu dệt may của Việt Nam sang EU dự kiến tăng trưởng bình quân trên 12% mỗi năm trong giai đoạn 2020 - 2025, đóng góp tích cực vào cán cân thương mại quốc gia.

Rào cản lớn nhất của doanh nghiệp dệt may Việt Nam khi thâm nhập thị trường EU là gì? Rào cản lớn nhất nằm ở quy tắc xuất xứ từ sợi trở đi và các tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe như TBT và SPS. Do hơn 50% nguyên liệu vải hiện vẫn phải nhập khẩu từ các nước ngoài hiệp định, doanh nghiệp gặp nhiều trở ngại để thỏa mãn điều kiện hưởng thuế suất ưu đãi 0%.

Tại sao mô hình CGE lại tối ưu hơn các phương pháp kinh tế lượng truyền thống trong nghiên cứu này? Mô hình CGE cho phép phân tích cân bằng đồng thời trên tất cả các thị trường hàng hóa, lao động và ngoại hối của 41 ngành kinh tế, mô phỏng chính xác sự tương tác lan tỏa và điều chỉnh nguồn lực giữa các thực thể khi nền kinh tế tiếp nhận cú sốc cắt giảm thuế quan.

Những quốc gia nào trong khối EU là đối tác xuất khẩu dệt may lớn nhất của Việt Nam? Nghiên cứu chỉ ra rằng các quốc gia Đức, Hà Lan, Pháp, Ý và Bỉ là những thị trường chủ lực, chiếm tỷ trọng áp đảo hơn 65% tổng giá trị xuất khẩu dệt may của Việt Nam sang toàn bộ 28 quốc gia thành viên khối EU.

Doanh nghiệp dệt may cần làm gì để tận dụng tối đa lợi thế từ hiệp định? Doanh nghiệp cần nhanh chóng chuyển đổi mô hình kinh doanh sang phương thức FOB hoặc ODM, đầu tư hiện đại hóa công nghệ dệt nhuộm, nâng cao tỷ lệ nội địa hóa nguyên liệu lên trên 60% và chuẩn hóa hồ sơ truy xuất nguồn gốc sản phẩm theo chuẩn mực châu Âu.

Kết luận

  • Luận văn đã lượng hóa thành công tác động đa chiều của việc cắt giảm thuế quan và dỡ bỏ rào cản phi thuế quan trong EVFTA đối với xuất khẩu ngành dệt may Việt Nam bằng mô hình CGE cập nhật.
  • Kim ngạch xuất khẩu dệt may sang EU dự báo tăng trưởng mạnh mẽ trên 12%, trong đó việc kết hợp dỡ bỏ cả hai loại rào cản đem lại thặng dư kinh tế cao gấp 1,5 lần so với chỉ cắt giảm thuế quan thuần túy.
  • Nghiên cứu chỉ rõ quy tắc xuất xứ từ sợi trở đi là thách thức chiến lược, đòi hỏi phải giải quyết dứt điểm nút thắt nguồn cung nguyên phụ liệu dệt nhuộm trong nước.
  • Trong giai đoạn 2021 - 2025 và tầm nhìn đến năm 2030, việc thực thi đồng bộ các giải pháp công - tư sẽ là tiền đề để nâng thị phần dệt may Việt Nam tại EU từ mức 2,7% lên trên 4,5%.
  • Các nhà quản lý, hiệp hội và doanh nghiệp hãy chủ động khai thác các phát hiện từ luận văn để chuyển hóa tiềm năng hiệp định thành lợi thế cạnh tranh xuất khẩu vững chắc ngay hôm nay.