Tổng quan nghiên cứu

Việt Nam là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề bởi biến đổi khí hậu và các hiểm họa tự nhiên. Theo số liệu thống kê quốc gia, trung bình mỗi năm thiên tai làm chết và mất tích khoảng 226 người, gây thiệt hại kinh tế ước tính 660 triệu USD, tương đương khoảng 1,5% GDP. Tại khu vực miền núi phía Bắc, các hiện tượng thời tiết cực đoan như lũ quét, lũ ống, sạt lở đất và rét đậm rét hại diễn ra với tần suất ngày càng dày đặc. Điển hình như đợt mưa lũ lịch sử vào tháng 10 năm 2017 tại tỉnh Yên Bái đã gây hậu quả nghiêm trọng, trong đó riêng huyện Trạm Tấu ghi nhận 3 người chết, 5 người mất tích, 3 người bị thương cùng hàng loạt tuyến giao thông tê liệt.

Vấn đề cốt lõi được đặt ra là tính dễ bị tổn thương rất cao của đồng bào dân tộc thiểu số vùng cao. Huyện Trạm Tấu có địa hình chia cắt mạnh với 84,5% diện tích tự nhiên có độ dốc trên 25 độ, độ cao trung bình 800m so với mực nước biển. Đồng bào dân tộc thiểu số chiếm trên 98% dân số toàn huyện, trong đó dân tộc Mông chiếm 77% và dân tộc Thái chiếm 16%. Đời sống của người dân phụ thuộc chủ yếu vào nông - lâm nghiệp tự nhiên với 90,6% lao động làm ruộng nương, tỷ lệ hộ nghèo còn ở mức cao và trình độ dân trí chưa đồng đều.

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là đánh giá toàn diện hiện trạng, nhận thức và năng lực ứng phó với thiên tai, sự cố môi trường của đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2013 - 2018. Trên cơ sở đó, công trình đề xuất các mô hình thích ứng sinh kế bền vững và giải pháp chính sách nhằm nâng cao khả năng chống chịu của cộng đồng, hướng tới mục tiêu giảm thiểu thiệt hại về người và tài sản xuống mức thấp nhất.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng khung lý thuyết Quản trị rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng (CBDRM) kết hợp cùng Khung phân tích sinh kế bền vững (SLA) nhằm làm rõ mối quan hệ tương tác giữa hiểm họa tự nhiên và năng lực nội tại của người dân bản địa. Bên cạnh đó, nghiên cứu dựa trên cơ sở pháp lý và học thuật từ Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 và Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13 để phân loại, chuẩn hóa các khái niệm.

Năm khái niệm then chốt được chuẩn hóa xuyên suốt đề tài bao gồm:

  1. Thiên tai: Hiện tượng tự nhiên bất thường gây thiệt hại về tính mạng, tài sản, môi trường và các điều kiện sống của con người.
  2. Sự cố môi trường: Tai biến hoặc rủi ro phát sinh từ hoạt động nhân sinh hoặc biến đổi tự nhiên làm suy thoái, ô nhiễm nghiêm trọng hệ sinh thái.
  3. Tính dễ bị tổn thương: Trạng thái dễ bị tác động tiêu cực của một cộng đồng do sự thiếu hụt về nguồn lực vật chất, tri thức hoặc hạn chế về cơ sở hạ tầng.
  4. Năng lực ứng phó: Tổng hợp các kỹ năng, kinh nghiệm bản địa và nguồn lực sẵn có để nhận diện, phòng ngừa, chống chịu và khắc phục hậu quả rủi ro.
  5. Thích ứng sinh kế: Quá trình điều chỉnh các hoạt động sản xuất nông - lâm nghiệp phù hợp với điều kiện khí hậu biến đổi nhằm duy trì sự ổn định kinh tế lâu dài.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp điều tra xã hội học với quy mô cỡ mẫu gồm 90 cá nhân tại 3 xã trọng điểm: xã Xà Hồ, xã Hát Lừu và xã Trạm Tấu (mỗi xã khảo sát 30 người). Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn ngẫu nhiên theo hộ gia đình được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cao. Cơ cấu mẫu nghiên cứu phản ánh sát thực trạng dân cư: 74,7% nam giới và 25,3% nữ giới; 79,3% người có thời gian cư trú trên 15 năm; trình độ học vấn gồm 26% chưa biết chữ, 52% có trình độ trung học và 22% sau trung học.

Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA) được triển khai qua các công cụ phỏng vấn sâu cán bộ quản lý cấp huyện, lãnh đạo UBND 3 xã, người cao tuổi uy tín, kết hợp vẽ bản đồ rủi ro thiên tai và lập ma trận SWOT. Dữ liệu thứ cấp được kế thừa từ số liệu quan trắc của Trạm Khí tượng Thủy văn Văn Chấn giai đoạn 2013 - 2017, các báo cáo kinh tế - xã hội của huyện Trạm Tấu và số liệu từ dự án cấp quốc gia về nâng cao năng lực ứng phó sự cố môi trường vùng núi phía Bắc.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích: Việc kết hợp giữa xử lý thống kê mô tả trên phần mềm Microsoft Excel và phân tích định tính từ PRA cho phép kiểm tra chéo, đối chiếu đa chiều giữa số liệu khí tượng thủy văn thực tế với nhận thức của đồng bào. Điều này giúp loại bỏ hoàn toàn các sai lệch chủ quan và làm sáng tỏ bức tranh thích ứng thực tiễn tại vùng cao.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, mức độ phân bố và tần suất thiên tai tại Trạm Tấu ở mức báo động. Khảo sát thực địa ghi nhận toàn huyện có tới 80 điểm trượt lở đất đá. Trong đó, nghiên cứu chi tiết 19 điểm sạt lở nguy hiểm và rất nguy hiểm (gồm 7 điểm đặc biệt nguy hiểm và 12 điểm nguy hiểm). Đáng chú ý, có 4 điểm sạt lở xung yếu nằm sát khu dân cư sinh sống vẫn chưa được lắp đặt hệ thống biển cảnh báo rủi ro.

Thứ hai, nguy cơ tai biến tự nhiên tỷ lệ thuận với độ dốc và độ cao địa hình. Huyện có diện tích đất tự nhiên 746 km2 với hơn 50% diện tích có độ dốc trên 30 độ. Các khối trượt lở quy mô lớn xuất hiện tập trung ở các đới sườn dốc trên 40 độ tại độ cao trên 500m. Đồng thời, toàn huyện có 9 vùng trọng điểm có nguy cơ cháy rừng rất cao, tập trung tại các diện tích rừng phòng hộ lớn như xã Túc Đán (1.536,6 ha), xã Bản Công (1.140 ha) và xã Xà Hồ (1.008,2 ha).

Thứ ba, sự thiếu hụt về hạ tầng truyền thông và trình độ học vấn tạo nên rào cản ứng phó lớn. Dù tỷ lệ hộ dân nghe đài phát thanh đạt 87%, nhưng tỷ lệ tiếp cận truyền hình chỉ đạt 65%. Với 26% người dân chưa biết chữ và 90,6% hộ gia đình phụ thuộc vào trồng lúa nương, việc tiếp nhận các bản tin dự báo khí tượng chuyên sâu còn rất nhiều hạn chế.

Thứ tư, thiệt hại hạ tầng giao thông và kinh tế nông nghiệp có tính cục bộ nghiêm trọng. Cơn bão số 3 năm 2017 đã làm sạt lở hàng trăm mét khối đất đá tại vị trí Km15 và Km21 trên tuyến Tỉnh lộ 174, gây cô lập hoàn toàn các xã Bản Mù, Pá Hu và Pá Lau. Mưa lũ cũng làm ngập úng, hư hại 190,83 ha lúa và 53,94 ha ngô, làm sụt giảm 400 tấn lương thực chuẩn bị thu hoạch của toàn huyện.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên bắt nguồn từ sự cộng hưởng giữa yếu tố tự nhiên khắc nghiệt và hoạt động nhân sinh thiếu quy hoạch. Về mặt địa chất, vỏ phong hóa dày tới 10m chứa nhiều khoáng vật sét kém kết dính kết hợp lượng mưa tập trung cao điểm từ tháng 5 đến tháng 9 (đạt 114,8 mm đến 429,4 mm/tháng) làm đất bão hòa nước nhanh chóng, tạo dòng lũ bùn đá có sức tàn phá lớn. Về mặt con người, tập quán xẻ taluy dương để mở đường liên thôn, bạt sườn núi dựng nhà và mở rộng diện tích nương rẫy đã phá vỡ thế cân bằng sườn dốc tự nhiên.

So sánh với các nghiên cứu tương tự tại vùng núi Tây Bắc, khả năng tự chống chịu của đồng bào Mông và Thái tại Trạm Tấu vẫn ở mức trung bình thấp. Nguồn lực ứng phó chủ yếu dựa vào lực lượng tại chỗ của chính quyền xã và các biện pháp di dời cơ học sau khi thảm họa đã xảy ra, thiếu tính chủ động phòng ngừa sớm.

Dữ liệu nghiên cứu được biểu diễn trực quan thông qua bản đồ phân vùng rủi ro trượt lở tỷ lệ 1:50.000, kết hợp biểu đồ cột mô tả diện tích phân bố nguy cơ theo từng đơn vị hành chính cấp xã (tính bằng km2) và bảng ma trận đánh giá mức độ hài lòng của người dân về các nguồn lực cứu trợ. Cách trình bày này giúp các nhà quản lý nhanh chóng xác định các điểm nóng ưu tiên để bố trí nguồn vốn can thiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Hoàn thiện hạ tầng cảnh báo sớm và phân vùng rủi ro: Lắp đặt ngay hệ thống biển báo cố định tại 100% các điểm trượt lở có dân cư sinh sống, đặc biệt tại thôn Háng Tây (xã Pá Lau) và thôn Mù Cao (xã Bản Mù). Triển khai 5 trạm đo mưa tự động quy mô nhỏ tại các xã vùng cao và thiết lập mạng lưới truyền tin khẩn cấp đa ngôn ngữ (tiếng Mông, tiếng Thái) trong giai đoạn 2019 - 2021. Chủ thể thực hiện: Ban Chỉ huy PCTT & TKCN huyện Trạm Tấu phối hợp với UBND các xã.

  2. Quy hoạch và chuyển đổi mô hình sinh kế nông - lâm nghiệp: Khai thác hiệu quả 10.525,63 ha đất trống đồi trọc để phát triển trồng rừng phòng hộ và khoanh nuôi tái sinh; phấn đấu nâng tỷ lệ che phủ rừng từ 51,4% lên mức 60% vào năm 2025. Hạn chế triệt để tập quán trồng lúa nước trên các sườn núi dốc trên 30 độ, thay thế bằng các mô hình nông lâm kết hợp như trồng sơn tra, trồng cỏ chăn nuôi đại gia súc nhằm nâng tổng đàn trâu bò vượt mức 10.000 con. Chủ thể thực hiện: Phòng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn huyện.

  3. Tập huấn nâng cao năng lực cộng đồng và diễn tập sơ tán: Định kỳ hàng năm tổ chức tối thiểu 2 đợt tập huấn kỹ năng nhận biết dấu hiệu sạt lở, kỹ thuật chằng chống nhà cửa và quy trình sơ tán an toàn cho 100% trưởng thôn, già làng và người dân tại các khu vực ven suối Nậm Tung, Nậm Hát. Đặt mục tiêu 95% hộ dân nắm vững phương châm 4 tại chỗ trước năm 2022. Chủ thể thực hiện: Phòng Tài nguyên & Môi trường kết hợp Huyện đoàn và Hội Phụ nữ.

  4. Tăng cường kiểm soát sự cố môi trường và xây dựng hạ tầng kiên cố: Ban hành quy định nghiêm ngặt về đánh giá tác động môi trường khi thi công mở mới các tuyến đường dân sinh; giám sát chặt chẽ quy trình vận hành an toàn của 3 nhà máy thủy điện (Hát Lừu, Nậm Đông 3, Nậm Đông 4) và hoạt động khai thác mỏ quặng chì kẽm trên địa bàn giai đoạn 2020 - 2025. Chủ thể thực hiện: Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh Yên Bái phối hợp UBND huyện Trạm Tấu.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và Ban Chỉ huy PCTT & TKCN các cấp: Cung cấp nguồn dữ liệu thực chứng và bản đồ nguy cơ để xây dựng kế hoạch phòng chống thiên tai trung hạn, bố trí các điểm tái định cư an toàn cho đồng bào vùng cao.

  2. Các tổ chức phi chính phủ (NGO) và tổ chức phát triển quốc tế: Làm tài liệu tham khảo giá trị để thiết kế các dự án viện trợ sinh kế, hỗ trợ kỹ thuật và nâng cao năng lực thích ứng biến đổi khí hậu cho cộng đồng thiểu số yếu thế.

  3. Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Môi trường: Cung cấp khung phương pháp luận kết hợp PRA với số liệu viễn thám, địa chất và điều tra xã hội học trong nghiên cứu quản lý tai biến môi trường tại vùng núi dốc.

  4. Cán bộ cơ sở, già làng, trưởng bản và khuyến nông viên địa phương: Cung cấp các hướng dẫn thực hành và giải pháp nông - lâm kết hợp dễ hiểu, giúp truyền thông và vận động người dân thay đổi tập quán canh tác an toàn.

Câu hỏi thường gặp

Đặc điểm địa hình nào tại Trạm Tấu là nguyên nhân chính gây ra lũ quét và sạt lở đất? Huyện Trạm Tấu có 84,5% diện tích đất tự nhiên có độ dốc trên 25 độ, địa hình cao từ 600m đến 1.200m bị chia cắt bởi mạng lưới suối hẹp dạng chữ V. Đất phong hóa dày 10m có kết cấu bở rời, khi mưa tập trung trên 200 mm/ngày dễ bão hòa nước và gây sụt lún nghiêm trọng.

Năng lực ứng phó của đồng bào dân tộc thiểu số tại địa bàn hiện nay ra sao? Năng lực ứng phó của đồng bào còn ở mức hạn chế, mang tính bị động. Kết quả khảo sát cho thấy 26% người dân chưa biết chữ và 90,6% làm nghề nông thuần túy, việc tiếp cận thông tin cảnh báo chủ yếu qua truyền thanh (87%) nhưng thiếu hụt phương tiện cứu hộ kỹ thuật số.

Có bao nhiêu điểm sạt lở đất nguy hiểm đã được ghi nhận trên toàn huyện? Nghiên cứu đã thống kê được 80 điểm trượt lở đất đá trên toàn địa bàn. Khảo sát thực địa chi tiết 19 điểm nguy hiểm và rất nguy hiểm, trong đó có 7 điểm đặc biệt nguy hiểm và 4 điểm chưa được cắm biển cảnh báo dù nằm kề sát khu dân cư.

Mô hình thích ứng sinh kế nào mang lại hiệu quả bền vững nhất cho Trạm Tấu? Mô hình kết hợp khoanh nuôi tái sinh rừng với chuyển đổi cơ cấu cây trồng là tối ưu nhất. Thay vì canh tác lúa nương trên sườn dốc lớn, người dân cần tận dụng 10.525,63 ha đất lâm nghiệp chưa sử dụng để trồng cây bản địa giữ đất và phát triển chăn nuôi đàn đại gia súc.

Phương pháp PRA đóng vai trò gì trong việc thu thập dữ liệu của luận văn? Phương pháp PRA (Đánh giá nông thôn có sự tham gia) giúp kết hợp giữa điều tra bảng hỏi 90 mẫu với phỏng vấn sâu và vẽ bản đồ hiểm họa. Công cụ này cho phép khai thác triệt để tri thức bản địa của người Mông và người Thái, giúp kiểm chứng chéo độ chính xác của các số liệu khí tượng.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích sâu sắc thực trạng thiên tai tại huyện Trạm Tấu với 80 điểm trượt lở và 9 khu vực rừng phòng hộ có nguy cơ cháy cao.
  • Đánh giá định lượng nhận thức của 90 đối tượng điều tra, chỉ ra rào cản lớn về học vấn (26% mù chữ) và sinh kế nông nghiệp phụ thuộc tự nhiên (90,6%).
  • Luận văn làm rõ nguyên nhân cộng hưởng giữa địa hình dốc trên 25 độ (chiếm 84,5%) với thói quen xẻ taluy mở đường và tập quán canh tác sườn dốc.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp toàn diện đã được đề xuất với lộ trình thực hiện cụ thể từ năm 2019 đến năm 2025 gắn với từng đơn vị chủ trì.
  • Công trình đóng góp cơ sở dữ liệu thực tiễn quý giá cho công tác quản lý rủi ro thiên tai và phát triển bền vững vùng đồng bào thiểu số Tây Bắc.

Kính mời các nhà khoa học, nhà quản lý và độc giả quan tâm tham khảo toàn văn công trình nghiên cứu để cùng ứng dụng các giải pháp giảm nhẹ thiên tai vào thực tiễn đời sống.