Chương 1.1 Đặc điểm địa lý tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu 1. Điền kiện tự nhiên của khu vực nghiên cứu a. Đặc điểm vị trí địa lý Huyện Trạm Tấu là huyện vùng cao nằm phía Tây tỉnh Yên Bái có diện tích 746 km2, cách trung tâm Tỉnh lỵ 114 km. Trạm Tấu nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Vị trí tiếp giáp của huyện Trạm Tấu như sau: + Phía Bắc và phía Đông giáp huyện Văn Chấn, + Phía Nam và Phía Tây giáp 3 huyện Bắc Yên, Phù Yên và Mường La (Hình 1). Địa hình khu vực nghiên cứu cao dần từ Đông sang Tây thuộc hệ thống núi trẻ, đỉnh nhọn, vách đứng, có độ dốc lớn, hệ số xâm thực cao trên địa hình phân cắt mạnh mẽ. Diện tích đất có độ dốc trên 25o chiếm 84,5% tổng diện tích tự nhiên toàn huyện. Độ cao trung bình so với mặt biển khoảng 800m.
Đặc điểm tài nguyên thiên nhiên Huyện Trạm Tấu có 57.799,2 ha đất lâm nghiệp; 5.117,5 ha đất nông nghiệp; Đất trồng cây hàng năm 4.302,44 ha còn lại là các loại đất khác. Đất chưa sử dụng là 10.525,63 ha rất phù hợp với việc trồng rừng, trồng cỏ chăn nuôi và phát triển cây hàng năm. Hiện nay Trạm Tấu có 38.361,1 ha đất có rừng. Trong đó rừng phòng hộ 36.504,3 ha, Rừng khoanh nuôi tái sinh 9.
Tỷ lệ che phủ của rừng đạt khoảng 51,4 % [8]. Đặc điểm khí hậu Diễn biến về nhiệt độ Huyện Trạm Tấu thuộc tỉnh Yên Bái nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, nắng và mưa nhiều, nền nhiệt độ cao. Nhiệt độ trung bình ít biến động trong năm trong khoảng 20 - 28oC, tuy nhiên có những ngày nhiệt độ cao nhất khoảng 37 - 39oC 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Nhiệt độ trung bình tháng từ năm 2013- năm 2017 được trình bày tại Bảng 1 dưới đây.
Vị trí huyện Trạm Tấu tỉnh Yên Bái Bảng 1. Nhiệt độ trung bình tháng từ năm 2013-2017 tại trạm KTTV Văn Chấn Đơn vị: oC Tháng 2013 2014 2015 2016 2017 1 11.35 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Tháng 2013 2014 2015 2016 2017 5 24.86 Nguồn: Trạm KTTV Văn Chấn Diễn biến về lượng mưa Lượng mưa nhiều nhưng phân bố không đồng đều lượng mưa bình quân ở trạm Yên Bái là: 1.368,7 mm/năm; Mù Cang Chải 1. Phân bố lượng mưa theo xu hướng tăng dần từ vùng thấp đến vùng cao và lượng mưa phân bố không đồng đều các tháng trong năm, tháng mưa nhiều nhất là tháng 5 đến tháng 9 (từ 114,8 đến 429,4 mm ); các tháng mưa ít nhất là tháng 12 đến tháng 3 (từ 1,1 đến 80,3 mm ) (Bảng 2). Tổng lưu lượng mưa tháng (mm) tại trạm KTTV Văn Chấn Đơn vị tính: mm Tháng 2013 2014 2015 2016 2017 1 7.9 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Tháng 2013 2014 2015 2016 2017 8 271.4 Nguồn: Trạm KTTV Văn Chấn Chế độ ẩm Theo số liệu khí tượng thì độ ẩm tương đối, trung bình năm tại các trạm: Yên Bái là 86%; Văn Chấn 83%, Mù Căng Chải 81%.
Sự chênh lệch về độ ẩm giữa các tháng trong năm của các vùng trong tỉnh lệch nhau không lớn, từ 3 – 50C càng lên cao độ ẩm tương đối giảm xuống. Độ ẩm giữa các tháng có sự chênh lệch, do độ ẩm phụ thuộc vào lượng mưa và chế độ bốc hơi (chế độ nhiệt và chế độ gió), tháng có độ ẩm lớn nhất là tháng 2,3,4,5,6,7 từ 80% - 89%, những tháng có độ ẩm thấp nhất là tháng 11,12,1 có độ ẩm từ 77% - 85%. Yên Bái có lượng mưa hàng năm lớn, độ ẩm tương đối cao nên thảm thực vật xanh tốt quanh năm, thể hiện rất rõ tính chất gió mùa [8]. Các hiện tượng thời tiết khác Sương muối: Xuất hiện chủ yếu ở độ cao trên 600m, càng lên sao số ngày có sương muối càng nhiều.
Vùng thấp thuộc thung lũng sông Hồng, sông Chảy ít xuất hiện. Mưa đá: Xuất hiện rải rác ở một số vùng, càng lên cao càng có nhiều mưa đá, thường xuất hiện vào cuối mùa xuân đầu mùa hạ và thường đi kèm với hiện tượng đông và gió xoáy cục bộ. Ngoài ra ở các vùng cao trên 1000m mùa đông giá rét, nhiệt độ xuống tới 0oC, tuyết phủ trắng [8]. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Đặc điểm thủy văn Thủy văn: huyện Trạm Tấu có hệ thống sông suối nhỏ khá phát triển, phần lớn chảy theo hướng Tây – Đông, trong đó các suối lớn như Nậm Tung, Nậm Hát, Nậm Lừu…và nhiều suối nhỏ có độ dốc cao, chiều dài ngắn, độ dốc lớn, chảy qua các bậc thềm khác khau, nhiều nơi thu hẹp. Mặt cắt ngang thường có dạng chữ V hoặc chữ U sâu và hẹp nên khi đất đá trượt lở sẽ gây tắc dòng và hình thành lũ quét. Càng vào cuối mùa mưa thì hiện tượng lũ quét thường xảy ra nhiều hơn do mặt đất đã bão hòa nước. Trạm Tấu có 2 con suối lớn và nhiều suối nhỏ, độ dốc cao rất phù hợp với việc khai thác thủy điện vừa và nhỏ phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của người dân, là nguồn cung cấp nước dồi dào để phát triển nông - lâm nghiệp là 27.000 m3/năm; cấp cho sản xuất công nghiệp là 100.000 m3/năm và là nguồn cấp nước sinh hoạt là 800.
Tuy nhiên, do địa hình dốc, rừng đầu nguồn bị suy giảm do nạn chặt phát rừng bừa bãi nên vào mùa mưa lượng mưa lớn, nước tập chung đổ vào sông suối với tốc độ dòng chảy lớn, mực nước thay đổi thất thường gây ra hiện tượng lũ ống, lũ quét. Mạng lưới sông suối được thể hiện tại Hình 2 dưới đây. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Hình 2. Mạng lưới sông suối huyện Trạm Tấu 1.
Đặc điểm kinh tế, xã hội a. Xã hội Huyện Trạm Tấu được thành lập theo Quyết định số 128/CP ngày 17/8/1964. Hội đồng Chính Phủ phân chia huyện Văn Chấn thành 2 huyện Văn Chấn và Trạm Tấu thuộc tỉnh Nghĩa Lộ. Huyện Trạm Tấu có 1 thị trấn và 11 xã gồm: Thị trấn Trạm Tấu, xã Bản Mù, xã Bản Công, xã Hát Lừu, xã Xà Hồ, xã Trạm Tấu, xã Pá Hu, xã Pá Lau, xã Túc Đán, xã Phình Hồ, xã Làng Nhì và xã Tà Si Láng.
Trong đó: Xã vùng cao là 10 xã chủ yếu là đồng bào Mông sinh sống. Toàn huyện có 11 dân tộc anh em đoàn kết chung sống trên các triền núi cao. Theo số liệu đến cuối năm 2017, dân số toàn huyện có 4.119 nhân khẩu, bao gồm 11 dân tộc anh em. Trong đó, dân tộc Mông chiếm 77%; dân tộc Thái chiếm 16%; dân tộc kinh chiếm gần 2%; còn lại là các dân tộc khác như Khơ Mú, Tày, Mường.
Mật độ dân số trung bình là 38 người/ km2. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 39,7%. Giải quyết việc làm cho người dân là 563/550 lao động. Tỷ lệ hộ nghèo giảm so với năm 2016 đạt 7%.
Tỷ lệ học sinh hoàn thành cấp học: Duy trì phổ cập giáo dục Mầm non cho trẻ 5 tuổi (đạt 12/12 xã). Trung học cơ sở 92%. Trung học phổ thông 92,2%. - Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 15,93%.
- Tỷ lệ người dân được nghe Đài tiếng nói Việt Nam 87%; Tỷ lệ người dân được xem Đài truyền hình Việt Nam 65%. Trạm Tấu là huyện vùng cao tuy còn khó khăn. Hệ thống truyền thanh, truyền hình quốc gia đã phủ sóng tới các khu dân cư. Tỉ lệ người dân được cung cấp nước sạch hợp vệ sinh đạt 91% [8].
Kinh tế 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái có tổng số diện tích tự nhiên tới 10.525,63 ha đất lâm nghiệp chưa được sử dụng. Đây là tiềm năng rất lớn để phát triển nghề rừng và chăn nuôi đại gia súc. Năm 2017, kinh tế của huyện có bước phát triển, giá trị sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, xây dựng tăng so với năm 2016, tuy nhiên không đạt so với chỉ tiêu đề ra do trong tháng 10/2017 mưa lũ xuất hiện làm ảnh hưởng: Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp đạt 252,6 tỷ đồng đạt 98,1% chỉ tiêu, sản xuất công nghiệp 122 tỷ đồng đạt 95,3% chỉ tiêu, sản xuất xây dựng 126,4 tỷ đồng (giá SS 2010) đạt 100% chỉ tiêu. - Trồng trọt: Sản xuất nông, lâm nghiệp tiếp tục tăng trưởng khá: Tổng Diện tích gieo trồng 6.664 ha đạt 100,5% kế hoạch (tăng 85,2 ha so với kế hoạch).
Tổng sản lượng lương thực ước đạt 22.048,7 tấn, tăng 48 tấn so năm 2016. Sản lượng lương thực giảm 400 tấn thóc so với kế hoạch do mưa lũ làm thiệt hại 190,83 ha lúa và ngô 53,94ha trong thời kỳ chuẩn bị cho thu hoạch. - Chăn nuôi: Tổng đàn gia súc gồm: 7.795 con trâu, tăng 819 con so với cùng kỳ năm trước.693 con tăng 428 con so với cùng kỳ, lợn: 18.950 con giảm so 760 con so với năm 2016. Tổng đàn gia súc chính 31.472 con so với năm 2016, tổng đàn gia cầm 100.220 con so với cùng kỳ.
Ngoài ra, trên địa bàn huyện còn có mỏ quặng chì kẽm; nhiều điểm nước khoáng nóng tại trung tâm huyện được dùng để tắm và chữa bệnh; nhiều suối khe có độ dốc lớn là nguồn thủy năng dồi dào để xây dựng các nhà máy thủy điện. Hiện nay trên địa bàn huyện Trạm Tấu đã đưa vào sử dụng 3 nhà máy thủy điện là Hát Lìu, Nậm Đông 3, Nậm Đông 4. Khái niệm và các loại hình thiên tai và nguyên nhân dẫn đến thiên tai 1. Khái niệm và các loại hình thiên tai phổ biến Trên thế giới, đại hội đồng LHQ đã thông qua khái niệm của GS.
Fancesco 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Captorite đưa ra về dân tộc thiểu số như sau: “Dân tộc thiểu số là thuật ngữ ám chỉ cho một nhóm người: (a). Cư trú trên lãnh thổ của một quốc gia có chủ quyền mà họ là công dân của quốc gia này; (b). Duy trì mối quan hệ lâu dài với quốc gia mà họ đang sinh sống; (c). thể hiện bản sắc riêng về chủng tộc, văn hóa, tôn giáo và ngôn ngữ của họ; (d).
Đủ tư cách đại diện cho nhóm dân tộc của họ, mặc dù số lượng ít hơn trong quốc gia này hay tại một khu vực của quốc gia này; (e). Có mối quan tâm đến vấn đề bảo tồn bản sắc chung của họ, bao gồm cả yếu tố văn hóa, phong tục tập quán, tôn giáo và nguôn ngữ của họ”. Ở Việt Nam, theo Nghị định số 05/2011/NĐ-CP của Chính phủ về Công tác dân tộc đưa ra: “Dân tộc thiểu số là những dân tộc có số dân ít hơn so với dân tộc đa số trên phạm vi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam”.