CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG XUẤT KHẨU CỦA NHÀ NƯỚC 1. Tín dụng xuất khẩu của Nhà nước 1.Khái niệm: Tín dụng Nhà nước gồm có tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước. Để hiểu rõ hơn về tín dụng xuất khẩu của Nhà nước trước hết cần tìm hiểu về khái niệm tín dụng Nhà nước. Khái niệm về Tín dụng Nhà nước: Tín dụng Nhà nước là quan hệ tín dụng giữa Nhà nước và các chủ thể trong và ngoài nước.
Trong đó Nhà nước là chủ thể đi vay dưới hình thức phát hành các giấy tờ có giá hoặc qua các hiệp định, hiệp ước của Chính phủ với các tổ chức tài chính tiền tệ trên thế giới để đảm bảo các khoản chi tiêu của Ngân sách Nhà nước. Đồng thời Nhà nước là chủ thể cho vay để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình trong quản lý kinh tế - xã hội và phát triển quan hệ đối ngoại (Sử Đình Thành - Vũ Thị Minh Hằng, 2008) Khái niệm tín dụng xuất khẩu của Nhà nước được cụ thể như sau: Tín dụng xuất khẩu của Nhà nước: về bản chất cũng là tín dụng Nhà nước, nhằm hỗ trợ các DN, các tổ chức kinh tế và cá nhân phát triển sản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu theo chính sách khuyến khích xuất khẩu của Nhà nước 1. Vai trò của TDXK của Nhà nước trong nền kinh tế. TDXK góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển.
Thông qua hoạt động xuất khẩu các quốc gia có thể hướng sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo mục tiêu đã vạch ra. Các ngành sản xuất hàng xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành liên quan có cơ hội phát triển sản xuất. Thực vậy, xuất khẩu phát triển giúp cho việc gia tăng nhu cầu sản xuất, kinh doanh ở những ngành liên quan khác. Xuất khẩu tạo ra khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ, giúp cho sản xuất ổn định và kinh tế phát triển.
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 TDXK tạo nguồn vốn ngoại tệ cho nền kinh tế TDXK khuyến khích phát triển các mặt hàng xuất khẩu chiến lược đem lại kim ngạch xuất khẩu lớn thúc đẩy tăng trưởng xuất khẩu và tăng trưởng kinh tế cho đất nước. Nguồn ngoại tệ thu về từ hoạt động xuất khẩu là nguồn chủ yếu để đáp ứng nhu cầu ngoại tệ cho nền kinh tế. TDXK có tác động tích cực đến giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống nhân dân. TDXK khuyến khích xuất khẩu làm cho xuất khẩu phát triển.
Từ đó làm gia tăng nguồn thu nhập quốc dân và tiêu dùng nội địa. Quan trọng hơn cả, xuất khẩu tác động trực tiếp đến sản xuất làm cho cả quy mô lẫn tốc độ sản xuất tăng lên, các ngành nghề cũ được khôi phục, ngành nghề mới ra đời, sự phân công lao động mới đòi hỏi lao động được sử dụng nhiều hơn nên đã tạo thêm công ăn việc cho một bộ phận lớn người dân lao động. Từ đó, đời sống nhân dân được cải thiện. TDXK là cơ sở mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại.
TDXK góp phần chia sẻ và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động thương mại quốc tế với việc thiết lập và phát triển hệ thống tài trợ xuất khẩu. Như chúng ta đã biết, trong thương mại quốc tế, các nhà xuất khẩu thường gặp nhiều rủi ro chẳng hạn như các rủi ro về chính trị, mâu thuẫn giữa các hệ thống pháp luật, khác biệt trong tập quán thương mại. Bất kỳ rủi ro nào xảy ra cũng sẽ gây thiệt hại về tài chính cho nhà xuất khẩu. Các nhà xuất khẩu cũng như các ngân hàng cấp tín dụng cho các nhà xuất khẩu sẽ chuyển giao được một phần rủi ro hoặc giảm thiểu rủi ro thông qua việc mua bảo hiểm TDXK, bảo lãnh TDXK từ một cơ quan của Chính phủ.
Nhìn chung, TDXK của Nhà nước phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế theo định hướng, chính sách của mỗi quốc gia góp phần tăng kim ngạch xuất nhập khẩu; xóa đói giảm nghèo; mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại. Các hình thức TDXK của Nhà nước: Có nhiều tiêu chí để phân chia hoạt động TDXK của Nhà nước như sau: Theo loại hình dịch vụ gồm cho vay xuất khẩu, bảo lãnh TDXK, bảo hiểm TDXK. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 Theo đối tượng thụ hưởng gồm tín dụng người mua và tín dụng người bán. Theo thời gian gồm TDXK ngắn hạn và TDXK trung dài hạn.
Cho vay xuất khẩu Cho vay xuất khẩu của NHPT là một hình thức mà bên cho vay (NHPT) cung cấp vốn có thời hạn cho bên vay (Nhà xuất khẩu, nhà nhập khẩu) để thực hiện được hợp đồng xuất khẩu và có những đặc trưng riêng phản ánh được mục tiêu hỗ trợ của Nhà nước đó là: - Cho vay xuất khẩu không vì mục đích lợi nhuận: Chính phủ sử dụng công cụ tín dụng hỗ trợ xuất khẩu nhằm hỗ trợ tài chính cho các DN, cá nhân để đầu tư đổi mới công nghệ, giảm chi phí, hạ giá thành, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm để từ đó nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường quốc tế. - Đối tượng cho vay được chọn lọc và hạn chế: Trong từng thời kỳ phát triển kinh tế, mỗi quốc gia sẽ xác định những mặt hàng chiến lược cụ thể và sử dụng nhiều biện pháp đồng bộ nhằm thúc đẩy xuất khẩu những mặt hàng đó. TDXK tại NHPT được thiết kế để thực hiện yêu cầu này. Vì đối tượng cho vay có thể thay đổi trong từng thời kỳ tuỳ thuộc vào chiến lược xuất khẩu của mỗi quốc gia nên đối tượng cho vay của NHPT hạn chế hơn các Ngân hàng Thương mại,.
Chính vì vậy, hoạt động cho vay của Ngân hàng Phát triển không cạnh tranh với các NHTM mà sẽ cùng NHTM thúc đẩy xuất khẩu phát triển. - Cơ chế cho vay ưu đãi hơn các hình thức cho vay tại NHTM: thứ nhất là ưu đãi về lãi suất vì Nhà nước sẽ cấp bù chênh lệch lãi suất (lãi suất cho vay có thể thấp hơn lãi suất huy động) hoặc NHPT huy động được nguồn vốn có lãi suất rẻ hơn lãi suất thị trường như phát hành trái phiếu được chính phủ bảo lãnh. Tín dụng ưu đãi của Nhà nước sẵn sàng chấp nhận rủi ro ở mức nhất định khi cấp tín dụng cho các dự án có thời hạn vay dài và tạo điều kiện cho DN hoàn trả nợ theo đúng chu kỳ sinh lợi của dự án, kỳ thu tiền của hợp đồng xuất khẩu trong khi các NHTM thường ngần ngại vì rủi ro cao và không tương thích với kỳ hạn huy động thường có của họ. Thứ hai là ưu đãi về tài sản bảo đảm tiền vay.
Các đơn vị đặc biệt là các DN mới, kinh doanh những mặt hàng có rủi ro cao khi vay vốn tại các Ngân hàng TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 Thương mại, phải thế chấp tài sản với mức cao có thể bằng nhưng thường lớn hơn giá trị khoản vay. Thực tế, không phải đơn vị nào khi vay vốn NHTM cũng có đủ tài sản để thế chấp vì vậy tín dụng ưu đãi của Nhà nước có cơ chế riêng về bảo đảm tiền vay với một mức tài sản thế chấp tối thiểu hoặc có thể sử dụng tài sản hình thành từ vốn vay để thế chấp. Cho vay xuất khẩu bao gồm hai hình thức: + Cho vay trước khi giao hàng: Thực chất đây là khoản vay bổ sung vốn lưu động để thu mua nguyên vật liệu, các yếu tố đầu vào và các chi phí khác. + Cho vay sau khi giao hàng: Là cho nhà xuất khẩu vay trong khoảng thời gian kể từ sau khi giao hàng đến khi nhận được tiền thanh toán.
Các tổ chức tín dụng sẽ quyết định tài trợ hay không tài trợ tuỳ thuộc vào sự hợp lệ của bộ chứng từ, độ tín nhiệm của nhà xuất khẩu, nhà nhập khẩu cũng như các điều khoản thanh toán. Bảo lãnh xuất khẩu Bảo lãnh là cam kết của người bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh (người thụ hưởng) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh khi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh. Người bảo lãnh dùng uy tín của mình để bảo lãnh, không phải cung cấp tiền. Tuy vậy, khi người được bảo lãnh không thực hiện được nghĩa vụ tài chính đã cam kết thì phải thay thế để thực hiện nghĩa vụ thanh toán.
Đồng thời, người được bảo lãnh phải nhận nợ và có nghĩa vụ hoàn trả nợ cho người bảo lãnh. Về cơ bản, khái niệm, bản chất và mục đích của bảo lãnh xuất khẩu cũng giống như bảo lãnh. Tuy nhiên, vì hoạt động xuất khẩu mang nhiều tính phức tạp và thường có nhiều rủi ro hơn các hoạt động kinh doanh thông thường nên bảo lãnh xuất khẩu cũng có những đặc điểm khác biệt so với bảo lãnh thông thường. Cụ thể, bảo lãnh xuất khẩu của Nhà nước thông qua NHPT thường tập trung vào những thị trường, mặt hàng cần có uy tín của Chính phủ thì DN mới được tài trợ.
Bảo lãnh xuất khẩu bao gồm: TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 - Bảo lãnh vay vốn: Cam kết hoàn trả cho tổ chức cho nhà xuất khẩu vay vay trong trường hợp nhà xuất khẩu không thanh toán, giúp hỗ trợ cho các DN xuất khẩu tiếp cận dễ dàng hơn với các nguồn tín dụng, đặc biệt đối với các DN vừa và nhỏ. - Bảo lãnh dự thầu: Là bảo lãnh được phát hành cho bên mời thầu (nhà nhập khẩu) để bảo đảm nghĩa vụ tham gia dự thầu của nhà xuất khẩu. Mục đích của bảo lãnh dự thầu là bảo đảm cho người dự thầu không rút lui, không từ chối ký hợp đồng và không thay đổi ý định khi đã trúng thầu. - Bảo lãnh thực hiện hợp đồng: là việc một tổ chức tín dụng hoặc một cơ quan có chức năng bảo lãnh cung cấp một bảo đảm cho người thụ hưởng (nhà nhập khẩu) về việc thực hiện đúng, đầy đủ các nghĩa vụ của người được bảo lãnh (nhà xuất khẩu) với nhà nhập khẩu theo hợp đồng xuất khẩu đã ký kết.
- Bảo lãnh thanh toán ứng trước: khi ký kết hợp đồng có giá trị lớn, thông thường người xuất khẩu yêu cầu người nhập khẩu ứng trước một phần tiền để bảo đảm cho việc mua hàng và một phần tiền vốn để người xuất khẩu sản xuất kinh doanh. Để đảm bảo cho sự an toàn đối với phần tiền ứng trước, người nhập khẩu yêu cầu người xuất khẩu phải có bảo lãnh cho phần tiền ứng trước đó.