MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp là một chƣơng trình hành Formatted: Font: 14 pt, No underline, Font color: Auto động tổng quát hƣớng tới việc thực hiện những mục tiêu của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp phát triển theo định hƣớng đã đề ra. Formatted: Font: 14 pt Việc hoạch định chiến lƣợc kinh doanh phù hợp với nguồn lực, nhằm Formatted: Font: 14 pt, No underline, Font color: Auto tạo dựng một lợi thế cạnh tranh bền vững cho tổ chức đã và đang trở nên hết Formatted: Font: 14 pt, No underline, Font color: Auto sức quan trọng cho sự sống còn của doanh nghiệp, khi mà môi trƣờng kinh doanh ngày càng phức tạp. Trong những năm thập kỷ 1990 - 2010 các doanh nghiệp ngành xây dựng gặp rất nhiều thuận lợi, xu thế đô thị hóa cao đã tạo bƣớc phát triển mạnh mẽ.
Tuy nhiên từ năm 2010 đến nay là thời gian khó khăn cho các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp ngành xây dựng nói riêng. Hàng loạt doanh nghiệp xây dựng Đà Nẵng đã có một giai đoạn phát triển cùng quá trình đô thị hoá mạnh mẽ của Thành phố 15 năm (1995-2010) đến nay đã chững lại. Các doanh nghiệp này cạnh tranh ngày càng khốc liệt cùng với các doanh nghiệp khác đến từ thành phố lớn nhƣ thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội đang chiế m lĩnh thị trƣờng Đà Nẵng. Kết quả là các nhà thầu, đơn vị sản xuất vật liệu xây dựng xi măng, sắt thép, trang thiết bị nội ngoại thất, xây lắp.
đang đối mặt với những vấn đề đặc biệt nghiêm trọng nhƣ tỷ lệ thất nghiệp tiếp tục tăng cao; sản phẩm dƣ thừa quy mô lớn không đƣợc tiêu thụ; doanh nghiệp thua lỗ, mất vốn chủ sở hữu … Tình hình cạnh tranh đang diễn ra rất khốc liệt và thậm chí kịch bản tiếp tục xấu trong 3- 5 năm sắp tới là hoàn toàn có thể xảy ra nếu các doanh nghiệp không có những giải pháp cấp bách trƣớc mắt cũng nhƣ xây dựng chiến lƣợc kinh doanh bền vững lâu dài. Mặt khác giai đoạn này nền kinh tế trong nƣớc đang thực sự khó khăn, đầu tƣ trong xã hội giảm mạnh, các chính sách trong lĩnh vực xây dựng có 1 z nhiều thay đổi, Chính phủ phải thắt chặt đầu tƣ công… dẫn đến hàng loạt doanh nghiệp ngành xây dựng phá sản hoặc lâm vào tình trạng khốn khó. Để tồn tại và phát triển trong thời gian đến, các doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành xây dựng cần phải có một chiến lƣợc kinh doanh hợp lý, phù hợp với xu hƣớng phát triển của thị trƣờng. Xuất phát từ thực tiễn đó học viên đã chọn đề tài “Hoạch định chiến Formatted: Font: 14 pt, Not Bold, No underline, Font color: Auto lƣợc kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành xây dựng tại Đà Nẵng: nghiên cứu điển hình tại Công ty cổ phần Đầu tƣ xây dựng công trình đô thị Đà Nẵng” làm luận văn tốt nghiệp thạc sỹ quản trị kinh doanh của mình Formatted: Font: 14 pt, Not Bold, No underline, Font color: Auto để đề xuất các chiến lƣợc kinh doanh cho Công ty cũng nhƣ mô hình khái Formatted: Font: 14 pt, Not Bold, No underline, Font color: Auto quát hóa cho loại hình doanh nghiệp này.
Trên cơ sở đề tài Luận văn đã chọn, câu hỏi nghiên cứu tƣơng ứng đƣợc đặt ra là: “Chiến lƣợc kinh doanh nào là phù hợp với Công ty cổ phần Formatted: Font: 14 pt, No underline, Font color: Auto Đầu tƣ xây dựng công trình đô thị Đà Nẵng trong giai đoạn 2015-2020?” Formatted: Font: 14 pt, No underline, Font color: Auto 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2. Mục tiêu nghiên cứu Mục đích nghiên cứu chính của Luận văn là tìm ra và đề xuất đƣợc Formatted: Font: 14 pt, No underline, Font color: Auto chiến lƣợc kinh doanh giai đoạn 2015-2020 cho Công ty cổ phần Đầu tƣ xây dựng công trình đô thị Đà Nẵng, đề từ đó làm mô hình khái quát cho các Formatted: Font: 14 pt, No underline, Font doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành xây dựng thành phố Đà Nẵng. color: Auto Formatted: Font: 14 pt 2.
Nhiệm vụ nghiên cứu Formatted: Font: 14 pt, No underline, Font color: Auto Một là, nghiên cứu, khái quát hóa những lý luận cơ bản về chiến lƣợc Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt, No underline, Font kinh doanh của doanh nghiệp. color: Auto Formatted: Font: 14 pt, No underline, Font Hai là, phân tích các căn cứ hình thành chiến lƣợc kinh doanh của color: Auto Formatted: Font: 14 pt, No underline, Font Công ty cổ phần Đầu tƣ xây dựng công trình đô thị Đà Nẵng. color: Auto Formatted: Font: 14 pt, No underline, Font color: Auto Formatted: Font: 14 pt 2 z Ba là, đề xuất và lựa chọn chiến lƣợc kinh doanh trong giai đoạn 2015- Formatted: Font: 14 pt, No underline, Font color: Auto 2020, các giải pháp thực thi nhằm thúc đẩy sự phát triển ổn định và bền vững Formatted: Font: 14 pt, No underline, Font color: Auto cho Công ty cổ phần Đầu tƣ xây dựng công trình đô thị Đà Nẵng. Formatted: Font: 14 pt, No underline, Font color: Auto 4.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Formatted: Font: 14 pt, No underline, Font color: Auto Nội dung: đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đền liên quan đến chiến Formatted: Font: 14 pt, No underline, Font color: Auto lƣợc kinh doanh và việc hoạch định chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt, No underline, Font nhỏ và vừa ngành xây dựng. color: Auto Formatted: Font: 14 pt, No underline, Font Không gian: các nội dung nghiên cứu trên đƣợc tiến hành tại Công ty color: Auto Formatted: Font: 14 pt cổ phần Đầu tƣ xây dựng công trình đô thị Đà Nẵng. Formatted: Font: 14 pt, No underline, Font color: Auto Thời gian: thời gian nghiên cứu là giai đoạn 2010-2014, các đề xuất Formatted: Font: 14 pt, Not Expanded by / trong luận văn đƣợc áp dụng trong giai đoạn 2015-2020. Condensed by Formatted: Font: 14 pt, No underline, Font 5.
Đóng góp của luận văn color: Auto Formatted: Font: 14 pt, No underline, Font color: Auto 5. Về lý luận Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt, No underline, Font Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về chiến lƣợc kinh doanh và hoạch color: Auto định chiến lƣợc kinh doanh cho doanh nghiệp. Formatted: Justified Formatted: Font: 14 pt, No underline, Font color: Auto 5. Về thực tiễn Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt, No underline, Font Lựa chọn đƣợc chiến lƣợc kinh doanh trong giai đoạn 2015-2020 nhằm color: Auto Formatted: Font: 14 pt, No underline, Font thúc đẩy sự phát triển ổn định và bền vững cho Công ty cổ phần Đầu tƣ xây color: Auto Formatted: Font: 14 pt, No underline, Font dựng công trình đô thị Đà Nẵng, đề từ đó làm mô hình khái quát cho các color: Auto Formatted.
doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành xây dựng thành phố Đà Nẵng. Kết cấu của luận văn Formatted: Font: 14 pt Formatted. Ngoài phần mục lục, danh mục các chữ viết tắt, bảng biểu, hình vẽ, mở Formatted. đầu, danh mục tài liệu tham khảo và kết luận, đề tài gồm 4 chƣơng: Formatted.
Formatted: Normal Chƣơng 1: Cơ sở lý luận căn bản về hoạch định chiến lƣợc kinh doanh Formatted: Font: 14 pt, No underline Formatted: Font: 14 pt, No underline của doanh nghiệp. Comment [d1]: Tên dài quá. Chỉ cần ghi là Một. Chƣơng 2: Phƣơng pháp và thiế t kế nghiên cƣ́u Formatted.
Formatted: Font: 14 pt, English (United States) 3 z Chƣơng 3: Phân tích các căn cứ hình thành chiến lƣợc kinh doanh của Formatted: Font: 14 pt, English (United Công ty cổ phần Đầu tƣ xây dựng công trình đô thị Đà Nẵng. Formatted: Font: 14 pt, English (United States) Chƣơng 4: Xây dựng chiến lƣợc kinh doanh giai đoạn 2015-2020 cho Formatted: Font: 14 pt, English (United States) Formatted: Normal, Tab stops: Not at 2.75 Công ty cổ phần Đầu tƣ xây dựng công trình đô thị Đà Nẵng. cm Formatted: Font: 14 pt, English (United States) 4 z CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CĂN BẢN VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƢỢC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1. Một số khái niệm cơ bản 1.
Chiến lược Formatted: Font: 14 pt Có rất nhiều khái niệm về chiến lƣợc, chiến lƣợc là thuật ngữ có nguồn gốc từ lĩnh vực quân sự; nhƣng ngày nay thuật ngữ “chiến lƣợc” đƣợc sử dụng nhiều trong lĩnh vực kinh doanh và quản trị doanh nghiệp. Cho đến nay có nhiều quan điểm về chiến lƣợc tùy thuộc vào quan niệm của mỗi tác giả. Alfred Chandler (1962) cho rằng “Chiến lƣợc bao gồm các mục Formatted: Font: 14 pt tiêu và mục đích dài hạn của doanh nghiệp và sự chấp nhận chuỗi các hành động cũng nhƣ phân bổ nguồn lực cần thiết để thực hiện các mục tiêu này”. Quinn (1980) đã đƣa ra định nghĩa: “Chiến lƣợc là mô thức hay kế hoạch tích hợp các mục tiêu cơ bản, các chính sách và chuỗi các hành động của tổ chức vào trong một tổng thể kết dính chặt chẽ”.
Sau đó Johnson và Schole (1999) định nghĩa lại chiến lƣợc trong điều kiện Formatted: Font: 14 pt, Vietnamese (Vietnam) Formatted: Font: 14 pt môi trƣờng đã có nhiều thay đổi: “Chiến lƣợc là định hƣớng và phạm vi của một Formatted: Font: 14 pt, Vietnamese (Vietnam) Formatted: Font: 14 pt tổ chức về dài hạn nhằm giành lợi thế cạnh tranh cho tổ chức thông qua việc định dạng các nguồn lực của nó trong môi trƣờng ngành thay đổi, để đáp ứng nhu cầu thị trƣờng và thỏa mãn mong đợi của các bên hữu quan”. Porter (1996): “Chiến lƣợc là nghệ thuật xây dựng các lợi thế cạnh tranh vững chắc để phòng thủ”. Formatted: Font: 14 pt, Vietnamese (Vietnam) Hay định nghĩa chiến lƣợc 5P (Plan, Partern, Position, Perspective, Ploy) Formatted: Font: 14 pt của Mintzberg (1998) khái quát các khía cạnh của quản trị chiến lƣợc nhƣ sau: Formatted: Font: 14 pt, Vietnamese (Vietnam) Formatted: Font: 14 pt + Kế hoạch (Plan): Chuỗi các hành động đã dự định một cách nhất quán. 5 z + Mô thức (Partern): Sự kiên định về hành vi theo thời gian, có thể là dự định hay không dự định.
+ Vị thế (Position): Phù hợp giữa các tổ chức và môi trƣờng của nó. + Quan niệm (Perspective): Cách thức để nhận thức sâu sắc về thế giới. + Thủ thuật (Ploy): Cách thức cụ thể để đánh lừa đối thủ. Từ những định nghĩa trên, có thể hiểu chiến lƣợc là tập hợp những quyết định và hành động có liên quan chặt chẽ với nhau để sử dụng hiệu quả các năng lực và nguồn lực của tổ chức nhằm hƣớng tới các mục tiêu mong muốn.