ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TRAN TIEU LINH PHAN TiCH VÀ DANH GIA HAM LUQNG MOT SO CHẤT TẠO NGỌT TRONG THỰC PHẨM TRUYÊN THONG Ở TỈNH THỪA THIÊN HUE LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC "Thừa Thiên Huế, 2016 ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TRAN TIEU LINH PHAN TiCH VA DANH GIA HAM LUQNG MOT SO CHAT TAO NGQT TRONG THUC PHAM TRUYEN THONG Ở TINH THỪA THIEN HUE CHUYÊN NGÀNH_ : HÓA PHÂN TÍCH MÃ SỐ : 60 44 01 18 LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. NGUYÊN ĐÌNH LUYỆN 'TThừa Thiên Huế, 2016. LOI CAM DOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và các kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, được các đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa được công bố trong bắt kì một công trình nào khác.
“Tác giá luận văn thực hiện luận văn. xa chân thành cảm ơn = lây Cô giáo khoa Hóa, Trường Đại học Sư phạm Huế đã tạo mọi điều kiệt lợi và đóng góp những ý kiến quý báu cho tôi trong suốt thời gian thực hiện/ Xin chân thành cả fc anh chị phụ trách phòng thí nghiệm của Trung tâm Kiểm nghiệm Thuốc. a ái Thừa Thiên Huế đã giúp đỡ. và tạo điều kiện cho tôi, ›gmộf Số thiết bị, hóa ¢hat trong qua trình thực hiện luận văn này.
Cuối cẳng, tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc gia đình, bạn bè đã luôi) động, hệ. giúp đỡ tôi trong suốt quá lọc tập và nghiên cứu luận văn. Trần Tiêu Linh MUC LUC Trang phụ bìa. Lời cam đoan.
Lời cảm ơn Mục lục. _— Danh mục các tử viết tắt Danh mục các bảng. Danh mục các hình MO DAU CHUONG 1. TONG QUAN LY THUYET 1.
Giới thiệu về phụ gia thực phẩm. Định nghĩa về phụ gia thực phẩm. Vai trò của PGTP. Chức năng của nhóm phụ gia cho phép sử dụng trong thực phẩm 1.
Thực trạng quản lý sử dụng phụ gia thực phẩm. Tác động bắt lợi của PGTP. Chất tạo ngọt. Tông quan về chất tạo ngọt 1.
Tổng quan saccharin 1. Tổng quan acesulfame kali 1. Tổng quan về phương pháp phân tích saccharin va acesulfame kali 1. Giới thiệu về phương pháp sắc ký long higu nang cao (HPLC), 1.
Nguyên tắc của phương pháp HPLC. Cơ sở của phép sắc ký lỏng hiệu năng cao. Phân loại các kỹ thuật HPLC. Cách đánh giá peak, tính kết quả trong phương pháp HPLC.
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Nội dung nghiên cứu. Thiết bị và hóa chất. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu. Phương pháp lấy mẫu, xử lý mẫu và bảo quản mẫu. Phương pháp định lượng saccharin và acesulfame kali 31 2. Đánh giá độ tin cậy của phương pháp phân tích.
Quy trình xử lý mẫu. Xử lý số liệu thực nghiệm. KET QUA VA THAO LU. Khảo sát điều kiện sắc ky định lượng saccharin và acesulfame kali.
Khảo sát ảnh hưởng của tốc độ dòng tới quá trình tách. Khảo sát ảnh hưởng độ phân cực của pha động đến quá trình tách. Đánh giá độ tin cây của phương pháp phân tích. Xác định giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lượng (LOQ), Ad 3.
Phương trình đường chuẩn của saccharin va acesulfame kali 4 3. Độ lặp lại của phương pháp AS 3. Độ đúng của phương pháp oe — AT 3. Xác định, đánh giá hàm lượng saccharin và acesulfame kali trong thực phẩm truyền thống, AT 3.
Xác định hàm lượng saccharin, acesulfame kali và so sánh với tiêu chuẩn cho phép. Đánh giá hàm lượng saccharin theo vị trí lấy mẫu 3. Đánh giá hàm lượng của saccharin giữa các loại thực phẩm cùng nguồn gốc. Đánh giá hàm lượng của saccharin giữa các loại thực phẩm khác nguồn gốc.
Một số khuyến cáo và giải pháp KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MUC CAC TU VIET TAT STT Ký hiệu 'Tên tiếng Anh. 'Tên tiếng 1 | HPLC ung, Hiquid Í cực Lý lòng hiệu năng cao 2 | TCVN | Viet Nam Standard Tiêu chuẩn Việt Nam. 3 | ppm | Partper milion Phân triệu 4 ppb | Partperbillon Phan ti $ | LOD | Limit of detection Giới han phát hiện 6 | LOQ | Limit of quantitation Giới hạn định lượng 7 | RSD_ | Relative standard deviation | D6 léch chuẩn tương đối 8 | ACN | Acetonitrile Acetonitril 10 | GHPH | Limit Of Detection hạn phát hiện 11 | ML | Maximum level Lượng đối đa cho phép. 2 S| Standard deviation Độ lệch chuẩn 13 | tr |Retenionetime Thời gian lưu 14 R | Correlation Hệ số tương quan 15 | Rev | Recovery Độ thu hồi 16 | Sac |Saccharin Saccharin 17 | Ace | Acesulfame potassium | Acesulfame kali DANH MUC CAC BANG.
STT| Bang Tiêu đề Trang 1 | Bảng 2,1 | Kí hiệu mẫu và vị trí lấy mẫu.2 | Sự biển động hàm lượng 2 chat tạo ngọt theo yếu tố „ khảo sắt 3.3 | Kết quả phân tich ANOVA 1 chiéu 37 4 | Bang aa | Co thông số cơ bảng tốc đồ đồng Khác nhau của 0 saccharin và acesunlfame kali ‘Cac thong số cơ bản của quá trình tách saccharin và 5 | Bảng3. 42 acesulfame kali ở ty lệ pha động khác nhau.3 | Kết quả xác định giới hạn phát hiện (LOD).4 | Sự phụ thuộc diện tích peak vào nòng độ 4 8 | Bang 3.5 | Kết quả khảo sát độ lặp lại trên nền mẫu thử (n=§) 46 9 láng 3.6 | Kết quả khảo sát độ đúng trên nền mẫu thử (n=3) 47 Kết quả xác định hàm lượng saccharin và acesulfame 10.7 | kali trong thực phẩm truyền thống được chế biến từ hải 48 sản Kết quả xác định hàm lượng saccharin và acesulfame.8 | kali trong thực phẩm truyền thống được chế biến từ thịt | 49 và đậu Kết quả phân tích ANOVA 1 chiều của sự biến động 12.9 | hàm lượng saccharin trong thực phẩm truyền thống chế 50 biến từ hải sản theo vị trí lấy mẫu 'Kết quả phân tích ANOVA 1chiều của sự biến động.10| hàm lượng saccharin trong thực phâm truyền thống chế 50 từ thịt theo vị trí lấy mẫu. Kết quả phân tích ANOVA I chiêu của sự biến động, 14 | Bảng 3.11 | hàm lượng saccharin trong thực phẩm truyền thống chế s1 biến từ đậu theo vị trí lấy mẫu Độ lệch nhỏ nhat và độ lệch giữa các giá trị trung bình.12 của hàm lượng saccharin trong thực phẩm có nguồn gốc. s2 từ hải sản theo vị trí lấy mẫu.
Độ lệch nhỏ nhất va độ lệch giữa các giá trị trung bình 16 Bang 3.13 của hàm lượng saccharin trong thực phẩm có nguồn gốc. 53 từ thịt và đậu theo vị trí lấy mẫu. Các đại lượng thông kê thu được khi đánh giá hàm 7 Bang 3.14 lượng saccharin giữa các loại thực phẩm chế biến từ hải 55 sản 'Các đại lượng thông kê thu được khi đánh hàm 18 Bang 3.15 lượng saccharin giữa các loại thực phẩm chế biển từ thịt 56 Các đại lượng thông kê thu được khi đánh giá hàm.16 lượng saccharin giữa các loại thực phẩm chế biến từ đậu 57 Két qua phan tich ANOVA 1 chiéu su bién déng him 20 Bang 3.17 lượng saccharin theo nguồn gốc khác nhau. 58 Độ lệch nhỏ nhất và độ lệch giữa các giá trị trung bình.18 của hàm lượng saccharin trong thực phẩm theo nguồn 58 gốc khác nhau DANH MỤC CÁC HÌNH STT| Hình Tiêu đề Trang 1 | Hình 1 | Giới thiệu hệ théng HPLC 20 2 | Hinh 1.2 | Sắc đồ hai cấu tử A và B 2 Sắc ký đồ của hỗn hợp saccharin và acesulfame kali ở.1 tốc độ 0,6ml/phút 38 Sắc ký đồ của hỗn hợp saccharin và acesulfame kali & 4 | Hình32 | tốc độ 0,8ml/phút 39 5 | Hình33 Sắcký đồ của hỗn hợp saccharin và acesulfame kali ở 3» tốc độ 1,0ml/phút Sắc ký đồ hỗn hợp sacccharin và acesuniiame kali 6 | Hình34 " với tỷ lệ pha động [40:60] 41 Sắc ký đỗ hỗn hợp sacccharin và acesunifame kali 7 | Hình3% với tỷ2 lệlẽ nha đãi [80:40] pha động # 8 | Hình 3.6 | Đường chuẩn của saccharin 4 9 | Hình 3.7 | Đường chuẩn của acesufame kali 4 10 | Hình | Điến đồbiêu iễn sự biến động hàm lượng của 55 saccharin trong ruốc và tôm chua H1 | Hình 3, | Biểu đồ biểu diễn sự biến động hàm lượng của " saccharin trong nem và chả Biểu đồ biểu diễn sự biến động hàm lượng của 12 | Hình3.10 ` a 37 saccharin trong mé xing và chè Biéu do bieu dién su bien dong ham luong saccharin 13 | Hình 3.11 | trung bình trong thực phẩm có nguồn gốc khác nhau.
59 MO DAU Sự phát triển kinh tế - xã hội luôn đi đôi với nhu cầu nâng cao chất lượng cuộc sống của con người, trong đó có nhu cầu tiêu dùng các loại thực phẩm an toàn. Hiện nay, các thực phẩm có vị ngọt như chè, bánh kẹo, nước ngọt, các loại mứt hoa quả. là thực phẩm phổ biến được người tiêu dùng sử dụng trong ăn uống hằng ngày. Ngoài vị ngọt có giá trị dinh dưỡng thì đa phần các vị ngọt khác.
đều do các chất tạo ngọt không có giá trị dinh dưỡng tạo nên. Khi sử dụng thực. phẩm có hàm lượng chấ tạo ngọt quá liều lượng có thể tây ảnh hưởng sức khỏe cho người tiêu ding Việc sử dụng các chất tạo ngọt tổng hợp có trong danh mục phụ gia được. phép sử dụng trong thực phẩm với hàm lượng nằm khoảng giới hạn quy định thì không gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người tiêu dùng.
Ngược lại khi sử dụng chúng quá liều lượng thì có thể gây ngộ độc hóa học, và là nguyên nhân gây ra nhiều chứng bệnh khác nhau[6]. Tuy nhiên tại nhiều cơ sở sản xuất thực phẩm, người ta thường thêm chất tạo ngọt tống hợp như acesulfam kali, aspartam, saccharin,. với những lượng khác nhau, có thể vượt quá giới hạn cho phép để tăng vị ngọt, tạo hương vị thơm cho sản phẩm nhằm mang lợi nhuận nhiều hơn[4]. Vì vậy việc phân tích và đánh giá hàm lượng của chúng có trong thực phẩm là nhiệm 'vụ vô cùng cắp bách và cần thiết.
‘Theo Quyết định của Bộ Y tế về việc ban hành “Quy định danh mục các chất phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm”, số 3742/2001/QĐ - BYT, tháng 8 năm 2001[4], danh mục các chất tạo ngọt tông hợp gồm có manitol, acesulfame. kali, aspartam, isomalt, sucralozơ, sorbitol, saccharin.Trong đó hàm lượng saccharin và acesulfam kali sử dụng khá phô biến trong việc chế biến thực phẩm. Nhằm nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra chất lượng các loại thực phẩm. chế biến ở tỉnh Thừa Thiên Huế, từ đó đảm bảo an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng.