Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 25 năm từ năm 1992 đến năm 2017, mối quan hệ giữa Việt Nam và Nhật Bản đã có những bước chuyển mình mạnh mẽ, đưa tổng kim ngạch thương mại song phương đạt mốc kỷ lục 33,84 tỷ USD vào năm 2017, đồng thời Nhật Bản trở thành quốc gia cung cấp viện trợ phát triển chính thức (ODA) lớn nhất cho Việt Nam, chiếm khoảng 30% tổng cam kết quốc tế. Tuy nhiên, phần lớn các công trình nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào các trục hợp tác kinh tế và chính trị đối ngoại thời kỳ cận - hiện đại. Khoảng trống tri thức về các tương tác văn hóa, giáo dục và ngoại giao nhân dân – vốn được coi là nền tảng mềm bảo đảm tính bền vững cho quan hệ chiến lược – vẫn chưa được khảo sát một cách có hệ thống và toàn diện.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là phục dựng bức tranh toàn cảnh về tiến trình hợp tác văn hóa và giáo dục giữa hai quốc gia trong giai đoạn 1992 - 2017; phân tích các tiền đề lịch sử, điều kiện kinh tế - xã hội định hình chính sách ngoại giao; đánh giá thực trạng thành tựu cũng như hạn chế còn tồn tại; từ đó đúc kết bài học kinh nghiệm và đề xuất định hướng phát triển trong tương lai. Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát các hoạt động song phương diễn ra tại Việt Nam và Nhật Bản, với trục thời gian khảo sát chính từ năm 1992 (thời điểm Nhật Bản chính thức nối lại viện trợ ODA cho Việt Nam) đến năm 2017, đồng thời mở rộng liên hệ với các mốc lịch sử từ thế kỷ XVI - XVII và thời kỳ 1973 - 1991.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện ở việc hệ thống hóa hơn 100 sự kiện giao lưu văn hóa tiêu biểu, đánh giá tác động của các chương trình liên kết đào tạo đến hơn 54.000 thực tập sinh và hàng chục ngàn du học sinh, cung cấp luận cứ học thuật vững chắc phục vụ việc hoạch định chính sách đối ngoại văn hóa trong kỷ nguyên hội nhập toàn cầu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng Thuyết Tiếp biến văn hóa (Acculturation Theory) của Robert Redfield, Ralph Linton và Melville Herskovits để phân tích các biến đổi về mô thức nhận thức và hành vi khi hai nền văn hóa phương Đông có nét tương đồng tiếp xúc liên tục. Đồng thời, luận văn kết hợp Thuyết Sức mạnh mềm (Soft Power Theory) của Joseph Nye nhằm giải mã chiến lược chuyển đổi hình ảnh quốc gia của Nhật Bản từ một thực thể kinh tế đơn thuần sang cường quốc văn hóa với chương trình hành động quốc gia. Nền tảng tư tưởng xuyên suốt của công trình dựa trên quan điểm duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh về tính thích ứng sinh tồn, sự sáng tạo văn hóa và chính sách ngoại giao độc lập, tự chủ, đa phương hóa.

Mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tương tác đa tầng giữa ba thành tố cốt lõi: Ngoại giao văn hóa, Hợp tác giáo dục - đào tạo nguồn nhân lực, và Giao lưu nhân dân dưới sự chi phối của bối cảnh địa chính trị khu vực châu Á - Thái Bình Dương. Bốn khái niệm chính được làm rõ bao gồm: Khái niệm "Văn hóa" theo định nghĩa của UNESCO tại Hội nghị Mexico năm 1992 với sự nhất trí của hơn 100 quốc gia; "Giao lưu và tiếp xúc văn hóa" (Cultural Exchange/Acculturation); "Ngoại giao văn hóa" (Cultural Diplomacy) với vai trò định vị thương hiệu quốc gia và thúc đẩy kinh tế - xã hội; và "Quan hệ đối tác chiến lược sâu rộng" (Extensive Strategic Partnership).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng mẫu khảo sát gồm 45 báo cáo khoa học quốc tế, 62 bức văn thư trao đổi lịch sử thời Mạc Phủ - Trịnh Nguyễn, cùng toàn bộ hệ thống văn bản pháp quy và dữ liệu thống kê chính thống trong 25 năm (1992 - 2017). Mẫu nghiên cứu được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu tiêu biểu có chủ đích (purposive sampling) nhằm bao quát đầy đủ các cơ quan đầu mối (Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Ngoại giao, Cục Quản lý lao động ngoài nước, Đại sứ quán Nhật Bản) và các nhóm chủ thể chính gồm du học sinh, thực tập sinh, chuyên gia bảo tồn di sản và giảng viên ngôn ngữ.

Nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp được trích xuất từ Văn kiện Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam (Đại hội VII năm 1991, Đại hội VIII năm 1996), các tuyên bố chung song phương, báo cáo hoạt động của Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA), cùng 92 bài viết chuyên sâu trên Tạp chí Nghiên cứu Đông Bắc Á và Tạp chí Nghiên cứu Nhật Bản tính đến tháng 3 năm 2015.

Phương pháp nghiên cứu chủ đạo là sự kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp lịch sử và phương pháp logic. Việc lựa chọn phương pháp lịch sử cho phép tái hiện chính xác, chân thực tiến trình hợp tác theo trình tự thời gian từ năm 1992 đến năm 2017; trong khi phương pháp logic, phân tích, tổng hợp và so sánh đối chiếu giúp bóc tách bản chất của các chủ trương đối ngoại, làm rõ mối quan hệ nhân quả giữa chuyển dịch địa chính trị quốc tế và sự thắt chặt hợp tác văn hóa - giáo dục song phương. Toàn bộ tiến trình nghiên cứu được triển khai thực hiện từ năm 2016 đến tháng 9 năm 2018 tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, nghiên cứu khẳng định bước đột phá trong viện trợ văn hóa và bảo tồn di sản truyền thống. Nhật Bản đã cung cấp nhiều gói tài trợ không hoàn lại có giá trị đặc biệt lớn, tiêu biểu là gói viện trợ văn hóa 88 tỷ yên và viện trợ không hoàn lại 3 tỷ yên vào tháng 1 năm 1997. Nguồn lực này đã trực tiếp hỗ trợ phục hồi Nhã nhạc Cung đình Huế (khởi động từ năm 1994), trang bị hệ thống thiết bị kỹ thuật hiện đại cho Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam và Khu di tích Hoàng thành Thăng Long, bảo đảm tính nguyên gốc cho các di sản văn hóa vật thể và phi vật thể được UNESCO công nhận.

Thứ hai, các hoạt động giao lưu văn hóa - nghệ thuật bùng nổ mạnh mẽ với quy mô mở rộng vượt bậc. Giai đoạn 2003 - 2017 ghi nhận gần 100 sự kiện quy mô lớn tại cả hai quốc gia, trong đó có khoảng 90 hoạt động hợp tác song phương. Điển hình là Lễ hội giao lưu văn hóa Hội An thường niên thu hút hơn 15.000 lượt khách vào năm 2008. Lễ hội Hoa Anh đào tại Hà Nội sau lần đầu tổ chức năm 2007 đã nhanh chóng tăng trưởng quy mô, đón hơn 120.000 lượt khách tham quan vào năm 2008 (tăng gấp hàng chục lần so với năm đầu), và đến năm 2009 đã vận chuyển 600 cành hoa thật bằng đường hàng không cùng sự tham gia biểu diễn của 700 học sinh, sinh viên trong điệu múa Yosakoi truyền thống.

Thứ ba, sự tăng trưởng mang tính bước ngoặt trong hợp tác đào tạo và dịch chuyển nguồn nhân lực. Số lượng lao động và thực tập sinh kỹ năng Việt Nam phái cử sang Nhật Bản năm 2017 đạt 54.504 người, chiếm vị trí áp đảo trong cơ cấu tiếp nhận của Nhật Bản. Số lượng du học sinh Việt Nam tại Nhật Bản tăng trưởng liên tục, đưa Việt Nam trở thành quốc gia có tỷ lệ gia tăng lưu học sinh cao hàng đầu. Dấu mốc mang tính biểu tượng là việc thành lập Trường Đại học Việt - Nhật và thỏa thuận tiếp nhận hàng trăm điều dưỡng viên, hộ lý theo Hiệp định Đối tác Kinh tế song phương.

Thứ tư, ngoại giao văn hóa đã trở thành động lực kích cầu du lịch trực tiếp. Năm 2017, lượng khách du lịch Nhật Bản sang Việt Nam đạt gần 800.000 lượt người, trong khi lượng khách Việt Nam đến Nhật Bản vượt mốc 300.000 lượt người, phản ánh sự gia tăng mức độ quan tâm và hiểu biết thực chất giữa nhân dân hai nước.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản dẫn đến những thành tựu trên xuất phát từ sự tương đồng sâu sắc về nguồn gốc văn minh nông nghiệp lúa nước, truyền thống trọng lễ nghĩa Nho giáo Đông Á ("đồng chủng, đồng văn"), cùng sự bổ trợ chiến lược giữa hai nền kinh tế. Phía Nhật Bản đối mặt với cuộc khủng hoảng già hóa dân số nghiêm trọng (với 25,2% số hộ gia đình có người từ 65 tuổi trở lên vào năm 2015) nên có nhu cầu cấp bách về nhân lực trẻ, đồng thời chủ động mở rộng chiến lược "Cool Japan" và ngoại giao văn hóa để cân bằng ảnh hưởng địa chính trị tại Đông Nam Á. Về phía Việt Nam, công cuộc Đổi mới và chủ trương đa dạng hóa quan hệ đối ngoại đã mở đường cho việc tiếp nhận tri thức khoa học, công nghệ hiện đại và nguồn vốn hỗ trợ phát triển từ Nhật Bản.

So với nhận định của học giả Masaya Shiraishi về "sự thiếu vắng của các khía cạnh văn hóa" trước thập niên 1990, kết quả nghiên cứu chứng minh rằng giai đoạn 1992 - 2017 đã tạo nên bước nhảy vọt chất lượng, biến giao lưu văn hóa thành trụ cột song hành cùng ngoại giao kinh tế.

Về phương diện trực quan hóa, toàn bộ hệ thống dữ liệu có thể được mô hình hóa hiệu quả thông qua biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng du học sinh, thực tập sinh Việt Nam tại Nhật Bản giai đoạn 2007 - 2017 song song với biểu đồ cột kép so sánh lượng khách du lịch hai chiều, kết hợp cùng bảng ma trận thống kê các dự án bảo tồn di sản thế giới do Nhật Bản tài trợ kinh phí.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, chuẩn hóa và mở rộng mạng lưới giáo dục tiếng Nhật đa cấp bậc. Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp cùng Quỹ Giao lưu Quốc tế Nhật Bản (Japan Foundation) rà soát chương trình đào tạo, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ học sinh, sinh viên đạt chuẩn trình độ năng lực tiếng Nhật từ N3 trở lên tăng thêm 25% trong lộ trình 2024 - 2028, chú trọng đưa nội dung văn hóa ứng xử công sở và văn hóa doanh nghiệp Nhật Bản vào giảng dạy chính khóa.

Thứ hai, tối ưu hóa cơ chế vận hành của Trường Đại học Việt - Nhật và các chương trình liên kết học thuật. Đại học Quốc gia Hà Nội cùng các bộ, ngành liên quan cần đẩy mạnh hợp tác với 20 đại học nghiên cứu hàng đầu Nhật Bản, đặt chỉ tiêu thu hút ít nhất 1.500 học viên sau đại học theo học các ngành công nghệ mũi nhọn và khoa học xã hội, đồng thời công bố tối thiểu 50 công trình nghiên cứu chung trên các tạp chí khoa học quốc tế uy tín mỗi năm trong giai đoạn 2025 - 2030.

Thứ ba, nâng tầm quy mô và tính chuyên nghiệp của các sự kiện ngoại giao văn hóa. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì phối hợp với các cơ quan đại diện ngoại giao tại Tokyo, Osaka, Nagoya và Fukuoka tổ chức định kỳ thường niên Tuần lễ Văn hóa - Du lịch Việt Nam, phấn đấu gia tăng mức độ nhận diện thương hiệu quốc gia và nâng kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm công nghiệp văn hóa truyền thống (thủ công mỹ nghệ, ẩm thực, thời trang áo dài) tăng trưởng 15% hàng năm từ năm 2025 đến năm 2030.

Thứ tư, hoàn thiện khung pháp lý và chính sách bảo vệ quyền lợi cho nguồn nhân lực phái cử. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội kết hợp chặt chẽ với Hiệp hội Thực tập sinh kỹ năng quốc tế Nhật Bản (OTIT) thiết lập cơ chế giám sát điều kiện làm việc, hướng tới giảm tỷ lệ tranh chấp lao động xuống dưới 2% và nâng tỷ lệ lao động vượt qua kỳ thi chứng chỉ tay nghề quốc gia Nhật Bản lên mức 70% trong giai đoạn 2024 - 2027.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm giảng viên, nghiên cứu viên chuyên ngành Lịch sử, Quan hệ Quốc tế và Đông phương học có thể khai thác hệ thống tư liệu lịch sử giá trị từ 62 bức văn thư trao đổi thời Mạc Phủ đến các tuyên bố chung đối tác chiến lược sâu rộng để phục vụ công tác giảng dạy chuyên đề Lịch sử ngoại giao Việt Nam và Quan hệ đối ngoại Đông Bắc Á.

Nhóm chuyên viên hoạch định chính sách thuộc các bộ, ngành đối ngoại và quản lý văn hóa tìm thấy trong luận văn những bài học kinh nghiệm quý báu về phương thức tiếp nhận, quản lý nguồn vốn ODA văn hóa (tiêu biểu như gói tài trợ 88 tỷ yên năm 1997) nhằm xây dựng các đề án bảo tồn di tích kiến trúc và quảng bá hình ảnh đất nước trên trường quốc tế.

Nhóm doanh nghiệp xuất khẩu lao động, cơ sở giáo dục ngôn ngữ và công ty lữ hành quốc tế có thể vận dụng các phân tích thị trường thực tế về hơn 54.000 thực tập sinh cùng gần 800.000 lượt du khách Nhật Bản để định hướng chiến lược đào tạo nghề, xây dựng giáo trình giảng dạy thực chiến và phát triển các sản phẩm du lịch văn hóa chuyên sâu.

Nhóm sinh viên, học viên cao học, du học sinh và ứng viên thực tập sinh chuẩn bị sang Nhật Bản học tập, làm việc có thể sử dụng công trình như một cẩm nang tri thức văn hóa, giúp thấu hiểu sâu sắc tâm lý xã hội bản địa (từ nghệ thuật trà đạo, tinh thần võ sĩ đạo đến các quy tắc giao tiếp) nhằm nhanh chóng thích nghi và giảm thiểu sốc văn hóa.

Câu hỏi thường gặp

Mối quan hệ giao lưu văn hóa giữa Việt Nam và Nhật Bản bắt đầu từ thời điểm nào trong lịch sử? Giao lưu văn hóa - thương mại giữa hai nước khởi sắc mạnh mẽ từ thế kỷ XVI - XVII khi các thương nhân Nhật Bản thiết lập phố buôn bán sầm uất tại Phố Hiến và Hội An. Dấu ấn lịch sử còn lưu giữ nguyên vẹn đến nay gồm 62 bức văn thư bang giao thời Mạc Phủ, di tích Chùa Cầu và bia đá Phổ Đà Sơn linh Trung Phật dựng năm 1640.

Nhật Bản đã có những đóng góp cụ thể nào cho công tác bảo tồn di sản văn hóa tại Việt Nam? Nhật Bản là quốc gia đi đầu trong việc viện trợ kỹ thuật và tài chính để trùng tu Quần thể Di tích Cố đô Huế, tài trợ chương trình phục hồi Nhã nhạc Cung đình từ năm 1994, cung cấp trang thiết bị bảo quản hiện vật cho Hoàng thành Thăng Long và cấp gói viện trợ văn hóa trị giá 88 tỷ yên năm 1997.

Sự kiện giao lưu văn hóa đại chúng nào tạo được sức lan tỏa lớn nhất tại Việt Nam giai đoạn 2007 - 2009? Lễ hội Hoa Anh đào tổ chức lần đầu năm 2007 tại Hà Nội đã trở thành điểm hẹn văn hóa thường niên thu hút hơn 120.000 lượt khách tham quan vào năm 2008. Đến năm 2009, sự kiện trưng bày 600 cành hoa thật cùng 700 thanh niên biểu diễn điệu múa Yosakoi đường phố, tạo nên hiệu ứng giao lưu cộng đồng sâu rộng.

Tại sao Nhật Bản mở rộng tiếp nhận du học sinh và thực tập sinh Việt Nam với số lượng lớn sau năm 2010? Xã hội Nhật Bản già hóa nhanh chóng với khoảng 25,2% số hộ gia đình chỉ có người trên 65 tuổi vào năm 2015, dẫn đến thiếu hụt lao động trầm trọng. Việc tiếp nhận hơn 54.000 thực tập sinh Việt Nam trong năm 2017 giúp Nhật Bản bù đắp nhân lực sản xuất, đồng thời tăng cường sự gắn kết kinh tế - xã hội song phương.

Dấu mốc chính trị nào đóng vai trò đòn bẩy thúc đẩy hợp tác văn hóa - giáo dục đạt tầm cao mới? Dấu mốc quyết định là việc hai nước nâng cấp quan hệ lên "Đối tác chiến lược sâu rộng vì hòa bình và phồn vinh ở châu Á" vào tháng 3 năm 2014, tạo hành lang thuận lợi để thành lập Trường Đại học Việt - Nhật và đón Nhà vua cùng Hoàng hậu Nhật Bản thực hiện chuyến thăm cấp Nhà nước lịch sử năm 2017.

Kết luận

  • Luận văn đã phục dựng một cách có hệ thống tiến trình 25 năm hợp tác văn hóa và giáo dục Việt Nam - Nhật Bản (1992 - 2017) với hệ thống tư liệu lịch sử phong phú, xác thực.
  • Khẳng định vai trò then chốt của ngoại giao văn hóa như một trụ cột nền tảng giúp củng cố lòng tin chính trị và nâng tầm quan hệ Đối tác chiến lược sâu rộng.
  • Đánh giá toàn diện các đóng góp nổi bật của Nhật Bản trong công tác bảo tồn Quần thể Di tích Cố đô Huế, Hoàng thành Thăng Long và các gói viện trợ giáo dục nhân lực.
  • Đúc kết bài học kinh nghiệm sâu sắc về việc kết hợp bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc với tiếp thu có chọn lọc các giá trị tinh hoa của văn minh nhân loại.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và tăng cường giao lưu thế hệ trẻ trong giai đoạn tiếp theo đến năm 2030.

Công trình là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị lý luận và thực tiễn sâu sắc, góp phần thúc đẩy sự hiểu biết chân thành giữa nhân dân hai nước. Các cơ quan quản lý, viện nghiên cứu và cơ sở đào tạo quan tâm đến việc triển khai các sáng kiến hợp tác văn hóa - giáo dục có thể chủ động liên hệ hợp tác và ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn trong giai đoạn 2025 - 2030.