BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ------------ CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT NGUYỄN THỊ HƯƠNG GIANG GIẢI PHÁP HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH TẠI VIỆT NAM Chuyên ngành: Chính sách công Mã số: 603114 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: T.S NGUYỄN MINH KIỀU TP. Hồ Chí Minh - Năm 2011 TP. Hồ123doc Chí Minh - Năm 2011 1 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện.
Các đoạn trích dẫn và số liệu sử dụng trong luận văn đều đƣợc dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi. Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của Trƣờng Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh hay Chƣơng trình giảng dạy kinh tế Fulbright. Hồ Chí Minh, tháng 4 năm 2011 Ngƣời thực hiện luận văn Nguyễn Thị Hƣơng Giang 123doc 2 MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. 2 Danh mục chữ viết tắt và ký hiệu.
4 Danh mục các hình và bảng. 5 CHƢƠNG I: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI. Bối cảnh nghiên cứu. Xác định vấn đề nghiên cứu.
Câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Cấu trúc nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.
8 CHƢƠNG II: CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH VÀ ĐIỀU KIỆN ĐỂ THIẾT LẬP THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH TẠI CÁC NƢỚC ĐANG PHÁT TRIỂN. Khái niệm về CKPS. TTCKPS và những tác động của TTCKPS. Khái niệm về TTCKPS.
Tác động của TTCKPS đến Thị trường chứng khoán cơ sở và thị trường vốn. Điều kiện để hình thành và phát triển TTCKPS thành công ở các nƣớc đang phát triển. 18 CHƢƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN TÍCH. Kết quả nghiên cứu.
Thực trạng và nhu cầu về giao dịch các sản phẩm phái sinh tại Việt Nam. 26 a) Thực trạng về giao dịch các sản phẩm CKPS tại Việt Nam. 26 b) Xác định nhu cầu về các sản phẩm chứng khoán phái sinh trên thị trường. Đánh giá các điều kiện để thiết lập thị trường chứng khoán phái sinh tại Việt Nam.
32 123doc 3 a) Điều kiện về Khung pháp lý. 32 b) Điều kiện về tính thanh khoản. 33 c) Thiết kế sản phẩm. 34 d) Cơ sở hạ tầng công nghệ.
36 e) Kiến thức của nhà đầu tư và các thành viên tham gia thị trường. 37 CHƢƠNG IV: KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH. Xác định mô hình cho phát triển TTCKPS. Đáp ứng các điều kiện về khung pháp lý.
Hoàn thiện các chuỗi sản phẩm liên quan đến CKPS. Khung pháp lý đối với từng sản phẩm. Yêu cầu về chuẩn mực kế toán và thuế. Lựa chọn thiết kế sản phẩm cho giao dịch lần đầu.
Hợp đồng tương lai chỉ số. Thiết kế kích cỡ hợp đồng. Quy định về mức ký quỹ. Nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng công nghệ.
Nâng cao kiến thức cho các nhà đầu tƣ. 41 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 47 123doc 4 Danh mục chữ viết tắt và ký hiệu CKPS: Chứng khoán phái sinh HNX: Sở giao dịch chứng khoán Hà nội (HaNoi Stock Exchange) HOSE: Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HoChiMinh Stock Exchange) SSC: Ủy ban Chứng khoán nhà nƣớc (State Securities Commission of Vietnam) TTCKPS: Thị trƣờng chứng khoán phái sinh TTCKVN: Thị trƣờng chứng khoán Việt Nam 123doc 5 Danh mục các hình và bảng Hình 2.1 Những ngƣời tham gia trên TTCKPS Hình 2.2 Điều kiện tối ƣu để xây dựng TTCKPS thành công tại các nƣớc đang phát triển ở khu vực Châu Á Hình 3.1 Tổng khối lƣợng và giá trị giao dịch cổ phiếu qua các năm trên HOSE Hình 3.2 Tổng khối lƣợng và giá trị giao dịch cổ phiếu qua các năm trên HNX Hình 3.3 Số lƣợng các công ty niêm yết qua các năm Bảng 3.1 Số lƣợng tài khoản nhà đầu tƣ mở tại các công ty chứng khoán 123doc 6 CHƢƠNG I: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1. Bối cảnh nghiên cứu Sau mƣời năm hoạt động, thị trƣờng chứng khoán Việt Nam (TTCKVN) bƣớc đầu đã hình thành một kênh huy động và phân bổ nguồn vốn quan trọng cho nền kinh tế.
Tuy vậy, khi thị trƣờng giảm giá, các nhà đầu tƣ chƣa có một công cụ hiệu quả để duy trì và tìm kiếm lợi nhuận, nhất là trong giai đoạn TTCKVN suy giảm mạnh nhƣ thời điểm năm 2008. Điều này làm cho các nhà đầu tƣ mất niềm tin vào thị trƣờng1, do đó ảnh hƣởng đến tính bền vững trong việc huy động vốn trên thị trƣờng sơ cấp. Để tránh các tác động tiêu cực này, các nhà đầu tƣ cần phải có công cụ phòng ngừa rủi ro hiệu quả nhằm bảo toàn đƣợc giá trị danh mục đầu tƣ của họ trong cả hai tình thế tăng hay giảm giá của thị trƣờng. Vào tháng 4 năm 2008, Sở giao dịch Chứng khoán TP.
Kết quả 67% cho rằng TTCKVN cần thiết phải triển khai áp dụng các công cụ CKPS, trên 67,7% nghĩ đến công cụ CKPS khi có nhu cầu phòng ngừa rủi ro, đặc biệt trong đó có đến 92,8% sẵn sàng tham gia giao dịch khi thị trƣờng CKPS đƣợc triển khai. Trên thực tế, để đáp ứng nhu cầu của nhà đầu tƣ, các công ty chứng khoán đã triển khai giao dịch công cụ CKPS dƣới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh với sản phẩm ban đầu là quyền chọn cố phiếu3. Hiện tại, CKPS mới chỉ đƣợc định nghĩa trong Luật Chứng khoán sửa đổi, bổ sung 2010 mà chƣa có một hƣớng dẫn cụ thể nào để có thể triển khai công cụ này trên thị trƣờng. Vì thế, hầu hết những giao dịch này nằm ngoài tầm kiểm soát của cơ quan quản lý, và do vậy, tồn tại rất nhiều nguy cơ rủi ro.
Những rủi ro này nếu 1 Bạch Hƣờng (2008), “Nhà đầu tƣ chứng khoán mất niềm tin”, Vnexpress, truy cập ngày 18/02/2011 tại địa chỉ: http://vnexpress.net/gl/kinh-doanh/2008/03/3b9ffd61/ 2 Báo cáo của đại diện Sở giao dịch TP.HCM tại hội thảo Chứng khoán phái sinh ngày 27/12/2010 3 Hà Trần (2010), “Chiêu “lách rào” thay tên đổi họ cho sản phẩm options”, NHDMoney.vn, truy cập ngày 18/02/2011 tại địa chỉ: http://ndhmoney.vn/web/guest/dau-tu/chung-khoan/co-phieu/_/- /journal_content/journal_content_INSTANCE_6Fvc/10136/349178 123doc 7 không đƣợc kiểm soát sẽ tác động tiêu cực đến thị trƣờng chứng khoán cơ sở hiện tại. Chính vì thế, thiết lập TTCKPS tại Việt Nam là yêu cầu tất yếu không chỉ từ phía các nhà đầu tƣ, các thành viên tham gia thị trƣờng mà còn từ phía cơ quan quản lý nhà nƣớc. Xác định vấn đề nghiên cứu Bối cảnh trên cho thấy sự cần thiết phải thiết lập TTCKPS tại Việt Nam. Vì vậy, trọng tâm của đề tài là nghiên cứu các điều kiện để hình thành và phát triển TTCKPS tại Việt Nam.
Câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu Vấn đề nghiên cứu nêu ra ở trên sẽ đƣợc làm rõ ở các câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu dƣới đây. Câu hỏi nghiên cứu đƣợc đặt ra là : Việt Nam đã có đủ điều kiện để thiết lập TTCKPS hay chƣa? Nếu chƣa thì những điều kiện nào cần phải thực hiện để có thể hình thành và phát triển TTCKPS tại Việt Nam? Mục tiêu nghiên cứu bao gồm ba nội dung chính: i) nghiên cứu điều kiện tối ƣu để hình thành và phát triển TTCKPS tại các nƣớc đang phát triển; ii) đánh giá những điều kiện để hình thành TTCKPS tại Việt Nam; iii) và từ đó, đƣa ra các khuyến nghị chính sách để xây dựng TTCKPS tại Việt Nam. Phƣơng pháp nghiên cứu Đề tài lựa chọn phƣơng pháp nghiên cứu định tính. Cụ thể, nghiên cứu sử dụng phƣơng thức phỏng vấn chuyên sâu (indepth-interviews) để khảo sát ý kiến chuyên gia.
Phƣơng pháp lựa chọn là phỏng vấn trực tiếp. Những ngƣời đƣợc lựa chọn là những ngƣời liên quan trực tiếp đến việc thiết lập TTCKPS , bao gồm đại diện của cơ quan quản lý nhà nƣớc và các thành viên thị trƣờng. Các câu hỏi đƣợc đặt ra nhằm mục đích: i) xác định những khó khăn tồn tại trên thị trƣờng chứng khoán cơ sở gây cản trở đến quá trình thiết lập TTCKPS; và ii) đánh giá đƣợc những điều kiện cần có để hình thành TTCKPS. Cách thức phỏng vấn đƣợc tiến hành bằng cách hỏi trực tiếp.
Trong trƣờng hợp không thể gặp trực tiếp đối tƣợng đƣợc phỏng vấn, các lựa chọn đƣợc đƣa ra bao gồm: (i) phỏng vấn qua điện thoại, hoặc (ii) gửi bảng hỏi và đề nghị trả lời bằng thƣ điện tử. Bảng hỏi đƣợc lập 123doc 8 sẵn, những câu hỏi đƣợc sử dụng trong quá trình phỏng vấn là những câu hỏi mở nhằm có đƣợc những thông tin đầy đủ và trọn vẹn. Các đối tƣợng đƣợc hỏi bao gồm: - Đại diện cơ quan quản lý chuyên ngành: Uỷ ban Chứng khoán nhà nƣớc; - Đại diện Trung tâm Nghiên cứu và Đào tạo chứng khoán; - Đại diện hai Sở tổ chức giao dịch chứng khoán: Sở giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh và Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội; và - Đại diện Công ty Chứng khoán. Cấu trúc nghiên cứu Đề tài nghiên cứu bao gồm 5 chƣơng.
Chƣơng I giới thiệu về đề tài nghiên cứu, bao gồm bối cảnh nghiên cứu, các vấn đề cần đƣợc giải quyết và hƣớng giải quyết sẽ đƣợc trình bày trong các chƣơng sau. Chƣơng II tóm tắt lý thuyết làm nền tảng cho nghiên cứu, và từ đó, tìm ra các điều kiện thiết lập TTCKPS tại các nƣớc đang phát triển. Chƣơng III tổng kết kết quả nghiên cứu và đánh giá điều kiện hình thành TTCKPS tại Việt Nam. Chƣơng IV đƣa ra những gợi ý chính sách để hình thành và phát triển TTCKPS.
Chƣơng V kết luận của đề tài. Phạm vi nghiên cứu Do nguồn lực có hạn nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về chứng khoán phái sinh đối với thị trƣờng chứng khoán cơ sở hiện tại mà không bao gồm tất cả các loại sản phẩm phái sinh khác. 123doc 9 CHƢƠNG II: CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH VÀ ĐIỀU KIỆN ĐỂ THIẾT LẬP THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH TẠI CÁC NƢỚC ĐANG PHÁT TRIỂN 2. Khái niệm về CKPS Theo John C.
CKPS đƣợc giao dịch lần đầu tiên trên thị trƣờng có tổ chức vào năm 1848 tại Sở giao dịch Chứng khoán hàng hóa Chicago, sau đó mở rộng sang Sở giao dịch New York, Sở giao dịch Chứng khoán Luân Đôn4. Sau chiến tranh thế giới thứ II, thị trƣờng tài chính tiền tệ lâm vào tình trạng khăn và khủng hoảng. Đặc biệt, sau khi hệ thống tỷ giá cố định Breton Woods ra đời năm 1944 và sụp đổ năm 1971, thị trƣờng phái sinh càng có nhiều lý do để phát triển. Với chế độ tỷ giá hối đoái cố định, các doanh nghiệp không phải quan tâm đến việc phòng ngừa biến động tỷ giá.