MỞ ĐẦU 1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Khu quy hoạch Vƣờn Thanh Thủy có nhiều kênh rạch. Hầu hết các kênh rạch đều chịu ảnh hƣởng của chế độ bán nhật triều là bị nhiễm mặn. Do đó nƣớc ở khu vực này chỉ dùng cung cấp cho nông nghiệp, không dùng đƣợc cho sinh hoạt. Theo số liệu thủy văn thì nguồn nƣớc ngầm ở khu quy hoạch này rất giới hạn, nƣớc ngầm ở tầng cạn bị nhiễm mặn, nƣớc ngầm ở tầng sâu thì không đƣợc khai thác đƣợc cho mục đích công nghiệp và sinh hoạt, cao trình nƣớc ngầm −3.
Do đó theo Quy hoạch cấp nƣớc TP Hồ Chí Minh đến năm 2025 đã đƣợc Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt có phạm vi quy hoạch là 2.095 km2, tỷ lệ hộ dân cấp nƣớc là 100% đối với khu vực nội thành, 98% đối với khu vực ngoại thành mới và ngoại thành, giảm tỷ lệ thất thoát, thất thu nƣớc sạch là 32% vào năm 2015, và 25% vào năm 2025 Và dự án Giảm thất thoát nƣớc TP Hồ Chí Minh triển khai tại Vùng 1, trên địa bàn các quận, huyện thuộc TP Hồ Chí Minh mạng lƣới cấp nƣớc đã đƣợc phân vùng tách mạng. Tuy nhiên, trong quá trình vận hành, quản lý còn nhiều bất cập, không thuận lợi cho việc quản lý, kiểm soát và vận hành hệ thống cấp nƣớc. Áp lực nƣớc tại một số nơi còn thấp, ảnh hƣởng đến việc cung cấp nƣớc sinh hoạt cho các hộ dân trong khu vực. Trên cơ sở đó, để thực hiện đƣợc các chỉ tiêu cấp nƣớc phù hợp với Quy hoạch cấp nƣớc TP Hồ Chí Minh đến năm 2025 thì việc thực hiện nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu cơ sở khoa học đề xuất giải pháp cấp nước cho khu dân cư Vườn Thanh Thủy - Quận 12 -TP Hồ Chí Minh” là việc làm hết sức đúng đắn và cần phải gấp rút thực hiện, có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc nâng cao chất lƣợng đời sống ngƣời dân thuộc khu dân cƣ, thông qua việc nâng cao chất lƣợng dịch vụ cấp nƣớc, giảm tỷ lệ thất thoát nƣớc.
Đảm bảo việc phát triển cấp nƣớc bền vững. MỤC TIÊU CỦ A ĐỀ TÀ I Mục tiêu của đề tài là: - Đƣa ra các giải pháp tối ƣu hóa để nâng cấp và quản lý mạng lƣới cấp nƣớc quản lý chất lƣợng nƣớc trên mạng lƣới đáp ứng nhu cầu dùng nƣớc hiện tại và tƣơng lai phù hợp tốc độ đô thị hóa tại khu dân cƣ Vƣờn Thanh Thủy - Quận 12. 1 - Đề xuất giải pháp công nghệ và sơ bộ thiết kế mạng lƣới cấp nƣớc nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và khai thác mạng lƣới cấp nƣớc sạch cho khu dân cƣ. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU -Đối tƣợng nghiên cứu: Hệ thống cấp nƣớc sinh hoạt.
-Phạm vi nghiên cứu: Mạng lƣới cấp nƣớc khu dân cƣ Vƣờn Thanh Thủy thuộc quận 12 TP Hồ Chí Minh. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, CÔNG CỤ SỬ DỤNG 1. Phương pháp nghiên cứu Trong nghiên cứu ở Luận văn sẽ sử dụng các phƣơng pháp chủ yếu sau: - Phương pháp kế thừa: kế thừa sử dụng các thành tựu khoa học tiến bộ ở Việt Nam và thế giới, cụ thể sử dụng phƣơng pháp kế thừa trong luận văn là tiếp tục kế thừa và phát huy hệ thống GIS, SCADA đang sử dụng tại Công ty CPCN Trung An vào trong công tác vận hành và quản lý mạng lƣới cấp nƣớc khu vực nghiên cứu và Quận 12; - Phương pháp phân tích định lượng: đƣa ra các phƣơng án cải tạo mạng lƣới cấp nƣớc từ đó phân tích định lƣợng lựa chọn phƣơng án tối ƣu hóa; - Phương pháp thu thập và đánh giá thông tin: thu thập số liệu về dân số, mạng lƣới cấp nƣớc trong khu dân cƣ Vƣởn Thanh Thủy Quận 12 (chiều dài, đƣờng kính, vật liệu ống, cao trình đặt ống…), từ đó phân tích đánh giá số liệu; - Phương pháp phân tích tổng hợp: phân tích các phƣơng án nâng cấp cải tạo mạng lƣới cấp nƣớc tối ƣu từ đó tổng hợp lựa chọn phƣơng án tối ƣu nhất; - Phương pháp mô hình toán mô phỏng thủy lực mạng lưới: sử dụng phần mềm thủy lực Epanet để đánh giá mạng lƣới cấp nƣớc hiện hữu có đáp ứng đƣợc nhu cầu cấp nƣớc cho quá đô thị hóa khu dân cƣ nghiên cứu hay không, từ đó chạy thủy lực lại mạng lƣới, tính toán đƣờng kính ống cấp nƣớc để cải tạo nâng cấp mạng lƣới cấp nƣớc đáp ứng tốc độ đô thị hóa khu dân cƣ.Công cụ, phần mềm sử dụng -Bộ phần mềm Microsoft Ofice 2015; -Phần mềm Autocad 2014; 2 -Phần mềm EPANET 2. KẾT QUẢ ĐA ̣T ĐƯỢC -Tổng quan đƣợc hiện trạng mạng lƣới cấp nƣớc trong khu dân cƣ Vƣờn Thanh Thủy.
-Các giải pháp, phƣơng án quản lý, khai thác đƣợc đề xuất để hoàn thiện mạng lƣới cấp nƣớc của khu dân cƣ. TỔNG QUAN TÌNH HÌ NH CẤP NƯỚC 1. Tổng quan về nghiên cứu hiện trạng cấp nƣớc đô thị trên thế giới Từ 2004 đến nay có rất nhiều nƣớc trên thế giới đã và đang triển khai thành công các dự án về Kế hoạch cấp nƣớc an toàn dƣới sự hỗ trợ từ WHO bao gồm một số dự án điển hình nhƣ: Ứng dụng kế hoạch cấp nƣớc an toàn cho Trung Quốc tháng 12/2005 triển khai ở 5 địa điểm Beijing, Tianjin Teda, Yinchuan, Shenzhen và Shekou. Ứng dụng kế hoạch cấp nƣớc an toàn đối với hệ thống cấp nƣớc đô thị cho Công ty cấp nƣớc Aguas Do Cavado Bồ Đào Nha năm 2005.
Năm 2005, Tổ chức hỗ trợ phát triển Australia (AUAI) và WHO đã triển khai dự án “Đánh giá tác động nƣớc hợp vệ sinh đối với sức khỏe đối với các nƣớc thuộc khu vực Asian” với sự tham gia của các nƣớc nhƣ Bangladesh, China, Butan, Laos, Myanmar, Vietnam, Cambodia, Philipines, Thailands. Ứng dụng kế hoạch cấp nƣớc an toàn cho hệ thống cấp nƣớc thành phố Osaka, Nhật Bản giai đoạn 2005-2007. Dự án “Kế hoạch cấp nƣớc an toàn đối với việc cung cấp nƣớc đô thị cho các nƣớc đang phát triển” đƣợc thực hiện bởi Sam Godfrey và Guy Howard, 2004. Dự án “Kế hoạch cấp nƣớc an toàn cho các nƣớc đảo Thái Bình Dƣơng” đƣợc áp dụng cho Vanuatu, 2006.
Ứng dụng mô hình cấp nƣớc an toàn cho hệ thống thu gom nƣớc mƣa đối với Bangledesh, 3/2006. Kế hoạch cấp nƣớc an toàn cho Kỹ thuật loại bỏ Arsen ở Sono, 6/2007. Kế hoạch cấp nƣớc an toàn và bền vững tại Philippin, 8/2008. Từ ngày 16-19/5/2008, Trung tâm mạng lƣới đào tạo quốc tế (ITN) của trƣờng Đại học kỹ thuật công nghệ Bangladesh đã tổ chức khóa học chuyên sâu về kế hoạch cấp nƣớc an toàn nhằm cung cấp kiến thức và kỹ năng nhằm giải quyết các vấn đề về chất lƣợng nƣớc ở Bangladesh.
4 Ở khu vực Đông Nam Á, từ ngày 6-8/5/2002, nhóm tƣ vấn nƣớc, vệ sinh môi trƣờng và sức khỏe (WSHAG) khu vực Đông Nam Á đã tổ chức cuộc họp nhằm đƣa ra những kiến nghị cho sự phát triển của chƣơng trình nƣớc, vệ sinh môi trƣờng và sức khỏe ở khu vực Đông Nam Á. Cuộc họp nhấn mạnh tầm quan trọng của việc sử dụng nƣớc an toàn và vệ sinh môi trƣờng trong tỷ lệ mắc các bệnh đƣờng ruột và các bệnh khác liên quan đến nƣớc và vệ sinh môi trƣờng. TỔNG QUAN VỀ HIỆN TRANG QUẢN LÝ CẤP NƯỚC ĐÔ THI ̣TẠI VIỆT NAM Hiện nay, 63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng đều thành lập công ty cấp nƣớc hoặc công ty cấp thoát nƣớc, giao cho các Sở Giao thông công chính quản lý đối với thành phố trực thuộc trung ƣơng (trừ TP. Hà Nội) và các Sở Xây dựng quản lý đối với các tỉnh.
Vai trò chủ đầu tƣ phát triển cấp nƣớc ở một số đô thị chƣa rõ. Có nơi thực hiện và quản lý dự án cấp nƣớc từ vốn vay nƣớc ngoài gặp nhiều khó khăn. Về cơ chế, chính sách quản lý cấp nƣớc đô thị: Việc xây dựng cơ chế chính sách, văn bản pháp quy, tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế kỹ thuật, xây dựng chiến lƣợc quy hoạch cấp nƣớc cho yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội nói chung đã có, nhƣng còn thiếu. Công tác hƣớng dẫn, kiểm tra đối với các địa phƣơng trong việc cụ thể hoá cơ chế chính sách, xây dựng và quản lý các dự án phát triển, khai thác sử dụng công trình cấp nƣớc còn hạn chế, chƣa đƣợc thƣờng xuyên sâu sát, nhất là ở các đô thị nhỏ còn nhiều yếu kém.
Các chính sách về quản lý và phát triển ngành nƣớc, đặc biệt là chính sách tài chính chƣa đƣợc quy định cụ thể và chƣa đƣợc chấp hành nghiêm túc. Chƣa có chính sách huy động các nguồn vốn trong toàn xã hội từ mọi thành phần kinh tế, để thúc đẩy sự phát triển ngành. Cần nghiên cứu lƣợc bớt một số thủ tục thực hiện các dự án, để thu hút các nhà đầu tƣ và tài trợ. Các luật, nghị định, thông tƣ liên quan đến ngành cấp nƣớc đã có, xong các văn bản dƣới luật nhƣ: Chỉ thị, quy định, quy tắc, điều lệ để quản lý cấp nƣớc đô thị còn thiếu.
Việc thi hành pháp luật còn yếu, chƣa có bộ máy và cơ chế để thực hiện các luật lệ, quy định đã ban hành. Về năng lực quản lý cấp nƣớc đô thị: Trình độ quản lý của các công ty cấp nƣớc chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu trong tình hình đổi mới. Các công ty cấp nƣớc thiếu đội ngũ cán bộ, công nhân đƣợc đào tạo đúng chuyên môn, trình độ quản lý và vận hành kỹ thuật. Việc chỉ đạo, nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ, quản lý và thông tin kinh tế kỹ thuật chuyên ngành cũng nhƣ việc chỉ đạo phối hợp đào tạo cán bộ, công nhân ngành nƣớc còn chƣa hoàn chỉnh.
Hệ thống dịch vụ cấp nƣớc còn 5 mang tính độc quyền. Sự phối hợp với chính quyền địa phƣơng trong công tác quản lý cấp nƣớc còn nhiều hạn chế. Sự hiểu biết của cán bộ làm việc trong các phòng ban chuyên môn tại địa phƣơng về công tác quản lý cấp nƣớc, cũng nhƣ việc phổ biến các văn bản quản lý cấp nƣớc chƣa đƣợc lĩnh hội thƣờng xuyên và đầy đủ. Sự tham gia của cộng đồng trong công tác đầu tƣ, quản lý và cung cấp dịch vụ chƣa đƣợc huy động đầy đủ.
Về đầu tƣ tài chính cấp nƣớc đô thị: Ngành nƣớc đƣợc sự ƣu tiên đầu tƣ của Chính phủ từ nhiều nguồn vốn trong và ngoài nƣớc (viện trợ ODA, viện trợ của các tổ chức quốc tế, đầu tƣ của các hãng tƣ nhân, nhất là nguồn vốn vay ƣu đãi lớn từ Ngân hàng Thế giới và Ngân hàng Châu Á). Đến năm 2005 hệ thống cấp nƣớc của 5 thành phố trực thuộc trung ƣơng và 58 tỉnh đã đƣợc đầu tƣ nâng cấp hoàn chỉnh.