CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu 1.1 Tổng quan về các nghiên cứu đã thực hiện trên thế giới Vấn đề ngập lụt đô thị không chỉ có ở những đô thị của Việt Nam nói riêng mà đây là “vấn nạn” của nhiều đô thị trên thế giới, nhất là đô thị ở các nước đang phát triển- nơi đang có quá trình đô thị hóa quá nhanh nhưng thiếu những giải pháp quy hoạch quản lý và công trình hạ tầng thích ứng. Ngập lụt đô thị đã gây nên những tác động không nhỏ đến sinh hoạt của người dân: ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế, ô nhiễm môi trường sống… Vì vậy cũng đã có rất nhiều nghiên cứu cũng như giải pháp để phòng tránh úng ngập. Ở Malaysia đã có nghiên cứu với mô hình để áp dụng SWMM cho quản lý nước đô thị (Application of SWMM for Urban Stormwater Management: A Case Study with Modelling - Lai S. River Engineering and Urban Drainage Research Centre (REDAC), University Sains Malaysia, Engineering Campus, 14300, Nibong Tebal, Penang, Malaysia).
Nghiên cứu: Úng ngập đô thị trong những thập kỷ gần đây trong bốn thành phố lớn của Ấn Độ (Urban flooding in recent decades in four mega cities of India - U. Rase***Visiting faculty Department of Environment Science/ V. Pune, India and Former Additional Director General of Meteorology (Research), Pune *India Meteorological Department, Pune – 411005.2 Tổng quan về các nghiên cứu đã thực hiện ở Việt Nam Công tác chống ngập ở các thành phố lớn đang là một trong những vấn đề được quan tâm trong mục tiêu thích ứng với biến đổi khí hậu quốc gia. Tuy nhiên, thực trạng ngập lụt nhiều nơi trên địa bàn các thành phố lớn đã chứng tỏ công tác chống ngập vẫn còn nhiều bất cập.
Có rất nhiều nguyên nhân khác nhau gây ngập 4 úng và ứng với mỗi một thành phố sẽ có những biện pháp khác nhau để khắc phục thực trạng trên vì vậy việc nghiên cứu các nguyên nhân gây ngập úng và đề xuất các giải pháp chống ngập úng cho các thành phố ở Việt Nam là rât cần thiết, và thực tế đã có nghiên cứu về vấn đề này Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp chống ngập cho nội thành thành phố Nha Trang do PGS. Hoàng Văn Huân làm chủ nhiệm đề tài 2013. Nghiên cứu đề xuất các giải pháp chống ngập cho thành phố HCM là đề tài do GS. Lê Sâm chủ nhiệm 2010.
Tổng quan về khu vực nghiên cứu 1.1 Điều kiện tự nhiên 1.1 Vị trí địa lý Hệ thống thoát nước khu trung tâm thành phố Thái Nguyên có vị trí như sau: - Phía Tây Bắc giới hạn là đường Lương Ngọc Quyến - Phía Nam giới hạn là đường Phan Đình Phùng - Phía Đông Nam giới hạn là đường Cách mạng tháng tám - Phía Đông Bắc giới hạn là đường Bắc Kạn 5 Hình 1.1: Bản vẽ hiện trạng hệ thống thoát nước khu trung tâm Thành phố Thái Nguyên 6 1.2 Địa hình và địa mạo Thành phố Thái Nguyên có địa hình dạng đồi bát úp, xen kẽ là ruộng thấp trũng dễ ngập úng khi có lượng mưa lớn. Cao độ nền xây dựng từ 26 m đến 27 m Cao độ tự nhiên thấp nhất từ 20 m đến 21 m Cao độ cao nhất từ 50m đến 60m Khí tượng Thành phố Thái Nguyên có khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm. Được chia làm bốn mùa rõ rệt: Xuân - hạ - thu - đông. Mang tính chất khí hậu chung của khí hậu miền Bắc nước ta.
Mưa : Thành phố Thái Nguyên nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa nóng ẩm hàng năm, có lượng mưa khá phong phú. Một năm bình quân có 198 ngày mưa. Mùa mưa kéo dài từ tháng 4 – 10 và chiếm 80-85% tổng lượng mưa hàng năm. Lượng mưa TB năm H=2007mm.
Lượng mưa năm lớn nhất H max =3008mm. Lượngmưa năm ít nhất H min =977mm. Một số trận mưa lịch sử gây ra lũ đặc biệt lớn trên sông Cầu và gây ra ngập úng trong thành phố: - Ngày 9,10/ 08 / 1968 – Lượng mưa 118,7mm. - Từ 1-7giờ ngày 26/7/1973 – Lượng mưa 312mm.
- Ngày 25/7/1959 – Lượng mưa 544mm. Gió, bão: Thành phố Thái Nguyên ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão vì nằm xa biển.Theo tài liệu thống kê chỉ có một cơn bão ngày 2/7/1964 là đổ bộ qua Bắc Thái với sức gió tới cấp 9, có lúc giât tới cấp 10. Nhiệt độ ,độ ẩm: Nhiệt độ bình quân năm 220 – 230C. Độ ẩm tuyệt đối nhỏ nhất 2 - 2,5 milibar 7 Độ ẩm tuyệt đối cao nhất 30-32,5 milibar Độ ẩm tương đối trung bình ~ 80% Số giờ nắng trong năm 1690 giờ.
Số ngày có mây ~ 200 ngày trong năm. Tóm lại khí hậu Thành phố Thái Nguyên có nhiệt độ gió mùa nóng ẩm. Lượng mưa khá phong phú. Thuận lợi cho sự phát triển nông lâm nghiệp.
Khí hậu chia theo mùa rõ rệt thuận lợi cho việc xây dựng. Thuỷ văn, sông ngòi Thành phố Thái Nguyên nằm giữa hai con sông Cầu và sông Công do đó chịu ảnh hưởng của chế độ thuỷ văn của hai con sông này, đặc biệt là sông Cầu – nơi thoát nước chủ yếu của thành phố Thái Nguyên. Sông Cầu: F lv = 3489 Km2. Chiều dài đoạn qua tỉnh Bắc Thái L=206Km; Chiều dài sông Cầu đoạn qua Thành phố L=19Km.
Độ dốc bình quân lớn i=1,75% và cao độ lưu vực giảm dần từ Bắc xuống Nam. Phía Bắc lắm thác nhiều ghềnh,mùa mưa lũ nước chảy dữ dội,mùa kiệt nhiều đoạn lội qua dễ dàng. Đoạn từ Thái Nguyên đến hết tỉnh, lòng sông mở rộng, dòng sâu có vận tốc nhỏ hơn thượng lưu nhưng có tình trạng úng ngập khi có lũ lớn. Sông Công: Bắt nguồn từ núi Ba Lan thuộc huyện Định Hoá, diện tích lưu vực F= 951Km2 có độ dốc bình quân i=1,03%.Chiều dài L=96Km.
Trên sông Công có hồ núi Cốc dùng để điều tiết nước phục vụ cho nông nghiệp và cho sinh hoạt của TP Thái Nguyên, đồng thời là khu du lịch của TP. + Dung tích tb của hồ: W=160. + Đỉnh đập chính ở cao độ +50. + Đáy đập chính ở cao độ +24m.1: Một số đặc điểm của sông Cầu và sông Công Đặc điểm Đơn vị tính Trị số 1.
Sông Cầu - Lưu vực Km2 3489 - Chiều dài Km 206 - Lưu lượng bình quân mùa lũ m3/s 620 - Lưu lượng bình quân mùa cạn m3/s 6,5 - Độ dốc bình quân i% 1,75 2. Sông Công - Lưu vực Km2 951 - Chiều dài Km 96 - Lưu lượng bình quân mùa lũ m3/s 3,32 - Lưu lượng bình quân mùa cạn m3/s 0,32 - Độ dốc bình quân i% 1,03 Bảng 1.2: Đặc trưng đỉnh lũ lớn nhất ở một số vị trí trên sông Cầu (Đoạn chảy qua TP Thái Nguyên ) Vị trí Năm Hmax(cm) Hmax(cm) Ngày xuất hiện Mực nước mực nước cao thống kê hàng năm cao nhất nhất Cầu Gia Bảy 1961-1978 2588 2811 11/8/68 Chã 1961-1978 909 1135 20/7/71 Thác Huống 1961-1978 2382 2573 11/8/68 9 1. Điều kiện kinh tế xã hội 1.1 Dân cư Thành phố Thái Nguyên có 26 đơn vị hành chính cấp phường, xã bao gồm 18 phường, 8 xã và một phần đất xã Cao Ngạn, Đồng Bẩm thuộc huyện Đồng Hỷ. Dân số: Theo số liệu điều tra năm 2010 dân số Thành phố Thái Nguyên là: 330.707 người Nội thành: 248.030 người, chiếm tỷ lệ gần 75% so với tổng dân số toàn thành phố Ngoại thành: 82.670 người, chiếm tỷ lệ gần 25% so với tổng dân số toàn thành phố Bảng 1.3: Hiện trạng dân số trung bình hàng năm (2003-2010) TP T.
Nguyên: Năm Đơn vị 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 Dân số toàn t. 225740 231413 237065 248221 257645 261821 287802 330707 phố Dân số thành thị 160760 168006 172299 179836 188519 193800 211247 248030 Dân số nông 64980 63407 64766 68385 69126 68021 76555 82670 thôn Tỷ lệ % DS thành thị so với 72.00 toàn TP Tình hình sử dụng đất Tổng diện tích toàn Thành phố Thái Nguyên: 17. Trong đó được chia ra : - Khu vực nội thành : 5.931 ha (chiếm : 33,5 %) - Khu vực ngoại thành : 11.776 ha (chiếm 66,5 %) + Đất xây dựng đô thị : 3.272,9 ha, bình quân 203,6 m2/người - Đất dân dụng : 2.396,1 ha, bình quân149 m2/người - Ngoài dân dụng : 876,8 ha, bình quân: 54,5 m2/người - Đất khác: 2.4: Hiện trạng dân số - đất đai thành phố Thái Nguyên Diện tích đất tự Dân số Mật độ dân số Stt Danh mục nhiên (ha) (người) (ng/km2) I Khu vực nội thành 6.644 1 Phường Tân Long 226 5. Phan Đình Phùng 270 13.
Trưng Vương 103 7.28 II Khu vực ngoại thành 11.457 241 8 Xã Phúc Hà 648 4045 624 Tổng cộng toàn thành phố 17.25 III Đất 02 xã thuộc huyện Đồng Hỷ 11.64 704 Nguồn số liệu: Phòng thống kê UBND Thành phố Thái Nguyên 11 Bảng 1.5: Hiện trạng sử dụng đất ST Diện tích Bình quân Danh mục sử dụng đất Tỷ lệ % T đất (ha) (m2/người) I Tổng cộng đất toàn thành phố 17.707 100 a Đất nội thành 5.931 369 33,5 b Đất ngoại thành 11.943 66,5 II Đất nội thành 5.931 368,9 100 A Đất xây dựng đô thị 3155,8 192,4 53,2 A1 Đất dân dụng 2396,1 146,1 40,4 1 Đất các đơn vị ở 1790,0 109,1 30,2 Trong đó: Đất vườn tạp 1075,3 65,6 18,1 2 Đất công trình công cộng 67,8 4,1 1,1 3 Đất cây xanh -TDTT 27,89 1,7 0,5 4 Đất giao thông 430,2 26,2 7,3 5 Đất cơ quan-trụ sở-CTCC cấp Tỉnh 80,29 4,9 1,4 A2 Đất ngoài dân dụng 759,7 46,3 12,8 1 Đất công nghiệp -TTCN 262,83 4,4 2 Đất an ninh - Quốc phòng 87,9 1,5 3 Đất trường đại học- trung học 319,75 5,4 chuyên nghiệp 4 Đất di tích lịch sử - Văn hoá 5,7 0,1 5 Đất các công trình đầu mối HTKT 13,9 0,2 6 Đất giao thông đối ngoại 37,3 0,6 7 Đất nghĩa địa 32,3 0,5 B Đất khác 2775,2 46,8 1 Đất nông nghiệp 2152,7 2 Đất chưa sử dụng 108,8 3 Đất thuỷ lợi- mặt nước chuyên dùng 117,1 4 Đất khai thác khoáng sản 5,1 5 Đất khác(sông ngòi, ao hồ,núi đá.Phương hướng phát triển kinh tế, xã hội trong vùng 1. Định hướng tổ chức và phát triển không gian đô thị: - Về phía Bắc: Khai thác quỹ đất hiện có tại phường Tân Long để phát triển các khu công nghiệp - Phía Nam: Phát triển đến hết xã Lương Sơn. - Phía Tây: Tới xã Phúc Xuân, Phúc Trìu giáp khu du lịch hồ Núi Cốc. - Phía Đông mở rộng sang xã Cao Ngạn và xã Đồng Bẩm để khai thác cảnh quan hai bên sông Cầu.2 Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật: a.
Định hướng quy hoạch giao thông đô thị - Hệ thống giao thông đối ngoại: Mạng lưới và cửa ngõ đối ngoại chính tập trung về QL 3 mới, QL 1B, tuyến đường Núi Cốc, cửa ngõ đi Bắc Giang.