Chương 1 Một số định lý giá trị trung bình cổ điển Một trong các định lý quan trọng nhất trong phép tính vi phân là Định lý giá trị trung bình Lagrange. Định lý này lần đầu tiên được khám phá bởi Joseph Louis Lagrange (1736-1813) nhưng ý tưởng của việc sử dụng Định ly Rolle vao một hàm bổ trợ thích hợp được đưa ra bởi Ossian Bonnet (1819-1892). Tuy nhiên, phát biểu đầu tiên của định lý được đưa ra trong bài báo của nhà vật lý nổi tiếng André-Marie Ampére (1775-1836). Định lý Rolle được Michel Rolle (1652-1719) đưa ra năm 1690, chứng minh năm 1691.
Sau đây là 3 định lý giá trị trung bình cho hàm số thực 1 biến.1 Dinh ly Rolle Chứng minh của Định lý Rolle dựa vào hai kết quả sau đây. Nếu mot ham f : [a,b] > R, kha vi va dat cục trị tại một điểm c thudc mét khoảng mở (a,b), khi đó ƒ' (c) = 0. Giả sử hàm số ƒ : [a,b] — IR đạt giá trị cực đại tại điểm c€ (a,b), tức là ƒ(e) > f(a), Vx € (a,0). Vi e€ (a,b) nên ta có thể chọn hai dãy số {Pn}nsi © (a,b) va {an}nsi C (a,b) sao cho khi n > co thi pp > ¢6,dn 3 C Và pạ < €,qn > c,Vn > 1.
Vic la điểm cực đại của hàm số f trén (a,b) cho nên với mọi ø, ƒ(ø„)— ƒ(e) < 0 và ƒ(qa) — ƒ(c) <0. Do đó với mọi n > 1, ta có ƒứn) - ƒ(e) Đn —C 7 dn —€ Theo giả thiết, ƒ khả vi tại e, tức là tồn tại giới hạn sau tin LO=LO py, me = —C Do đó 0< lim S(Pn) = FO) _ mụà — lim ƒ(an) — fo) <0 na? Dn—C N40 Gn —C Vay f’(c) =0. Thực hiện tương tự với trường hợp hàm số ƒ đạt cực tiểu tại điểm e (œ,b) ta cũng thu được /7(e) = 0. Bồ dé đã được chứng minh.
Nếu một hàm số ƒ : [a,b] —> IR liên tục thì Ƒ đạt cực trị trên đoạn |a, b|. Vậy với mỗi n > 1,n € Ñ, luôn tồn tại một điểm e; € [a,b] sao cho |M — f(en)| < 1/n. Vi day {en}ysy © [a8] nén theo Dinh ly Bolzano-Weierstrass, tồn tại một day con {en, } k>1 hội tụ, đặt jim, Cn, = 4. Vi f 1a ham liên tục trên đoạn [a,b], do d6 f(cen,) > f(d) khi k > oo.
Mat khac, vi |M— f(cn,)| < 1/np. Vk > 1, do đó M = lim f(en,) = f(d). k->oo Vậy hàm số ƒ đạt giá trị cực đại trên doan [a,b] và giá trị cực đại là 1. Tương tự, đặt W = inf{ƒ(z),z e [a,b]}, khi đó ƒ đạt cực tiểu trên [a,b] va gid tri cuc tiểu là N.
Bồ dé đã được chứng minh. Néu ham sé f liên tục trên [a,b], kha vi trén (a,b) va f (a) =f (b) thi tồn tại diém n € (a,b) sao cho f'(n) =0. Vi f lién tuc trén [a,b], theo Bổ đề ƒ đạt cực đại và cực tiểu trên |a, b|. Nếu cả hai giá trị này cùng đạt tại các điểm a,b thi gid trị cực đại và giá trị cực tiểu bằng nhau.
Do đó ƒ là ham hang. Nếu f dat cuc tri tai mot diém 7 € (a,b) và theo Bổ đè|1. Xét hàm số ƒ(z) = z2— 4+ + 3 liên tục trên đoạn [1,3], khả vi trên khoảng (1,3) và có đạo hàm ƒƑ(œ) = 2# — 4,Vz € [1,3]. Ý nghĩa hình học: Định lý Rolle có thể giải thích về mặt hình học như sau: Nếu có một đường thẳng nằm ngang cắt đồ thị của hàm ƒ tại hai điểm thì có một tiếp tuyến nằm ngang của đồ thị tại một điểm nằm giữa hai giao điểm của đồ thị và đường thẳng đã cho.1: Biểu diễn hình học của Định lý Rolle.2 Định lý giá trị trung bình Lagrange Dinh lý 1.
Néu f : [a,b] + R la mét hàm số liên tục trên đoạn [a,b], kha vi trơng khoảng (a,b), khi đó tồn tại một điểm n € (a,b) sao cho Chứng mình. Xét hàm số f (0) = f(a) ( g(x) = f(x) — boa œ—)— ƒ(a),Vz € la, b|. Vì ƒ liên tục trên [a,b| và khả vi trên (ø,b) nên ø cũng vậy. Mặt khác ø (ø) = ø(b) = 0, theo Định lý Rolle tồn tại một điểm 7 € (a,b), khi đó 0= a(n) =F) - LOL Vay , L] Ví dụ 1.
Xét hàm số ƒ(z) = sin z liên tục trên đoạn [‡. 37], kha vi trên (7, 32) và có đạo hàm ƒ(z) = cosz,Vz € [. Ta co G Rõ ràng, 5 € (1. ŠƑ) và fC — Œ) oy (7 Ý nghĩa hình học: Nếu cát tuyến của đồ thị hàm số ƒ cắt đồ thị hàm số tại hai điểm (ø, ƒ(ø)), (b, ƒ(b)) thì tồn tại một tiếp tuyến tại một điểm nằm giữa hai giao điểm đó và song song với cát tuyến đã cho.
AY tiép tuyén cát.2: Biểu diễn hình học của Định lý giá trị trung bình Lagrange.3 Định lý giá trị trung binh Cauchy Năm 1823, nhà Toán học người Pháp Augustine-Louis Cauchy (1789-1857) đã đưa ra tổng quát sau đây của định lý giá trị trung bình mang tên ông. Với mọi hừm số thực ƒ : [a,b| + R vag: [a,b] > R liên tục trên [a,b], khả ơi trên (a,b) uới a < b, tồn tại một điểm tị e (a,b)sao cho f(a) — ƒ0)]ø (n) = [ø(a) = ø(0)] # (0): Chiing minh. Khi đó h khả vi trên (œ,b), ta có h(a) = f(b)g(@) — ø()ƒ(a) = hú). Theo Dinh ly Rolle tén tai mot diém 7 € (a,b), do dé 0 =h'(n) = [F(a) — ƒ(0)]ø'() — [ø(a) ø(0)]ƒ (0): Nhận xét 1.
Xét hai hàm số ƒ(z) = 24 vd g(x) = x? trén [1,3]. Khi đó đạo hàm của các hàm số ƒ tà g là ƒf(œ) = 4+, g'(œ) = 2z. Ta có ƒŒ@)=ƒ@) 1-8! 1 ø)—ø(3) 1-32 ˆ va V5 € (1,3) théa ƒ#(V5) _ 4(0V5)? _ 19 — £4) = FB) gJ(VvB) V5 g(1) — (3) ” Chương 2 Một số mở rộng của Định lý giá trị trung bình Lagrange Trong chương này, chúng tôi trình bày một số mở rộng của Định lý giá trị trung bình Lagrange. Trong phần một, định lý giá trị trung bình cho hàm số thực 1 biến, chúng tôi trình bày các định lý giá trị trung bình do Flett đưa ra năm 1958 và Trahan đưa ra năm 1966.
Trong phần hai, chúng tôi trình bày một số mở rộng của Dịnh lý giá trị trung bình Lagrange và Dịnh lý giá trị trung bình Flett cho các hàm số thực 2 biến. Phần ba trình bày các định lý giá trị trung bình cho các hàm giá trị vectơ 1 biến thực và một số kết quả được đưa ra bởi Sanderson năm 1972 và MeLeod năm 1964. Phần bốn đề cập đến các mở rộng khác nhau của định lý giá trị trung bình cho các hàm giá trị vectơ 2 biến thực. Chúng tôi cũng trình bày một số kết quả do Furi và Martelli đưa ra 1995 và kiểm tra một số hệ quả để minh họa tính tổng quát và đơn giản kết quả của họ.
Trong phần năm, chúng tôi thảo luận những mở rộng về định lý giá trị trung bình cho các hàm trên mặt phẳng phức.1 Định lý giá trị trung bình cho hàm số thực một biến 2.1 Định lý giá trị trung bình Flett Định lý 2. Khi dé ton tai mot diém n € (a,b) sao cho #0) ~ ƒ(4) = (n= a) f'(n). Khong mat tinh tong quat, gia stt rang f’(a) = f’(b) = 0. Néu ching 7 không bằng 0 thì ta làm việc với hàm ƒ() — #ƒ'(a).
Xét hàm số g : [a,b] > R được xác định bởi fe) Fla) nếu x € (a, 0], g(x) = 4 f'(a) néu «=a. Rõ ràng ø liên tục trên |a,b| và khả vi trên (ø,b|. Hơn nữa, ta có fle) = fa), Fa) (*) =—"Caae + baa khi đó ale), f(x) (a — a) Tòa g(x) == với moi z e (a,b|. Vậy để chứng minh định lý chúng ta cần chỉ ra rằng tồn tại một điểm + € (a,b) sao cho ø() = 0.
ø)== <0 Suy ra tồn tại một điểm z¡ € (a,b) sao cho g1) > ø(Ù). Áp dụng Định lý Rolle cho hàm ø trên đoạn (m) = 0. Tương tự, với trường hợp g(b) < 0, ta c6 mr) b-a xo € (a,x) sao cho g(x) = g(b [zo, b], tồn tại r € (zo,b) thỏa. Ap dung Dinh ly Rolle cho hàm ø trên đoạn [za,b], tồn tại ra € (s,b) thỏa g'(a) = 0.
Xét hàm số ƒ(z) = #” — 3z,ø = —1,b = 1,/ƒ'(—1) = (1) =0. Tồn tại c = 1/2 thuộc (—1, 1) sao cho tiếp tuyến của đồ thị hàm số ƒ(z) tại điểm (e, ƒ(e)) cũng đi qua điểm (—1,3). Ý nghĩa hình học: Nếu đường cong trơn ÿ = ƒ(z) có tiếp tuyến tại z = a và ø = b là song song, tồn tại một điểm trung gian + sao cho tiếp tuyến tại đó đi qua điểm a.1: Biểu diễn hình học của Định lý giá trị trung bình Flett. Sau đây là một kết quả tổng quát của định lý trên, bỏ đi giả thiết ƒ/(a) = /0).
Giả sti f : [a,b] + R la ham kha vì. Khi đó tồn tại một điểm n € (a,b) sao cho ln) ~ Fla) = (9a) fn) — FOF ay? Ching minh. Dinh nghia mot ham phu ¢: [a,b] + R xac định bởi 1/0) — f'(4),— 5 pag Vi f kha vi trén [a,b] nén ¢ kha vi trén [a,b] va £0) -f@ b-a (a) = f(x (x) = ƒ(z) — (6= 4). Ấp dụng Định lý giá trị trung bình Flett cho hàm ó, ta được ð() — ö(a) = (n— 4)#(n) với ?€ (œ,b) nào đó.
Sử dụng định nghĩa hàm ø, ta có 1/0) - ƒ@) 2 2 boa (9 — a)’. Định lý đã được chứng minh. Tit diéu kién bién cia hàm 1FO)-f @ suy ra C =. Cac hằng số A va B 1A tity ¥ va dé thuan tién ching tôi chọn chúng bằng, 0.2 Định lý giá trị trung bình Trahan Trong phần này, chúng tôi sẽ trình bày một mở rộng của Dịnh lý Flett do D.
Để chứng minh kết quả đó, chúng ta cần hai bổ đề sau. Khi đó tồn tại một điểm "6 (a,b] sao cho ƒ'{n) = 0. Trường hợp 1: Nếu ƒ(b) = ƒ(a) thì theo Định lý Rolle, tồn tại nạ € (a,b) sao cho ƒf(n) =0. Tuong tu, néu f’(b) > 0 va ƒ(b) < ƒ(a) thì hàm ƒ có một cực tiểu tại + € (a,b) và do đó #(n) =0.
Oo Từ kết quả và chứng mỉnh trên, ta có bổ đề sau: Bổ đề 2. Khi đó tồn tại một điểm n € (a,b) sao cho f'(n) = 0. Sau đây là một mở rộng của Định lý giá trị trung bình Flett. Cho ham 86 f : [a,b] + R kha vi va py LO =F@] fer fO-f@ 0) = ƒ(4) boa | 2°: (2.