MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu chung. Mục tiêu cụ thể.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa trong thực tiễn. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU.
Tổng quan tài liệu nghiên cứu. Tình hình quản lý, bảo vệ và nghiên cứu về sinh kế từ rừng trên thế giới. Tình hình quản lý, bảo vệ và sử dụng rừng trên thế giới. Tình hình nghiên cứu về nguồn sinh kế từ rừng trên thế giới.
Tình hình quản lý, bảo vệ và nghiên cứu về sinh kế từ rừng ở Việt Nam. Tình hình quản lý, bảo vệ và phát triển rừng ở Việt Nam. Tình hình nghiên cứu về sinh kế cho người vùng núi sống gần rừng ở Việt Nam. Tổng quan về khu vực nghiên cứu.
Đặc điểm điều kiện tự nhiên. Vị trí địa lý, ranh giới, diện tích địa hình, địa chất. Đặc điểm, khí hậu, thủy văn. Đặc điểm kinh tế - xã hội.
Sản xuất nông, lâm nghiệp:. Lĩnh vực văn hoá - xã hội. NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp thu thập số liệu. Phương pháp nghiên cứu tham vấn hiện trường. Phương pháp phân tích đánh giá. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.
Thực trạng rừng và công tác quản lý, bảo vệ rừng phòng hộ tại xã Lương Bằng, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn. Hiện Trạng rừng và đất lâm nghiệp tại xã Lương Bằng. Tình hình giao khoán, quản lý sử dụng rừng và đất lâm nghiệp cho các thành phần kinh tế. Tình hình giao khoán đất lâm nghiệp chung của xã Lương bằng.
Tình hình giao khoán đất rừng phòng hộ của xã Lương bằng. Những thuận lợi, khó khăn trong công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng ở xã Lương Bằng, huyện Chợ đồn, tỉnh Bắc Kạn. Hiện trạng khả năng kinh tế và các nguồn sinh kế của cộng Đồng tại Bản Đó, xã Lương Bằng, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn. Khả năng về kinh tế của các hộ điều tra tại Bản Đó, xã Lương Bằng.
Các nguồn thu từ rừng phòng hộ tại thôn Bản Đó, xã Lương Bằng. Nguồn thu từ rừng phòng hộ của các hộ điều tra. Hiện trạng hưởng lợi từ rừng phòng của người dân nhận khoán. Tổng hợp các ý kiến của người dân địa phương về việc hưởng lợi từ quản lý bảo vệ rừng phòng hộ.
Đề xuất một số nguồn sinh kế phù hợp giúp người dân cải thiện và phát triển đời sống kinh tế tại địa bàn nghiên cứu. Đề xuất hưởng lợi ích về công tác nhận khoán rừng phòng hộ. Khai thác tận dụng gỗ và lâm sản ngoài gỗ. Đề xuất trồng và phát triển một số loài cây LSNG, dược liệu, cây ăn quả dưới tán để tăng thu nhập cho người dân.
Thực trạng gây trồng các loài cây LSNG tại khu vực nghiên cứu. Xác định cơ cấu cây trồng LSNG có giá trị và tiềm năng phát triển tại khu vực nghiên cứu. Tình hình khai thác, sử dụng và thị trường tiêu thụ lâm sản ngoài gỗ ở một số thôn trên địa bàn nghiên cứu. Thị trường tiêu thụ lâm sản ngoài gỗ ở một số thôn trên địa bàn nghiên cứu.
Đề xuất giải pháp thực hiện một cách hiệu quả giúp người dân bảo vệ và phát triền rừng phòng hộ bền vững. Một số tồn tại, hạn chế, yếu kém về quản lý sử dụng rừng ở xã Lương Bằng, huyện Chợ Đồn. Một số giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng. Các giải pháp chung.
Đề xuất những giải pháp để phát triển LSNG có giá trị, có tiềm năng hỗ trợ cho sinh kế cộng đồng tại thôn bản đó. Giải pháp về chính sách. Giải pháp về kỹ thuật. Giải pháp thực hiện và quản lý.
Giải pháp về khai thác gỗ và lâm sản ngoài gỗ .63 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .67 TÀI LIỆU THAM KHẢO. Tài liệu tiếng Việt. Tài liệu tiếng Anh. vii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT CIFOR : Trung tâm nghiên cứu lâm nghiệp PRA : Đánh giá nông thôn có sự tham gia LN : Lâm nghiệp NN&PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn LSNG : Lâm sản ngoài gỗ UBND : Ủy ban nhân dân KNL : Khuyến nông lâm KL : Khuyến lâm GĐGR : Giao đất giao rừng LNXH : Lâm nghiệp xã hội HTX : Hợp tác xã LTQD : Lâm trường quốc doanh BQL : Ban quản lý RSX : Rừng sản xuất RPH : Rừng phòng hộ RDD : Rừng đặc dụng PDT : Phát triển công nghệ có sự tham gia VQG : Vườn quốc gia ĐDSH : Đa dạng sinh học viii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.
Diễn biến diện tích rừng toàn quốc qua các thời kỳ. Hiện trạng rừng và đất rừng của xã Lương Bằng. Diện tích các loại rừng và đất lâm nghiệp phân theo mục đích sử dụng xã Lương Bằng. Rừng và đất lâm nghiệp phân theo chủ quản lý của xã Lương Bằng.
Đất lâm nghiệp (có RPH)) do 30 hộ có diện tích RPH lớn nhất tại thôn Bản Đó, xã Lương Bằng nhận khoán. Đánh giá kinh tế của 30 hộ tham gia phỏng vấn. Nguồn thu (bằng tiền mặt) từ giữ RPH của 30 hộ được phỏng vấn tại thôn Bản Đó, xã Lương Bằng. Số hộ được hưởng lợi ích từ rừng phòng hộ đem lại trong 30 hộ điều tra.
Các ý kiến đề xuất về nhận khoán RPH từ 30 hộ tại Bản Đó. Các loài cây LSNG giá trị kinh tế được thường sử dụng làm thực phẩm có phân bố tự nhiên tại khu vực nghiên cứu. Các loài cây LSNG giá trị kinh tế thường sử dụng làm thực phẩm đang được gây trồng tại khu vực nghiên cứu.11 Xếp hạng ưu tiên cơ cấu cây trồng LSNG dùng làm thực phẩm, dược liệu của thôn bản đó do người dân đề xuất .54 ix DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1: Cơ cấu diện tích 3 loại rừng năm 2002 và 2011. Sơ đồ khái quát hóa các chính sách hưởng lợi từ rừng phòng hộ áp dụng cho đối tượng là hộ gia đình và cộng đồng.1: Phương pháp nghiên cứu tham vấn và kiểm tra chéo thông tin .1: Ảnh rừng phòng hộ ở Bản Đó, xã Lương Bằng .2: Phỏng vấn theo Bảng hỏi tại thôn bản đó.
Tính cấp thiết của đề tài Kinh tế rừng đang dần khẳng định được vai trò và thế mạnh trong đời sống của người dân, đặc biệt là người dân vùng núi, sống phụ thuộc vào rừng. Tuy nhiên, để họ thêm gắn bó, sống và làm giàu từ nghề rừng, cần có chính sách kinh tế-xã hội, giải pháp khoa học hợp lý, có sự liên kết chặt chẽ hơn nữa, đảm bảo người nông dân không chỉ là chủ rừng mà còn làm giàu và gắn bó lâu dài, bền vững với lâm nghiệp. Rừng phòng hộ được quy hoạch và lập kế hoạch quản lý sử dụng nhằm giữ được vai trò, chức năng của rừng, đặc biệt ở vùng núi là chức năng giữ nước đầu nguồn hoặc bảo vệ đất, điều tiết khí hậu, bảo vệ nơi sinh sống và hệ sinh thái nói chung, cũng như việc hỗ trợ cải thiện sinh kế của người dân, cộng đồng nói riêng. Tuy nhiên, trong thực tế, việc quy hoạch tại một số địa phương được thực hiện theo các quy trình kỹ thuật lâm sinh thuần túy, thường là vĩ mô (theo cả xã), trong khi ở cấp thôn bản, các thôn, các nhóm hộ có những truyền thống, văn hóa đa dạng, trình độ, khả năng quản lý khác nhau và yêu cầu về tài nguyên rừng, nhất là đất rừng khác nhau.
Quá trình quy hoạch thường thiếu sự chi tiết vi mô cũng như thiếu sự tham gia cần thiết của tất cả các bên liên quan và đặc biệt là sự tham vấn đầy đủ các kiến thức, kinh nghiệm của người dân địa phương (nhất là cấp thôn bản), chưa thực sự dựa trên nền tảng văn hóa, truyền thống, kiến thức bản địa và những đặc thù cụ thể về tự nhiên, kinh tế-xã hội của địa phương. Quá trình quy hoạch cũng chủ yếu tập trung vào chức năng của rừng hoặc đất rừng mà ít quan tâm đến người dân sẽ sinh sống thế nào khi họ được giao trách nhiệm quản lý rừng phòng hộ và đặc biệt là thiếu những đề xuất chi tiết về các sinh kế dựa vào rừng kèm theo quy hoạch. Ngoài ra, các cơ chế hưởng lợi từ rừng phòng hộ ở những địa phương khác nhau nhưng đều áp dụng theo những chính sách, quy định duy nhất đang là những bất cập. Vì vậy, việc quản lý sử dụng rừng và đất rừng chưa thật sự hiệu quả, bền vững và sinh kế của các cộng đồng chưa có cơ hội được cải thiện.
Đặc biệt, các hộ dân, cộng đồng nghèo, đồng bào dân tộc ít người sống gần rừng và cuộc sống hàng ngày của họ phụ thuộc nhiều vào rừng, với các quy định hiện nay có rất ít cơ hội 2 được cải thiện vì gần như chưa có nguồn lợi khả dĩ nào mà họ được thực sự tiếp cận, chưa có những phương án cũng như hỗ trợ sinh kế để họ có thể bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng được giao khoán. Lương Bằng là một xã miền núi nằm ở phía Nam huyện Chợ Đồn, Bắc Kạn, có tổng diện tích đất được quy hoạch là đất rừng phòng hộ 1.085,9 ha, có vai trò rất quan trọng trong việc giữ gìn vùng đầu nguồn đảm bảo cung cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất của xã và các vùng lân cận. Khu rừng phòng hộ quan trọng này có liên quan trực tiếp đến 2 thôn chủ yếu đó là: thôn Búc Duộng và thôn Bản Đó, gồm tổng cộng 80 hộ, trong đó nhiều hộ nghèo và là người dân tộc Dao, Tày. Những hộ dân, cộng đồng này từ lâu đã tuân thủ các quy định về quản lý sử dụng rừng phòng hộ, do hạt Kiểm lâm và UBND xã chỉ đạo thực hiện.
Tuy nhiên, do còn có những bất cập từ quy hoạch rừng và đất lâm nghiệp và chưa có kế hoạch để phát triển những sinh kế dựa vào rừng phù hợp, cũng như cơ chế hưởng lợi từ rừng phòng hộ chưa thỏa đáng, nên đời sống của người dân ở các thôn bản xã Lương Bằng gặp nhiều khó khăn. Vì vậy, đòi hỏi những thay đổi phù hợp về chính sách của Nhà nước, địa phương và đặc biệt là những vấn đề liên quan đến cơ chế hưởng lợi từ rừng phòng hộ, cũng như kế hoạch phát triển sinh kế thiết thực, phù hợp.