Tổng quan nghiên cứu

Chương trình Mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới theo Quyết định số 800/QĐ-TTg và Nghị quyết số 26-NQ/TW đóng vai trò chiến lược trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn Việt Nam. Tại thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La, địa bàn trung tâm chính trị, kinh tế của tiểu vùng Tây Bắc với tổng diện tích tự nhiên 33.514 ha, quy hoạch xây dựng nông thôn mới là tiêu chí tiên quyết định hình không gian phát triển, bố trí hạ tầng kỹ thuật và tối ưu hóa sử dụng đất đai. Bước vào giai đoạn triển khai năm 2012, xuất phát điểm của khu vực nông thôn thành phố còn nhiều khó khăn: cả 5/5 xã đều chỉ đạt từ 6 tiêu chí trở xuống, thu nhập bình quân đầu người ở mức thấp khoảng 11,69 triệu đồng/người/năm, cùng 235 hộ nghèo phân bố rải rác trên địa hình đồi núi chia cắt phức tạp.

Trước bối cảnh quỹ đất sản xuất nông nghiệp chỉ có 6.494 ha (chiếm 19,4% diện tích tự nhiên) và chịu áp lực đô thị hóa mạnh mẽ, việc đánh giá thực trạng triển khai quy hoạch giai đoạn 2012 - 2019 là yêu cầu cấp thiết. Đề tài tập trung phân tích tình hình thực hiện đồ án quy hoạch tại 5 xã của thành phố Sơn La, đi sâu vào 2 điểm nghiên cứu điển hình là xã Chiềng Xôm và xã Chiềng Ngần. Mục tiêu nghiên cứu nhằm xác định mức độ phù hợp của các chỉ tiêu quy hoạch không gian, giao thông, thủy lợi, sử dụng đất; đồng thời đánh giá hiệu quả huy động nguồn lực và sự hài lòng của người dân. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học, giúp chính quyền địa phương và các nhà quản lý đất đai hoàn thiện cơ chế điều chỉnh đồ án quy hoạch giai đoạn 2020 - 2030, hướng đến mục tiêu xây dựng xã nông thôn mới nâng cao và nông thôn mới kiểu mẫu bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết phát triển nông thôn bền vững và khung pháp lý về quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại Việt Nam, đặc biệt là Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT cùng tiêu chí đánh giá chất lượng quy hoạch theo Điều 7, Nghị định số 37/2019/NĐ-CP. Khung lý thuyết tích hợp các bài học kinh nghiệm quốc tế tiêu biểu: mô hình phong trào Làng mới Saemaul Undong của Hàn Quốc giúp chuyển hóa nông thôn trong 26 năm dựa trên nội lực cộng đồng, phong trào Mỗi làng một sản phẩm của tỉnh Oita tại Nhật Bản tạo ra 329 sản phẩm đặc sản giai đoạn 1979 - 1999, và chính sách quản trị đất đai, phân cấp tự trị nông thôn của Trung Quốc và Thái Lan.

Các khái niệm then chốt được vận dụng xuyên suốt bao gồm:

  • Quy hoạch xây dựng nông thôn mới: Việc tổ chức không gian lãnh thổ, phân vùng sản xuất, bố trí hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội gắn liền với bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái.
  • Tiêu chí quy hoạch nông thôn: Bộ chỉ số định lượng và định tính nhằm chuẩn hóa hạ tầng, kinh tế, môi trường và hệ thống chính trị cấp cơ sở theo 19 tiêu chí quốc gia.
  • Quản lý sử dụng đất đai cấp xã: Quá trình phân bổ, điều tiết và giám sát các chỉ tiêu đất sản xuất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp phù hợp với biến động phát triển kinh tế xã hội.
  • Nông thôn mới nâng cao: Giai đoạn hoàn thiện và nâng cấp toàn diện các tiêu chí hạ tầng, thu nhập và cảnh quan sau khi đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn đầu.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn kết hợp chặt chẽ giữa dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Nguồn thứ cấp được thu thập từ Niên giám thống kê thành phố Sơn La giai đoạn 2012 - 2019, các báo cáo tổng kết kinh tế xã hội thường niên, Báo cáo thuyết minh Đồ án quy hoạch chung thành phố Sơn La đến năm 2020 tầm nhìn 2030 theo Quyết định số 1903/QĐ-UBND và hồ sơ quy hoạch chi tiết 5 xã.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa với cỡ mẫu 70 phiếu điều tra. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích kết hợp phân tầng được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện: 50 phiếu điều tra hộ nông dân trực tiếp thụ hưởng quy hoạch và 20 phiếu phỏng vấn sâu cán bộ quản lý (Ban chỉ đạo nông thôn mới 2 xã, cán bộ bản, chuyên viên các phòng Quản lý đô thị, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Kinh tế thành phố Sơn La).

Hai địa bàn nghiên cứu trọng điểm được lựa chọn là xã Chiềng Xôm (xã hoàn thành đạt chuẩn nông thôn mới đầu tiên vào năm 2015, đơn vị phấn đấu đạt chuẩn nâng cao năm 2020) và xã Chiềng Ngần (xã hoàn thành mục tiêu nông thôn mới cuối cùng của thành phố vào năm 2019). Phương pháp xử lý dữ liệu sử dụng kỹ thuật phân tích thống kê so sánh giữa chỉ tiêu phương án quy hoạch ban đầu với hiện trạng thực tế, kết hợp ứng dụng phần mềm bản đồ chuyên dụng như Microstation và AutoCAD để biểu diễn trực quan không gian sử dụng đất và các công trình hạ tầng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình nghiên cứu thực tế tại thành phố Sơn La giai đoạn 2012 - 2019 đã ghi nhận những kết quả nổi bật sau:

Thứ nhất, công tác phê duyệt và phủ kín quy hoạch đạt tỷ lệ tuyệt đối 100%. Đến hết năm 2012, Ủy ban nhân dân thành phố Sơn La đã ban hành 5 Quyết định phê duyệt Đồ án Quy hoạch xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2012 - 2020 cho 5/5 xã (Quyết định số 2878/QĐ-UBND cho xã Chiềng Xôm, Quyết định số 3666/QĐ-UBND cho xã Chiềng Ngần, cùng các Quyết định số 3663, 3664, 3665/QĐ-UBND cho các xã Hua La, Chiềng Cọ, Chiềng Đen).

Thứ hai, diện mạo kinh tế nông thôn chuyển biến mạnh mẽ, thúc đẩy hoàn thành 100% mục tiêu xây dựng nông thôn mới. Chiềng Xôm về đích năm 2015, Chiềng Cọ năm 2016, Chiềng Đen năm 2017, Hua La năm 2018 và Chiềng Ngần hoàn tất năm 2019. Năm 2018, cơ cấu kinh tế thành phố chuyển dịch tích cực: ngành dịch vụ đạt 6.770 tỷ đồng (chiếm 46,6%), ngành công nghiệp - xây dựng đạt 6.315 tỷ đồng (chiếm 43,47%), ngành nông lâm thủy sản đạt 1.442 tỷ đồng (chiếm 9,93%, nhưng giá trị tuyệt đối tăng 6,2% so với 2017). Tỷ lệ hộ nghèo giảm sâu từ 235 hộ nông thôn năm 2012 xuống chỉ còn 257 hộ toàn thành phố vào năm 2018 (tương ứng 1,03%).

Thứ ba, kết cấu hạ tầng xã hội và kỹ thuật được đầu tư nâng cấp đồng bộ. Đến tháng 6/2019, toàn thành phố có 34/43 trường học đạt chuẩn quốc gia (tỷ lệ 79,06%), 12/12 xã phường đạt chuẩn quốc gia về y tế (tỷ lệ 100%). Độ che phủ rừng năm 2018 đạt 32,5% trên tổng số 9.882,60 ha đất lâm nghiệp. Các mô hình sản xuất nông nghiệp hàng hóa hình thành rõ nét như vùng trồng hoa chất lượng cao tại bản Tông, bản Hụm (xã Chiềng Xôm) và vùng trồng cây ăn quả xoài, chuối tại bản Phường, bản Khoang (xã Chiềng Ngần).

Thứ tư, bộc lộ nhiều điểm nghẽn về mức độ khả thi của đồ án quy hoạch. Qua khảo sát 70 đối tượng, chỉ tiêu sử dụng đất và các công trình cấp thoát nước, xử lý môi trường, nhà văn hóa bản có sự chênh lệch lớn giữa đồ án quy hoạch được duyệt năm 2012 và thực tế triển khai. Một số dự án hạ tầng kỹ thuật phải điều chỉnh cục bộ do thiếu vốn hoặc không phù hợp với địa hình karst thực tế.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân dẫn đến những thành tựu và hạn chế trên xuất phát từ đặc thù địa phương. Về mặt khách quan, thành phố Sơn La có địa hình vùng núi đá vôi bị chia cắt mạnh, độ cao trung bình 700 - 800m so với mực nước biển, độ dốc lớn khiến chi phí đầu tư hạ tầng giao thông, thủy lợi cao hơn nhiều so với vùng đồng bằng. Về mặt chủ quan, đội ngũ cán bộ thực hiện quy hoạch cấp xã chủ yếu làm việc theo chế độ kiêm nhiệm; trong khi đó, công tác tư vấn lập quy hoạch giai đoạn đầu 2011 - 2012 còn mang tính rập khuôn, chưa dự báo chính xác tốc độ đô thị hóa và khả năng cân đối vốn ngân sách địa phương (ngân sách thành phố năm 2018 đạt 537 tỷ đồng, ưu tiên nhiều cho hạ tầng đô thị).

Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu quy hoạch nông thôn mới trên phạm vi toàn quốc của Hoàng Tuấn Hiệp và Nguyễn Quang Dũng, khi tỷ lệ phê duyệt quy hoạch cả nước đạt trên 98,2% nhưng chất lượng đồ án thực tế chưa cao, nặng về xây dựng cơ bản mà chưa chú trọng đúng mức giải pháp tổ chức sản xuất bền vững.

Để minh họa rõ nét các phát hiện nghiên cứu, dữ liệu trong luận văn được hệ thống hóa qua các bảng so sánh chỉ tiêu đất đai (Bảng đối chiếu diện tích quy hoạch và thực hiện tại xã Chiềng Xôm, Chiềng Ngần), biểu đồ cơ cấu nguồn vốn huy động (phân tích tỷ trọng ngân sách nhà nước, vốn lồng ghép, vốn doanh nghiệp và đóng góp ngày công, hiến đất của nhân dân), cùng sơ đồ bản đồ phân vùng không gian sản xuất nông nghiệp hàng hóa tại các bản trọng điểm.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng giai đoạn 2012 - 2019, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao chất lượng quy hoạch xây dựng nông thôn mới nâng cao tại thành phố Sơn La giai đoạn 2020 - 2025 và định hướng đến năm 2030:

Thứ nhất, rà soát và điều chỉnh đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới gắn kết chặt chẽ với Đồ án quy hoạch chung đô thị thành phố Sơn La tầm nhìn 2030 theo Quyết định số 1903/QĐ-UBND.

  • Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân thành phố Sơn La, Phòng Quản lý đô thị, Phòng Tài nguyên và Môi trường phối hợp cùng UBND các xã.
  • Mục tiêu cụ thể: 100% các xã hoàn thành đồ án điều chỉnh quy hoạch xây dựng nông thôn mới nâng cao trong giai đoạn 2021 - 2023, đảm bảo khớp nối hạ tầng giao thông liên vùng, mạng lưới cấp thoát nước và chỉ tiêu sử dụng 6.494 ha đất nông nghiệp hiệu quả.

Thứ hai, đa dạng hóa các nguồn lực tài chính và tối ưu hóa phân bổ vốn đầu tư công.

  • Chủ thể thực hiện: Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Kinh tế và Ban chỉ đạo nông thôn mới các xã.
  • Mục tiêu cụ thể: Nâng tỷ trọng vốn huy động từ doanh nghiệp và cộng đồng xã hội hóa lên mức trên 30% tổng mức đầu tư hạ tầng nông thôn giai đoạn 2021 - 2025; thực hiện lồng ghép hiệu quả nguồn vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững và phát triển lâm nghiệp.

Thứ ba, chuẩn hóa năng lực và đổi mới quy trình lập, quản lý quy hoạch cho cán bộ cơ sở.

  • Chủ thể thực hiện: Phòng Nội vụ thành phố phối hợp cùng các cơ sở đào tạo chuyên ngành quản lý đất đai.
  • Mục tiêu cụ thể: Tổ chức tập huấn chuyên sâu về quản lý quy hoạch, ứng dụng công nghệ thông tin và bản đồ số GIS cho 100% cán bộ địa chính - xây dựng cấp xã và ban quản lý các bản trong giai đoạn 2021 - 2023, khắc phục hoàn toàn tình trạng cán bộ thụ động khi làm việc với đơn vị tư vấn.

Thứ tư, tái cấu trúc không gian sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa ứng dụng công nghệ cao gắn với du lịch sinh thái bản địa.

  • Chủ thể thực hiện: Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp, các Hợp tác xã, Ủy ban nhân dân xã Chiềng Xôm và xã Chiềng Ngần.
  • Mục tiêu cụ thể: Mở rộng diện tích vùng chuyên canh hoa chất lượng cao tại Chiềng Xôm đạt trên 100 ha và vùng cây ăn quả tập trung tại Chiềng Ngần đạt trên 300 ha theo tiêu chuẩn VietGAP đến năm 2025, kết hợp phát triển các mô hình Homestay tại bản Hụm nhằm nâng thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn lên trên 45 triệu đồng/người/năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang giá trị ứng dụng thực tiễn và học thuật sâu sắc, đặc biệt phù hợp với các nhóm đối tượng sau:

Thứ nhất, cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách cấp huyện, tỉnh tại khu vực miền núi phía Bắc. Cán bộ thuộc các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường có thể sử dụng các số liệu thực chứng của thành phố Sơn La để xây dựng bộ tiêu chí nông thôn mới nâng cao và hướng dẫn lập quy hoạch xây dựng xã phù hợp địa hình chia cắt.

Thứ hai, các viện nghiên cứu, trung tâm quy hoạch và doanh nghiệp tư vấn thiết kế quy hoạch xây dựng. Đây là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp khảo sát thực địa, kỹ thuật thu thập dữ liệu 70 phiếu phỏng vấn nhiều bên liên quan và quy trình khắc phục sự chồng chéo giữa quy hoạch đất đai và quy hoạch xây dựng hạ tầng kỹ thuật.

Thứ ba, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản lý đất đai, Phát triển nông thôn, Quy hoạch đô thị và nông thôn. Luận văn cung cấp khung phân tích đa chiều kết hợp lý luận quốc tế (Saemaul Undong, OVOP) với thực tiễn quản trị đất đai vùng đồng bào dân tộc thiểu số tại Việt Nam.

Thứ tư, Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới cấp xã và ban quản lý thôn bản. Cán bộ cơ sở có thể vận dụng trực tiếp các bài học kinh nghiệm từ Chiềng Xôm và Chiềng Ngần trong việc công khai đồ án quy hoạch, lấy ý kiến nhân dân và huy động sức dân hiến đất làm đường giao thông, thủy lợi.

Câu hỏi thường gặp

Tiến độ hoàn thành chương trình xây dựng nông thôn mới tại các xã thuộc thành phố Sơn La đạt được những dấu mốc nào? Thành phố Sơn La hoàn thành mục tiêu 100% số xã đạt chuẩn nông thôn mới vào năm 2019 theo lộ trình từng bước: xã Chiềng Xôm đạt chuẩn năm 2015, Chiềng Cọ năm 2016, Chiềng Đen năm 2017, Hua La năm 2018 và Chiềng Ngần năm 2019. Toàn bộ 5 xã đều được phê duyệt quy hoạch xây dựng nông thôn mới từ năm 2012.

Vì sao luận văn lại lựa chọn xã Chiềng Xôm và xã Chiềng Ngần làm hai điểm nghiên cứu điển hình? Xã Chiềng Xôm là địa phương cán đích nông thôn mới đầu tiên của thành phố năm 2015 và là đơn vị được chọn thí điểm xây dựng nông thôn mới nâng cao năm 2020. Trong khi đó, xã Chiềng Ngần là xã hoàn thành cuối cùng năm 2019. Việc so sánh đối chiếu giữa hai xã này giúp nhận diện rõ nét sự khác biệt về tổ chức thực hiện và bài học kinh nghiệm phân bổ nguồn lực.

Yếu tố tự nhiên nào ảnh hưởng lớn nhất đến công tác thực hiện quy hoạch tại thành phố Sơn La? Địa hình vùng núi karst bị chia cắt sâu và mạnh với độ cao trung bình 700 - 800m là rào cản lớn nhất. Diện tích đất sản xuất nông nghiệp chỉ có 6.494 ha (chiếm 19,4% diện tích tự nhiên), nguồn nước mặt suối Nậm La phụ thuộc mùa, làm tăng chi phí xây dựng công trình giao thông, thủy lợi và gây khó khăn cho việc quy hoạch vùng sản xuất tập trung quy mô lớn.

Cỡ mẫu và phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp trong nghiên cứu được triển khai như thế nào? Nghiên cứu tiến hành điều tra 70 phiếu khảo sát thông qua bảng hỏi bán định hướng, bao gồm 50 phiếu phỏng vấn người dân tại các bản và 20 phiếu phỏng vấn cán bộ chuyên trách thuộc Ban chỉ đạo nông thôn mới cấp xã, lãnh đạo bản và chuyên viên các phòng Quản lý đô thị, Phòng Kinh tế, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Sơn La.

Đâu là hạn chế lớn nhất trong công tác lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2012 - 2019 tại địa phương? Hạn chế lớn nhất là tính dự báo và mức độ khả thi của đồ án quy hoạch chưa cao. Nhiều chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất và các công trình hạ tầng kỹ thuật (cấp thoát nước, bảo vệ môi trường) phải điều chỉnh nhiều lần do năng lực đơn vị tư vấn còn dập khuôn và việc bố trí nguồn vốn đầu tư công chưa kịp thời so với tốc độ phát triển kinh tế thực tế.

Kết luận

  • Luận văn đã đánh giá toàn diện tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại thành phố Sơn La giai đoạn 2012 - 2019, làm rõ kết quả 100% số xã (5/5 xã) được phê duyệt quy hoạch từ năm 2012 và đều cán đích đạt chuẩn nông thôn mới trước năm 2020.
  • Khẳng định sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ của thành phố, giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 1,03% năm 2018 và nâng tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia lên 79,06% vào năm 2019.
  • Chỉ rõ những nút thắt về chất lượng đồ án quy hoạch ban đầu, tính khả thi của các chỉ tiêu sử dụng đất và thách thức huy động vốn trên địa bàn có 67,2% diện tích là đất lâm nghiệp.
  • Bổ sung hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn vững chắc cho chuyên ngành Quản lý đất đai thông qua việc phân tích chuyên sâu dữ liệu khảo sát từ 70 đối tượng tại hai xã đại diện Chiềng Xôm và Chiềng Ngần.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao về điều chỉnh quy hoạch, phân bổ nguồn lực, nâng cao năng lực cán bộ và phát triển nông nghiệp công nghệ cao cho lộ trình 2021 - 2025.

Chính quyền địa phương và các cơ quan chuyên môn cần nhanh chóng triển khai rà soát, điều chỉnh đồng bộ quy hoạch xây dựng nông thôn mới nâng cao gắn liền với quy hoạch đô thị thành phố Sơn La tầm nhìn 2030, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển kinh tế xã hội bền vững của vùng cao Tây Bắc.