Đặt vấn đề Cuộc sống trên trái đất đều bắt nguồn từ trong nước.Tất cả sự sống trên Trái đất đều phụ thuộc vào nước và vòng tuần hoàn của nước.Nhưng hiện nay chúng ta đang sống trong một thời kì mà nguồn nước ngày càng khan hiếm,môi trường nước bị ô nhiễm nặng nề.cũng như không khí và ánh sáng nước là một thành phần không thể thiếu cho sự duy trì sự sống của toàn nhân loại trên hành tinh của chúng ta.trong quá trình hình thành nên sự sống trên Trái đất, nước và môi trường nước đóng vai trò rất quan trọng.nước tham gia vào vai trò tái sinh thế giới hữu cơ.trong quá trình trao đổi chất nước đóng vai trò trung tâm.Nước có ảnh hưởng đến khí hậu và là nguyên nhân gay ra thời tiết.Là thành phần quan trọng của các tế bào sinh học và là môi trường của các quá trình sinh hóa cơ bản như quang hợp. Trong khu dân cư,những hộ gia đình nước phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau.Như nước sinh hoạt,nâng cao đời sống tinh thần cho cộng đồng dân cư.Trong sản xuất công nghiệp,nước được sử dụng như là nguồn nhiên liệu,như là chất trao đổi nhiệt,nước đóng vai trò quan trọng tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm phục vụ cho nhu cầu của con người.Trong nông nghiệp,không có nước cây không thể sống được,không có nước là không có nông nghiệp.Đối với cây trồng nước là nhu cầu thiết yếu,đồng thời còn có vai trò điều tiết các chế độ nhiệt,ánh sáng,chất dinh dưỡng,vi sinh vật,độ thoáng khí trong đất. Vậy,nước là cội nguồn của sự tồn tại.Vai trò của nước là muôn màu,muôn vẻ và nước quyết định mọi sự sống trên trái đất.Nước là một nhu cầu cơ bản trong đời sống hằng ngày của mọi người và đang trở thành đòi hỏi n 2 bức bách trong việc bảo vệ sức khỏe và cải thiện điều kiện sinh hoạt cho nhân dân, cũng như trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Với sự phát triển nhanh chóng của đất nước đã giúp cho Bắc Kạn ngày càng một phát triển hơn hơn vươn lên thành đô thị loại 3 trong năm 2013; Một năm sẽ tạo ra nhiều thay đổi về mặt kinh tế,tạo ra công ăn việc làm,nâng cao chất lượng sống của người dân mặt khác cũng là nguy cơ suy giảm chất lượng môi trường.Ô nhiễm môi trường nước là vấn đề không còn là xa lạ đối với chúng ta và nó đã trở thành vấn đề gây bức xúc của toàn cầu.Vì thế mà chúng ta không có các biện phảm nhằm giảm thiểu,ngăn chặn kịp thời và phòng ngừa mức độ ô nhiễm môi trường thì sự suy thoái môi trường trên trái đât là không thể tránh khỏi.
Một trong những vấn đề môi trường cấp bách hiện nay đó là nước sinh hoạt – một thách thực lớn được toàn xã hội quan tâm. Thị xã Bắc Kạn,với mật độ dân số đông nhu cầu nước sinh hoạt lên tới hàng nghìn m3.Các hộ dân trong khu vực thị xã hầu hết đều đã có nước sạch để sử dụng do nhà máy nước cung cấp,bên cạnh đó nhiều hộ dân vẫn sử dụng nguồn nước từ giếng khoan và giếng đào để phục vụ cho sinh hoạt hằng ngày. Do đặc điểm là miền núi, nên vấn đề về nước sinh hoạt còn gặp nhiều khó nước khăn.Do đó, việc cung cấp nước sạch cho người dân là điều đặc biệt quan trọng góp phần nâng cao điều kiện sống, sức khỏe của người dân, đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội. Hiện nay tình trạng nước sạch tại Thị xã Bắc Kạn chưa có đánh giá một cách đầy đủ dẫn đến việc đánh giá và quản lý nước sạch gặp nhiều hạn chế và chưa có các biện pháp xử lý phù hợp.
Vì vậy việc đánh giá hiện trạng môi trường nước sạch là vấn đề cấp thiết hiện nay Xuất phát từ thực trạng sử dụng nước sinh hoạt của người dân trên địa bàn Thị xã Bắc Kạn,được sự đồng ý của ban giám hiệu nhà trường,ban chủ nhiệm khoa tài nguyên môi trường,dưới sự hướng dẫn của cô giáo: n 3 ThS. Nông Thu Huyền, em tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nước sinh hoạt tại Thị xã Bắc Kạn-Tỉnh Bắc Kạn”. Mục đích và yêu cầu nghiên cứu 1. Mục đích của chuyên đề Đánh giá thực trạng nguồn nước dùng cho sinh hoạt tại phường Thị xã Bắc Kạn để nắm được chất lượng nước sinh hoạt của khu vực từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nước sinh hoạt tại khu vực Thị xã Bắc Kạn.
Yêu cầu của đề tài - Điều tra thu thập các thông tin,phân tích chất lượng nước sinh hoạt tại Thị xã Bắc Kạn: + Đánh giá đầy đủ, chính xác chất lượng nước. + Số liệu và thông tin thu thập được phải chính xác + Các kết quả phân tích phải được so sánh với tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường Việt Nam. - Các kiến nghị đưa ra phải có tính khả thi,phù hợp với điều kiện của phường. Ý nghĩa của đề tài 1.Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Củng cố thêm những kiến thức thực tế về lĩnh vực nghiên cứu, nâng cao khả năng tiếp cận thu thập và xử lý thông tin.
- Nâng cao kiến thức kỹ năng và rút ra kinh nghiệm phục vụ cho công tác sau này. - Bổ sung tư liệu học tập n 4 1.Ý nghĩa trong thực tiễn - Giúp người dân nhận thấy được mức độ ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt của họ từ đó nâng cao ý thức, trách nhiệm của mình dối với môi trường xung quanh. - Phản ánh thực trạng về môi trường nước sinh hoạt tại Thị xã Bắc Kạn - Đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng nước phục vụ cho người dân trên địa bàn n 5 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến tài nguyên nước của Việt Nam - Luật Bảo vệ môi trường 2005.
- Luật Tài nguyên nước. - Các nghị định, thông tư, Quyết định, Chỉ thị, Văn bản của Chính Phủ, cơ quan Trung Ương, địa phương liên quan đến công tác bảo vệ môi trường, tài nguyên nước: + Nghị định 34/2005-NĐ - CP của Chính phủ về quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước. + Chỉ thị 02/2004/CT - BTNMT của Bộ TN&MT về tăng cường công tác quản lý tài nguyên nước dưới đất. + Thông báo số 1088/VPCP-NN V/v soạn thảo Chỉ thị của Thủ tướng chính phủ về việc tăng cường quản lý, bảo vệ tài nguyên nước.
+ Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND V/v qui định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước vào nguồn nước và hành nghề khoan nước. + Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND V/v quy định chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất. + Quyết định số 13/2007/QĐ-BTNMT Ban hành Quy định về việc điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất. + Nghị định 117/2007/NĐ-CP Về sản xuất, cung cấp tiêu thụ nước sạch.
n 6 + Nghị định sô 17/2006/QĐ-BTNMT Ban hành Quy định về việc cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất. + Thông tư số 02/2006/TT-BTNMT V/v hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP Quy định cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước. + Chỉ thị 02/2004/CT-BTNMT ngày 02/06/2004 Về tăng cường công tác quản lý tài nguyên nước dưới đất. - Các tiêu chuẩn Việt Nam liên quan đến chất lượng nước sinh hoạt: + Tiêu chuẩn vệ sinh nước cấp sinh hoạt (TCVN 5502:2003) + Tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống (Ban hành theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế số 1329/2002/BYT/QĐ ngày 18/04/2002).
+ Tiêu chuẩn nước sạch (Ban hành theo Quyết định số 09/2005/QĐ- BYT ngày 11 tháng 03 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế). + QCVN08:2008/BTNMT + Tiêu chuẩn nước ăn uống (QCVN01:2009/BYT do Cục Y tế dự phòng và Môi trường biên soạn và được Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo Thông tư số: 04/2009/TT – BYT ngày 17 tháng 6 năm 2009). + Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước sinh hoạt (QCVN 02:2009/BYT do Cục Y tế dự phòng và Môi trường biên soạn và được Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo Thông tư số: 05/2009/TT - BYT ngày 17 tháng 6 năm 2009). Tiêu chuẩn về chất lượng nước Việt Nam Bảng 2.1 Giá trị giới hạn các thông số chất lượng nước mặt Giá trị giới hạn TT Thông số A B Đơn vị A1 A2 B1 B2 1 pH Mg/l 6-8.5-9 2 Ôxy hoà tan (DO) Mg/l ≥6 ≥5 ≥4 ≥2 3 Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) Mg/l 20 30 50 100 4 COD Mg/l 10 15 30 35 5 BOD5(200C) Mg/l 4 6 15 25 6 Amoni (NH4+) (Tính theo N) Mg/l 0.05 16 Crom III (Cr3+) Mg/l 0.5 1 6+ 17 Crom VI (Cr ) Mg/l 0.5 2 22 Thuỷ Ngân (Hg) Mg/l 0.002 23 Chất hoạt động bề mặt Mg/l 0.5 24 Tổng dầu, mỡ (oils&grease) Mg/l 0.02 TT Thông số Giá trị giới hạn n 8 Đơn vị A B A1 A2 B1 B2 Hoá chất bảo vệ thực vật Clo hữu cơ Aldrin + Dieldrin µg/l 0.05 Hoá chất bảo vệ thực vật phosphor hữu cơ 27 Paration µg/l 0.4 Hoá chất trừ cỏ 2,4D µg/l 100 200 450 500 28 2,4,5T µg/l 80 100 160 200 Paraquat µg/l 900 1200 1800 2000 29 Tổng hoạt độ phóng xạ α Bq/l 0.1 30 Tổng hoạt độ phóng xạ β Bq/l 1.coli MPN/ 20 50 100 200 31 100ml Coliform MPN/ 2500 5000 7500 10000 32 100ml (Nguồn: QCVN 08: 2008/BTNMT) Ghi chú: Việc phân hạng nguồn nước mặt nhằm đánh giá v à kiểm soát chất lượng nước, phục vụ cho các mục đích sử dụng nước khác nhau: A1 - Sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt và các mục đích khác như loại A2, B1 và B2.
A2 - Dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng phải áp dụng công nghệ xử l. phù hợp; bảo tồn động thực vật thủy sinh, hoặc các mục đích n 9 sử dụng như loại B1 và B2. B1 - Dùng cho mục đích tưới tiêu thủy lợi hoặc các mục đích sử dụng khác có yêu cầu chất lượng nước tương tự hoặc các mục đích sử dụng như loại B2. B2 - Giao thông thủy và các mục đích khác với yêu cầu nước chất lượng thấp.