Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Theo số liệu thống kê ngành, diện tích rừng Việt Nam trải qua nhiều biến động lớn: từ 14,0 triệu ha với độ che phủ 43,0% năm 1943 giảm xuống còn 8,4 triệu ha (độ che phủ 27,0%) năm 1990, sau đó tăng lên 13,1 triệu ha (độ che phủ 40,0%) vào năm 2008. Mặc dù tổng diện tích có sự phục hồi, chất lượng rừng trên thực tế suy giảm nghiêm trọng do áp lực từ tập quán du canh du cư, cháy rừng, sâu bệnh, khai thác khoáng sản, xây dựng thủy điện và sự can thiệp trái phép của con người. Tình trạng sử dụng đất lâm nghiệp sai mục đích, không tuân thủ quy hoạch và chuyển nhượng đất rừng trái phép vẫn diễn ra phức tạp. Để quản lý và sử dụng bền vững 16,24 triệu ha đất quy hoạch lâm nghiệp, đồng thời nâng tỷ lệ che phủ rừng toàn quốc lên 47% vào năm 2020, việc lập quy hoạch lâm nghiệp cấp cơ sở là yêu cầu cấp thiết.
Xã Lục Sơn là địa bàn miền núi vùng sâu, vùng xa của huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang, sở hữu diện tích tự nhiên và diện tích rừng lớn nhất huyện (9.668,08 ha, chiếm 16,1% diện tích tự nhiên toàn huyện), tiếp giáp dãy núi Yên Tử và Khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử. Tuy nhiên, công tác quản lý, bảo vệ và tổ chức sản xuất lâm nghiệp tại địa phương còn bộc lộ nhiều hạn chế: chất lượng rừng tự nhiên thấp, sản xuất mang tính tự phát, việc khai thác lâm sản ngoài gỗ thiếu kiểm soát làm cạn kiệt nguồn tài nguyên. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài "Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quy hoạch lâm nghiệp tại xã Lục Sơn- huyện Lục Nam- tỉnh Bắc Giang" được thực hiện nhằm xây dựng cơ sở khoa học và thực tiễn cho công tác quy hoạch phát triển rừng tại địa phương.
Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể gồm hai nhiệm vụ:
- Đánh giá thực trạng quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp tại địa bàn xã Lục Sơn.
- Đề xuất giải pháp quy hoạch lâm nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả bảo vệ và phát triển rừng tại địa bàn xã Lục Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang đến năm 2020.
Yêu cầu nghiên cứu:
- Dữ liệu và số liệu điều tra phải trung thực, phản ánh khách quan thực trạng sử dụng đất và sản xuất lâm nghiệp tại địa bàn.
- Phân tích, xử lý số liệu trên cơ sở khoa học, kết hợp định tính và định lượng bằng phương pháp thích hợp.
- Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp phải tuân thủ Luật Đất đai năm 2003 và Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004.
- Phương án quy hoạch đề xuất phải mang tính khả thi, phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp; điều kiện tự nhiên, dân sinh, kinh tế - xã hội; hệ thống văn bản pháp quy, cơ chế chính sách quản lý đất lâm nghiệp; các mô hình và chủ thể quản lý, sử dụng đất lâm nghiệp trên địa bàn.
- Phạm vi nghiên cứu: Toàn bộ địa giới hành chính xã Lục Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang; mốc thời gian đánh giá thực trạng giai đoạn 2011–2013 và định hướng quy hoạch đến năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận vấn đề quy hoạch lâm nghiệp dựa trên hệ thống cơ sở lý luận, kinh nghiệm quốc tế và khung pháp lý hiện hành tại Việt Nam:
- Kinh nghiệm quy hoạch quốc tế và lý luận kinh tế: Khóa luận điểm lại mô hình quy hoạch vùng tại Pháp (áp dụng bài toán quy hoạch tuyến tính cực đại giá trị gia tăng xã hội của M. Pierre Thénevin tại Côte d’Ivoire); hệ thống quy hoạch phát triển vùng 3 cấp tại Thái Lan (quốc gia, vùng, á vùng); học thuyết Mác - Lênin về phân bổ và phát triển lực lượng sản xuất theo lãnh thổ dựa trên sự phân công lao động xã hội và nghiên cứu tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội.
- Khung lý thuyết quy hoạch trong nước: Tổng kết lý luận quy hoạch vùng chuyên canh nông nghiệp, quy hoạch nông nghiệp huyện và quy hoạch lâm nghiệp phân theo các cấp quản lý lãnh thổ (toàn quốc, tỉnh, huyện, xã) và cấp quản lý sản xuất kinh doanh (công ty lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng, hộ gia đình).
- Căn cứ pháp lý: Luật Đất đai năm 2003 (Nghị định 181/2004/NĐ-CP); Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004 (Nghị định 23/2006/NĐ-CP); Nghị định 09/2006/NĐ-CP về phòng cháy và chữa cháy rừng; các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Quyết định 178/2001/QĐ-TTg, Quyết định 186/2006/QĐ-TTg, Quyết định 18/2007/QĐ-TTg (Chiến lược phát triển lâm nghiệp 2006–2020), Quyết định 60/2010/QĐ-TTg, Quyết định 66/2011/QĐ-TTg, Quyết định 24/2012/QĐ-TTg, Quyết định 57/QĐ-TTg (2012); Thông tư 05/2008/TT-BNN, Thông tư 51/2012/TT-BNN, Thông tư 23/2013/TT-BNNPTNT về cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt; các Quyết định của UBND tỉnh Bắc Giang (Quyết định 416/QĐ-UBND, Quyết định 751/QĐ-UBND, Quyết định 49/2009/QĐ-UBND, Quyết định 1577/2010/QĐ-UBND, Quyết định 2146/2010/QĐ-UBND, Quyết định 448/QĐ-UBND) và Quyết định 533/QĐ-UBND của UBND huyện Lục Nam.
Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp kế thừa tài liệu thứ cấp: Thu thập số liệu thống kê, báo cáo chuyên đề từ Phòng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, Phòng Tài nguyên & Môi trường, Hạt Kiểm lâm huyện Lục Nam, UBND xã Lục Sơn; số liệu diễn biến rừng và các chương trình dự án lâm nghiệp (Chương trình 327, Dự án 661, Dự án 147, Chương trình rà soát 3 loại rừng).
- Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (RRA): Sử dụng 2 bộ phiếu điều tra (Bảng hỏi số 01 và 02); chọn 6 thôn đại diện phân bố đều và có mức độ tác động tài nguyên rừng khác nhau; phỏng vấn trực tiếp 30 hộ gia đình (thuộc các thành phần dân tộc, hộ kinh doanh rừng) và 5 cán bộ quản lý, kiểm lâm địa bàn.
- Phương pháp điều tra, đo đếm thực địa:
- Thiết lập ô tiêu chuẩn diện tích 100 m² để đo đếm các chỉ tiêu sinh trưởng của rừng trồng (mật độ cây/ha, đường kính $D_{1.3}$, chiều cao vút ngọn $H_{vn}$, trữ lượng $M$).
- Thiết lập ô tiêu chuẩn dạng hình tròn diện tích 1.000 m² để đánh giá cấu trúc và tình hình sinh trưởng, phục hồi của rừng tự nhiên.
- Phương pháp phân tích ma trận SWOT: Tổng hợp thông tin nhằm nhận diện điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities) và thách thức (Threats) trong công tác quy hoạch và sử dụng đất lâm nghiệp của xã.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh diện tích và chất lượng rừng suy giảm, nhu cầu quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp hợp lý tại xã miền núi Lục Sơn. Xác định rõ mục tiêu nghiên cứu, 4 yêu cầu mang tính phương pháp luận và pháp lý, cùng ý nghĩa khoa học và giá trị thực tiễn phục vụ công tác quản lý của chính quyền địa phương.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quy hoạch vùng, quy hoạch chuyên canh và phân cấp quy hoạch lâm nghiệp từ trung ương đến cấp xã. Khái quát đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Lục Sơn:
- Tự nhiên: Tổng diện tích 9.668,08 ha; địa hình núi thấp Yên Tử (độ cao 300–700 m, độ dốc 15–25°); khí hậu nhiệt đới gió mùa ($T_{tb} = 23,9^\circ\text{C}$, lượng mưa $1.500\text{ mm}$, mưa tập trung 80% từ tháng 5–10); hệ thống thủy văn suối Đinh Mộc và suối Đèo Ngọn đổ ra sông Công Trường; thổ nhưỡng gồm 3 nhóm: đất Feralit vàng nhạt (6.303,6 ha), đất Feralit vàng đỏ (1.408,8 ha) và đất phù sa cũ (909,4 ha).
- Kinh tế - xã hội: Dân số 8.041 người (năm 2012) tại 17 thôn, mật độ 83 người/km², gồm 6 dân tộc (Kinh chiếm 76,6%, 5 dân tộc thiểu số chiếm 23,4%); lực lượng lao động 4.970 người (lao động nông - lâm nghiệp chiếm 89,7%); cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực nhưng tỷ trọng nông - lâm nghiệp vẫn chiếm ưu thế (giá trị nông - lâm - thủy sản năm 2010 đạt 7.150 triệu đồng trong tổng số 8.950 triệu đồng).
Phần 3: Đối tượng - Nội dung và Phương pháp nghiên cứu
Quy định rõ đối tượng nghiên cứu là rừng, đất lâm nghiệp và các chủ thể quản lý tại xã Lục Sơn. Trình bày khung phương pháp luận quy hoạch phát triển lâm nghiệp kết hợp mục tiêu kinh tế và bảo vệ môi trường sinh thái. Mô tả chi tiết quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp, thiết kế mẫu điều tra RRA (30 hộ, 5 cán bộ tại 6 thôn), phương pháp bố trí ô tiêu chuẩn đo đếm rừng trồng (100 m²) và rừng tự nhiên (1.000 m²), cùng công cụ phân tích SWOT.
Phần 4: Kết quả và phân tích kết quả nghiên cứu
Phân tích toàn diện hiện trạng tài nguyên rừng, tổ chức sản xuất và đề xuất phương án quy hoạch lâm nghiệp xã Lục Sơn:
1. Thực trạng tài nguyên rừng và biến động đất lâm nghiệp
Năm 2012, tổng diện tích đất lâm nghiệp là 8.351,86 ha, trong đó đất có rừng đạt 7.351,86 ha (rừng tự nhiên 6.227,61 ha; rừng trồng 1.714,43 ha) và đất chưa có rừng là 316,08 ha. Đến năm 2013, tổng diện tích đất lâm nghiệp biến động còn 8.073,89 ha (giảm 34,51 ha so với năm 2011 do chuyển mục đích sử dụng cho Công ty Cổ phần Thương mại Bắc Giang thuê phục vụ sản xuất khoáng sản theo Quyết định 49/QĐ-UBND và 69/QĐ-UBND).
| Trạng thái rừng và đất rừng |
Diện tích năm 2011 (ha) |
Diện tích năm 2013 (ha) |
Biến động (+/- ha) |
| I. Tổng diện tích đất lâm nghiệp |
8.108,40 |
8.073,89 |
-34,51 |
| 1. Diện tích đất có rừng |
7.935,40 |
7.757,81 |
-177,59 |
| 1.1 Rừng tự nhiên |
6.179,40 |
6.043,38 |
-136,02 |
| - Rừng giàu |
34,28 |
34,28 |
0,00 |
| - Rừng trung bình |
760,24 |
760,24 |
0,00 |
| - Rừng nghèo |
1.931,08 |
2.361,96 |
+430,88 |
| - Rừng phục hồi chưa có trữ lượng |
3.444,40 |
2.877,44 |
-566,96 |
| - Rừng hỗn giao gỗ + tre nứa |
9,40 |
9,46 |
+0,06 |
| 1.2 Đất chưa có rừng |
173,00 |
316,08 |
+143,08 |
| - Đất trống không có cây gỗ tái sinh |
146,28 |
181,58 |
+35,30 |
| - Đất trống có cây gỗ tái sinh |
26,72 |
134,50 |
+107,78 |
Tổng trữ lượng gỗ toàn xã đạt 196.861 m³, trong đó rừng sản xuất chiếm 128.339 m³ (rừng trồng 56.805 m³, rừng tự nhiên 71.534 m³), rừng đặc dụng 68.522 m³ và cây phân tán đạt 437 m³ (khoảng 12,5 nghìn cây phân tán trồng giai đoạn 2005–2012).
2. Tình hình tổ chức quản lý và hoạt động lâm nghiệp
- Giao đất giao rừng: Toàn bộ 8.073,89 ha đất lâm nghiệp đã được giao cho các chủ quản lý gồm Hộ gia đình/cộng đồng thôn bản, Ban quản lý rừng đặc dụng (Khu BTTN Tây Yên Tử) và Doanh nghiệp nhà nước.
- Sinh trưởng rừng trồng: Rừng trồng thuần loài Keo và Bạch đàn đạt các chỉ số sinh trưởng khá tốt qua kết quả đo đếm ô tiêu chuẩn tại các thôn:
| Địa điểm đo đếm |
Loài cây |
Năm trồng |
Mật độ (cây/ha) |
Đường kính $D_{1.3}$ (cm) |
Chiều cao $H_{vn}$ (m) |
Trữ lượng $M$ ($\text{m}^3/\text{ha}$) |
| Thôn Khe Nghè |
Keo |
2009 |
1.300 |
13,4 |
13,3 |
122,4 |
| Thôn Đám Trì |
Keo |
2006 |
1.800 |
12,3 |
12,3 |
134,8 |
| Thôn Hồng |
Keo |
2006 |
1.500 |
12,7 |
13,0 |
128,2 |
| Thôn Văn Non |
Keo |
2008 |
1.500 |
11,7 |
10,3 |
84,8 |
| Thôn Gốc Dẻ |
Bạch đàn |
2006 |
1.467 |
11,9 |
11,8 |
101,4 |
- Các chương trình dự án: Dự án 327 (1993–1998) trồng 115,0 ha Keo, Bạch đàn tại Đồng Vành, Khe Nghè, Trại Cao; Dự án 661 (1999–2008) trồng 124,25 ha Lát hoa, Trám, Lim xanh trong rừng đặc dụng; Dự án 147 (2009 đến thời điểm nghiên cứu) hỗ trợ trồng 340,0 ha rừng sản xuất tại thôn Văn Non, Chồi 1, Chồi 2.
- Khai thác và chế biến lâm sản: Năm 2012, tổng khối lượng gỗ khai thác đạt 1.973,7 m³ (gỗ rừng trồng 1.706,7 m³, gỗ tận dụng rừng tự nhiên 46,9 m³, củi 220 ster). Toàn xã có 6 cơ sở chế biến gỗ tư nhân nhỏ lẻ tiêu thụ 50–100 m³/năm/cơ sở.
- Lâm sản ngoài gỗ (LSNG): Tài nguyên tự nhiên có măng tre nứa, song mây (2–3 tấn/năm), cây dược liệu (Ba kích, Tam thất, Dây ruột gà, Hoàng thảo), nấm Lim, nhựa Trám, hạt Dẻ. Tình trạng khai thác tự phát làm cạn kiệt nguồn lợi; xã chưa có mô hình gây trồng LSNG tập trung.
3. Ma trận SWOT trong quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp
- Điểm mạnh (S): Đất quy hoạch rừng sản xuất lớn (71,0% diện tích đất LN); người dân đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; nguồn nhân lực dồi dào; nhu cầu tiêu thụ lâm sản tăng.
- Điểm yếu (W): Giá trị kinh tế rừng chưa cao; công tác phối hợp quản lý bảo vệ rừng giữa các chủ rừng chưa đồng bộ; phát triển rừng còn tự phát; thiếu liên kết thị trường tiêu thụ; trình độ dân trí vùng sâu còn hạn chế.
- Cơ hội (O): Nằm trong vùng sản xuất nguyên liệu của huyện; tiếp cận các chính sách hỗ trợ vốn, cây giống từ các chương trình dự án nhà nước; thị trường chế biến gỗ tại các huyện lân cận (Sơn Động) mở rộng.
- Thách thức (T): Áp lực đất đai do gia tăng dân số và phát triển mỏ khoáng sản; giao thông vận chuyển khó khăn; đất lâm nghiệp bị thoái hóa sau canh tác nương rẫy; biến động giá cả thị trường.
4. Phương án quy hoạch lâm nghiệp xã Lục Sơn đến năm 2020
Quy hoạch xác định mục tiêu nâng độ che phủ rừng lên 48%, phân chia không gian sản xuất thành 2 vùng nguyên liệu:
- Vùng sản xuất gỗ lớn: Gồm các thôn Khe Nghè, Đồng Vành 1, Đồng Vành 2, Bãi Đá (độ dốc > 25°, chu kỳ khai thác $\ge 10$ năm).
- Vùng sản xuất gỗ nhỏ: Gồm các thôn Chồi 1, Chồi 2, Trại Cao, Vĩnh Tân, Văn Non, Thọ Sơn, Đám Trì (hạ tầng giao thông thuận lợi).
Quy hoạch 3 loại rừng và các hạng mục lâm sinh cụ thể:
- Duy trì ổn định diện tích rừng đặc dụng 2.351,86 ha và rừng sản xuất 5.722,03 ha (chuyển đổi 113,5 ha đất chưa sử dụng sang đất phi nông nghiệp và đất sản xuất).
- Trồng rừng sản xuất tập trung trên 316,08 ha đất trống đồi trọc (Bãi Đá 171,40 ha; Đồng Vành 2: 55,99 ha; Gốc Dẻ: 39,60 ha; Khe Nghè: 23,99 ha; Rừng Non: 9,20 ha; Văn Non: 5,20 ha; Đồng Vành 1: 4,90 ha; Đồng Cao: 4,00 ha; Chồi 2: 1,80 ha) bằng Keo lai, Bạch đàn mô.
- Trồng rừng thay thế bằng cây bản địa (Lim xanh, Lát hoa) trên 35,8 ha rừng trồng Keo, Bạch đàn trong phân khu phục hồi sinh thái Khu BTTN Tây Yên Tử (thôn Đám Trì).
- Cải tạo 1.335,0 ha rừng tự nhiên nghèo kiệt ($M < 50\text{ m}^3/\text{ha}$, cây tái sinh mục đích $< 800\text{ cây/ha}$) theo Thông tư 23/2013/TT-BNNPTNT (giai đoạn 2013–2015 cải tạo 449,6 ha; giai đoạn 2016–2020 cải tạo 885,4 ha tại các thôn Bãi Đá, Khe Nghè, Đồng Vành 2, Văn Non, Trại Cao, Thôn Hồng...).
- Chuyển đổi 135,8 ha diện tích trồng vải thiều kém hiệu quả sang trồng rừng sản xuất; phát triển 70,0 ha mô hình trồng cây LSNG dưới tán rừng tự nhiên; trồng 20.000 cây phân tán (tương đương 20,0 ha).
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tóm tắt các kết quả đạt được về đánh giá quỹ đất và phương án phân vùng kinh doanh rừng. Kiến nghị cấp thẩm quyền hỗ trợ nguồn vốn đầu tư theo Quyết định 147/2007/QĐ-TTg, tăng cường cán bộ kỹ thuật hướng dẫn người dân thâm canh rừng gỗ lớn và hoàn thiện hệ thống đường lâm nghiệp, đường băng cản lửa PCCC rừng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã lượng hóa chi tiết hiện trạng và xây dựng phương án quy hoạch các loại đất rừng xã Lục Sơn đến năm 2020:
| Hạng mục đất đai và loại rừng |
Hiện trạng năm 2013 (ha) |
Quy hoạch năm 2015 (ha) |
Quy hoạch năm 2020 (ha) |
| Tổng diện tích đất lâm nghiệp |
8.073,89 |
8.073,89 |
8.073,89 |
| 1. Rừng đặc dụng |
2.351,86 |
2.351,86 |
2.351,86 |
| - Diện tích rừng tự nhiên |
2.227,61 |
2.227,61 |
2.227,61 |
| - Diện tích rừng trồng |
124,25 |
124,25 |
124,25 |
| 2. Rừng sản xuất |
5.722,03 |
5.722,03 |
5.722,03 |
| - Diện tích có rừng |
5.405,95 |
5.722,03 |
5.722,03 |
| + Rừng tự nhiên |
3.815,77 |
2.480,55 |
2.480,55 |
| + Rừng trồng |
1.590,18 |
3.241,48 |
3.241,48 |
| - Diện tích đất chưa có rừng |
316,08 |
0,00 |
0,00 |
Các đóng góp và giải pháp chính của nghiên cứu:
- Giải pháp phân vùng sản xuất: Đề xuất phân định rõ 2 vùng kinh doanh rừng (vùng gỗ lớn thâm canh chu kỳ $\ge 10$ năm tại các thôn vùng cao, dốc; vùng gỗ nhỏ chu kỳ ngắn tại các thôn ven trục giao thông) giúp tối ưu hóa hiệu quả kinh tế và giảm chi phí vận chuyển.
- Giải pháp chuyển đổi và cải tạo rừng: Lập kế hoạch chi tiết chuyển đổi 316,08 ha đất trống sang trồng rừng sản xuất; chuyển đổi 135,8 ha vườn vải kém hiệu quả sang trồng cây lâm nghiệp; cải tạo 1.335,0 ha rừng nghèo kiệt theo đúng tiêu chí kỹ thuật của Thông tư 23/2013/TT-BNNPTNT.
- Bảo tồn sinh thái: Đưa ra phương án trồng phục hồi 35,8 ha cây bản địa (Lim xanh, Lát hoa) thay thế cây ngoại lai trong Khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử và quy hoạch 70,0 ha trồng LSNG dưới tán rừng.
- Đóng góp khoa học: Cung cấp bộ dữ liệu thực địa có độ tin cậy cao về trữ lượng, tốc độ sinh trưởng của rừng trồng Keo, Bạch đàn tại địa phương; hoàn thiện phương án quy hoạch lâm nghiệp cấp xã làm căn cứ pháp lý và kỹ thuật phục vụ công tác điều hành của chính quyền địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận ghi nhận một số hạn chế gắn liền với điều kiện thực hiện và phạm vi nghiên cứu:
- Dung lượng mẫu phỏng vấn nông hộ dừng lại ở 30 hộ và 5 cán bộ tại 6 thôn, chưa bao quát toàn bộ 17 thôn trong xã do địa hình đi lại khó khăn, chia cắt.
- Số liệu đánh giá về lâm sản ngoài gỗ chủ yếu dựa trên khảo sát sơ bộ và điều tra tập quán khai thác của người dân, chưa tiến hành đo đếm định lượng trữ lượng sinh khối ngoài thực địa.
- Đề tài chưa xây dựng được mô hình kinh tế thử nghiệm đối với việc chuyển đổi cây vải thiều sang rừng gỗ lớn và mô hình trồng LSNG dưới tán rừng.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được mở rộng:
- Tiếp tục theo dõi, đánh giá sinh trưởng và hiệu quả kinh tế - môi trường của các diện tích rừng tự nhiên nghèo kiệt sau khi thực hiện cải tạo sang trồng rừng gỗ lớn.
- Nghiên cứu hoàn thiện quy trình kỹ thuật gây trồng, thuần hóa các loài cây lâm sản ngoài gỗ có giá trị cao (Ba kích, Sa nhân, mây tre, nấm Lim) dưới tán rừng tự nhiên tại địa phương.
- Xây dựng đề án phát triển lâm nghiệp kết hợp chi trả dịch vụ môi trường rừng và du lịch sinh thái tại các điểm danh thắng (Thác Giót, suối Rêu, suối Nước Vàng).
Giá trị tham khảo
- Đối với công tác đào tạo và nghiên cứu: Khóa luận là tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên các ngành Lâm nghiệp, Quản lý tài nguyên rừng, Quản lý đất đai và Khuyến nông về quy trình điều tra, xử lý số liệu ô tiêu chuẩn và phương pháp lập phương án quy hoạch phát triển rừng cấp xã.
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương: Cung cấp cơ sở khoa học và nguồn số liệu thực chứng cho UBND xã Lục Sơn, Hạt Kiểm lâm Lục Nam, Phòng Tài nguyên & Môi trường, Phòng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn huyện Lục Nam trong việc rà soát quy hoạch 3 loại rừng, xây dựng kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2014–2020.
- Nội dung có giá trị sử dụng cao: Phương pháp phân tích SWOT trong sử dụng đất lâm nghiệp cấp cơ sở; bảng thống kê chi tiết địa danh, diện tích và loài cây đề xuất cho từng lô đất trống (316,08 ha) và diện tích cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt (1.335,0 ha) đến từng thôn bản.
Câu hỏi thường gặp
1. Hiện trạng diện tích đất có rừng và cơ cấu các loại rừng tại xã Lục Sơn được phân bổ như thế nào?
Năm 2012, tổng diện tích đất lâm nghiệp của xã là 8.351,86 ha, trong đó đất có rừng đạt 7.351,86 ha. Rừng tự nhiên chiếm ưu thế với 6.227,61 ha (gồm 34,28 ha rừng giàu; 760,24 ha rừng trung bình; 2.361,96 ha rừng nghèo; 2.877,44 ha rừng phục hồi chưa có trữ lượng; 9,46 ha rừng hỗn giao gỗ và tre nứa). Rừng trồng đạt 1.714,43 ha (rừng trồng sản xuất 1.590,18 ha; rừng trồng đặc dụng 124,25 ha) và đất chưa có rừng là 316,08 ha.
2. Nguyên nhân nào dẫn đến sự suy giảm 34,51 ha diện tích đất lâm nghiệp của xã trong giai đoạn 2011–2013?
Diện tích đất lâm nghiệp giảm từ 8.108,40 ha (năm 2011) xuống 8.073,89 ha (năm 2013) do UBND tỉnh Bắc Giang ban hành Quyết định 49/QĐ-UBND và Quyết định 69/QĐ-UBND cho phép chuyển mục đích sử dụng đất lâm nghiệp, thu hồi giao cho Công ty Cổ phần Hợp nhất và Công ty Cổ phần Thương mại Bắc Giang thuê để xây dựng cơ sở hạ tầng khai thác khoáng sản. Diện tích bị thu hồi chủ yếu thuộc trạng thái rừng tự nhiên nghèo kiệt và đất đồi núi khó phục hồi.
3. Khóa luận đưa ra tiêu chí và kế hoạch cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt ra sao?
Dựa trên Thông tư số 23/2013/TT-BNNPTNT, đối tượng cải tạo là rừng tự nhiên nghèo kiệt (trạng thái IIIA1) có trữ lượng dưới $50\text{ m}^3/\text{ha}$, tỷ lệ tổ thành cây mục đích dưới 50%, độ dốc $< 25^\circ$ và mật độ cây tái sinh mục đích cao từ 1,0 m trở lên đạt dưới 800 cây/ha. Tổng diện tích đưa vào cải tạo là 1.335,0 ha (giai đoạn 2013–2015 cải tạo 449,6 ha; giai đoạn 2016–2020 cải tạo 885,4 ha) tại các thôn Bãi Đá, Khe Nghè, Đồng Vành 2, Chồi 2, Văn Non, Trại Cao, Thôn Hồng, Gốc Dẻ và Đồng Cao để chuyển sang trồng rừng gỗ lớn bằng Keo, Bạch đàn, Thông.
4. Giải pháp chuyển đổi cơ cấu cây trồng trong phân khu phục hồi sinh thái của Khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử được đề xuất như thế nào?
Khóa luận đề xuất chuyển đổi 35,8 ha rừng trồng thuần loài Keo, Bạch đàn tại thôn Đám Trì (thuộc phân khu phục hồi sinh thái do Ban quản lý Khu BTTN Tây Yên Tử quản lý) sang trồng hỗn giao các loài cây bản địa gồm Lim xanh và Lát hoa kết hợp cây phù trợ, thực hiện trong giai đoạn 2013–2015 với tiến độ bình quân 11,9 ha/năm.
5. Khóa luận phân chia không gian phát triển rừng sản xuất thành các vùng nào và bố trí cây trồng ra sao?
Không gian rừng sản xuất được phân thành 2 vùng:
- Vùng sản xuất gỗ lớn: Bố trí tại các thôn Khe Nghè, Đồng Vành 1, Đồng Vành 2, Bãi Đá (độ dốc $> 25^\circ$, điều kiện vận chuyển khó khăn), trồng Lát hoa, Lim xanh hoặc Keo, Bạch đàn chu kỳ $\ge 10$ năm.
- Vùng sản xuất gỗ nhỏ nguyên liệu: Bố trí tại các thôn Chồi 1, Chồi 2, Trại Cao, Vĩnh Tân, Văn Non, Thọ Sơn, Đám Trì (giao thông thuận lợi), trồng Keo lai, Bạch đàn mô phục vụ băm dăm, gỗ trụ mỏ và nguyên liệu giấy.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Dương Thị Thùy Ngân đã hoàn thành việc đánh giá thực trạng tài nguyên rừng và tình hình quản lý sử dụng đất lâm nghiệp tại xã Lục Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2011–2013 dựa trên hệ thống số liệu thứ cấp kết hợp điều tra thực địa. Công trình đã nhận diện đầy đủ tiềm năng, tồn tại thông qua ma trận SWOT và xây dựng phương án quy hoạch lâm nghiệp đến năm 2020 với các mục tiêu cụ thể: nâng tỷ lệ che phủ rừng lên 48%, phân vùng sản xuất gỗ lớn - gỗ nhỏ, phủ xanh 316,08 ha đất trống và cải tạo 1.335,0 ha rừng nghèo kiệt. Đây là công trình nghiên cứu ứng dụng có giá trị thực tiễn cao, đóng góp cơ sở dữ liệu quan trọng cho công tác quản lý, quy hoạch và phát triển kinh tế lâm nghiệp bền vững tại địa phương.