Giới thiệu dự án

Nghiên cứu lâm nghiệp và quy hoạch sử dụng đất đóng vai trò then chốt trong quản lý tài nguyên bền vững, thích ứng biến đổi khí hậu và bảo vệ lưu vực sinh thái. Theo thống kê của ngành Lâm nghiệp Việt Nam, mặc dù tỷ lệ che phủ rừng toàn quốc đã phục hồi từ mức đáy 27,0% (năm 1990) lên 40,0% (năm 2008) và hướng tới mục tiêu 47,0% vào năm 2020 trên quy mô 16,24 triệu ha đất lâm nghiệp, nhưng chất lượng rừng tự nhiên đang suy giảm nghiêm trọng. Rừng nghèo kiệt chiếm tỷ trọng lớn, trong khi tình trạng khai thác quá mức, cháy rừng và chuyển đổi mục đích sử dụng đất trái quy hoạch vẫn diễn biến phức tạp.

Tại xã Lục Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang—địa bàn miền núi có diện tích tự nhiên 9.668,08 ha (chiếm 16,1% toàn huyện) và tiếp giáp Khu bảo tồn thiên nhiên (BTTN) Tây Yên Tử—công tác quản lý tài nguyên rừng đứng trước nhiều thách thức lớn:

  • Tỷ lệ rừng tự nhiên nghèo kiệt và phục hồi chưa có trữ lượng chiếm đến 86,7% tổng diện tích rừng tự nhiên (5.239,40 ha / 6.043,38 ha).
  • Tranh chấp không gian và xung đột tài nguyên giữa khai thác khoáng sản thương mại, đất trồng cây ăn quả (vải thiều thoái hóa) và đất quy hoạch lâm nghiệp.
  • Hoạt động canh tác và khai thác lâm sản ngoài gỗ (LSNG) diễn ra tự phát, công nghệ chế biến gỗ lạc hậu (tiêu thụ chỉ 50–100 $m^3$/năm/cơ sở), hạ tầng giao thông lâm sinh thiếu hụt nghiêm trọng.

Mục tiêu của đề tài:

  1. Đánh giá toàn diện hiện trạng biến động tài nguyên rừng và hiệu quả sử dụng 8.073,89 ha đất lâm nghiệp tại xã Lục Sơn giai đoạn 2011–2013.
  2. Xây dựng ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (SWOT) trong công tác quy hoạch lâm nghiệp cấp xã.
  3. Thiết lập bản đồ quy hoạch không gian 3 loại rừng và đề xuất phân vùng sản xuất lâm nghiệp chuyên biệt (gỗ lớn và gỗ nhỏ) đến năm 2020.
  4. Hoạch định chi tiết các giải pháp kỹ thuật lâm sinh: trồng mới 316,08 ha đất trống, cải tạo 1.335,00 ha rừng tự nhiên nghèo kiệt, chuyển đổi 135,80 ha vườn vải kém hiệu quả, và phát triển 70,00 ha mô hình LSNG dưới tán rừng.

Phương pháp tiếp cận: Kết hợp tiếp cận từ dưới lên (Bottom-up) thông qua đánh giá nông thôn nhanh có sự tham gia của người dân (RRA - Rapid Rural Appraisal) và tiếp cận từ trên xuống (Top-down) dựa trên quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Giang và Quyết định số 448/QĐ-UBND.

Kết quả kỳ vọng định lượng: Nâng tỷ lệ che phủ rừng toàn xã đạt 48,0% vào năm 2020; ổn định 2.351,86 ha rừng đặc dụng; khai thác bền vững 92.662,75 $m^3$ gỗ thương phẩm; nâng giá trị sản xuất nông - lâm nghiệp đạt 55,0 triệu đồng/ha/năm; tạo sinh kế cho 82% lao động địa phương.

Phạm vi và giới hạn: Nghiên cứu thực hiện trên toàn bộ địa giới hành chính xã Lục Sơn; dữ liệu lâm sinh sơ cấp được thu thập qua điều tra ô tiêu chuẩn điển hình và phỏng vấn hộ giai đoạn 2012–2013, định hướng đến năm 2020.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Khảo sát thực địa và phân tích chuỗi số liệu theo dõi diễn biến rừng giai đoạn 2011–2013 cho thấy tổng diện tích đất lâm nghiệp giảm 34,51 ha do chuyển đổi mục đích xây dựng hạ tầng công nghiệp khai khoáng. Cơ cấu sử dụng đất lâm nghiệp bộc lộ rõ sự mất cân đối giữa diện tích rừng tự nhiên phòng hộ/đặc dụng và năng suất rừng trồng kinh tế.

Tiêu chí so sánh Phương pháp quy hoạch truyền thống (Top-Down) Mô hình kinh tế vùng tập trung (Pháp/Thái Lan) Phương pháp quy hoạch tích hợp GIS - RRA - SWOT (Đề xuất)
Độ chính xác phân vị Cấp huyện/tỉnh, thiếu phân tích vi mô cấp xã Chú trọng cực đại hóa giá trị kinh tế gia tăng Chi tiết đến từng lô, khoảnh, tiểu khu và thôn bản
Sự tham gia cộng đồng Thấp, áp đặt chỉ tiêu hành chính Trung bình, thông qua đại diện hiệp hội Cao, điều tra 30 hộ và 5 cán bộ chuyên trách qua RRA
Khả năng thích ứng lập địa Kém linh hoạt theo độ dốc và vi khí hậu Mô hình hóa tuyến tính có ràng buộc tài nguyên Phân vùng gỗ lớn ($>25^\circ$) và gỗ nhỏ ($<25^\circ$) cụ thể
Tích hợp bảo tồn & LSNG Thường tách rời lâm sinh và dược liệu Tập trung vào chuỗi giá trị gỗ công nghiệp Kết hợp bảo vệ vùng đệm Tây Yên Tử và trồng 70 ha LSNG

Yêu cầu kỹ thuật và phân loại ưu tiên (MoSCoW):

  • Must have: Phân định ranh giới tuyệt đối 2.351,86 ha rừng đặc dụng và 5.722,03 ha rừng sản xuất; lập kế hoạch phủ xanh 316,08 ha đất trống đồi trọc.
  • Should have: Cải tạo 1.335,00 ha rừng tự nhiên nghèo kiệt theo Thông tư 23/2013/TT-BNNPTNT; thay thế 35,80 ha Keo/Bạch đàn trong phân khu phục hồi sinh thái bằng Lim xanh, Lát hoa.
  • Could have: Phát triển chuỗi giá trị dược liệu dưới tán (Ba kích, Sa nhân, Nấm Lim) quy mô 70–100 ha.
  • Won't have (kỳ này): Chuyển đổi đất rừng sản xuất sang đất công nghiệp ngoài các quy hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt.
                  +----------------------------------------------+
                  |  TÀI NGUYÊN ĐẤT LÂM NGHIỆP XÃ (8.073,89 ha)  |
                  +----------------------+-----------------------+
                                         |
                +------------------------+------------------------+
                |                                                 |
                v                                                 v
  +---------------------------+                     +---------------------------+
  | RỪNG ĐẶC DỤNG: 2.351,86 ha|                     | RỪNG SẢN XUẤT: 5.722,03 ha|
  +-------------+-------------+                     +-------------+-------------+
                |                                                 |
        +-------+-------+                                 +-------+-------+
        |               |                                 |               |
        v               v                                 v               v
+--------------+ +-------------+                  +--------------+ +-------------+
| Rừng tự nhiên| | Rừng trồng  |                  | Rừng tự nhiên| | Rừng trồng  |
| 2.227,61 ha  | |   124,25 ha |                  | 3.815,77 ha  | | 1.590,18 ha |
| (Khu BTTN    | | (Lim xanh,  |                  | (Cải tạo     | | (Khai thác &|
| Tây Yên Tử)  | |  Lát hoa)   |                  | 1.335 ha)    | | trồng lại)  |
+--------------+ +-------------+                  +--------------+ +-------------+

Thiết kế hệ thống

Giải pháp quy hoạch được chuẩn hóa trên nền tảng xử lý dữ liệu GIS (MapInfo Professional v12.0 / ArcGIS 10.2) kết hợp hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia:

  • Ngăn xếp công nghệ & văn bản pháp lý: MapInfo Professional 12.0; MapBasic Scripting; Hệ quy chiếu VN-2000 kinh tuyến trục $107^\circ 00'$, múi chiếu $3^\circ$; Tiêu chuẩn ngành QTN-27-87, Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg, Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg và Thông tư số 23/2013/TT-BNNPTNT.
  • Mô hình thực thể dữ liệu phân vị lô rừng (Spatial Attribute Schema):
CREATE TABLE Forest_Plot_Management (
    Plot_ID VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    Sub_Compartment VARCHAR(10) NOT NULL, -- Khoảnh
    Compartment VARCHAR(10) NOT NULL,     -- Tiểu khu
    Village_Name VARCHAR(50) NOT NULL,    -- Thôn/Bản
    Land_Type_Code VARCHAR(10) NOT NULL,  -- Trạng thái: IIIA1, IIA, IC...
    Functional_Zone ENUM('Special_Use', 'Protection', 'Production') NOT NULL,
    Slope_Degree DECIMAL(4,2),            -- Độ dốc (độ)
    Soil_Type VARCHAR(50),                -- Feralit vàng nhạt / vàng đỏ
    Target_Species VARCHAR(100),          -- Keo lai, Bạch đàn Uro, Lim xanh, Lát hoa
    Stock_Volume_M3HA DECIMAL(8,2),       -- Trữ lượng (m3/ha)
    Density_TreeHA INT,                   -- Mật độ (cây/ha)
    Zoning_Phase ENUM('2013-2015', '2016-2020') NOT NULL
);
  • Ràng buộc an toàn và phòng hộ: Xây dựng hệ thống đường băng cản lửa rộng 10–12 m tại các khu vực trọng điểm giáp ranh thôn Khe Nghè, Đám Trì, kết hợp trạm tuần tra kiểm lâm đa tầng.

Methodology

  • Phương pháp thu thập dữ liệu lâm sinh:
    • Thiết lập ô tiêu chuẩn $100\text{ m}^2$ ($10\text{ m} \times 10\text{ m}$) đánh giá tỷ lệ sống, đường kính thân ở vị trí 1,3 m ($D_{1.3}$), chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$) cho rừng trồng.
    • Thiết lập ô tiêu chuẩn dạng tròn $1.000\text{ m}^2$ ($R = 17,84\text{ m}$) đánh giá mật độ cây tái sinh mục đích và trữ lượng đối với rừng tự nhiên.
  • Tiến độ triển khai (Milestones):
    • Giai đoạn 1 (2013–2015): Hoàn thành trồng mới 316,08 ha đất trống; cải tạo 449,60 ha rừng nghèo; trồng chuyển hóa 35,80 ha cây bản địa tại Đám Trì; khai thác và trồng lại 665,10 ha rừng kinh tế.
    • Giai đoạn 2 (2016–2020): Cải tạo 885,40 ha rừng tự nhiên nghèo; khai thác luân chuyển và trồng lại 1.090,15 ha rừng sản xuất; phát triển đồng bộ 70,00 ha LSNG.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình tính toán trữ lượng lâm phần ($M$) và phân loại trạng thái rừng được tự động hóa thông qua các thuật toán điều tra quy hoạch rừng:

$$\bar{D} = \sqrt{\frac{1}{N}\sum_{i=1}^{N} D_i^2}, \quad \bar{H} = \frac{1}{N}\sum_{i=1}^{N} H_i, \quad G = \frac{\pi}{40000}\sum_{i=1}^{N} D_i^2$$

$$M = G \times \bar{H} \times F_{1.3} \quad (F_{1.3} \approx 0{,}45 \text{ cho Keo/Bạch đàn})$$

def classify_forest_plot(stock_volume: float, target_species_ratio: float, 
                         slope: float, regeneration_density: int) -> str:
    """
    Phân loại lâm phần theo tiêu chuẩn Thông tư 23/2013/TT-BNNPTNT
    để xác định giải pháp kinh doanh lâm nghiệp.
    """
    if stock_volume < 50.0 and target_species_ratio < 0.50 and slope < 25.0:
        if regeneration_density < 800:
            return "CẢI_TẠO_RỪNG_NGHÈO_KIỆT_TRỒNG_GỖ_LỚN"
        else:
            return "KHOANH_NUÔI_XÚC_TIẾN_TÁI_SINH_KẾT_HỢP_LÀM_GIÀU"
    elif slope >= 25.0:
        return "QUY_HOẠCH_RỪNG_PHÒNG_HỘ_GỖ_LỚN_BẢO_VỆ_ĐẤT"
    else:
        return "DUY_TRÌ_KINH_DOANH_GỖ_NHỎ_CHU_KỲ_NGẮN"

Testing và validation

Kết quả điều tra thực địa trên hệ thống ô tiêu chuẩn tại 5 tiểu vùng đại diện cho thấy sự phân hóa rõ nét về sinh trưởng:

Địa điểm điều tra Loài cây trồng Năm trồng Mật độ hiện tại (cây/ha) $D_{1.3}$ trung bình (cm) $H_{vn}$ trung bình (m) Trữ lượng lâm phần ($m^3$/ha)
Thôn Khe Nghè Keo tai tượng 2009 1.300 13,4 13,3 122,4
Thôn Đám Trì Keo lai 2006 1.800 12,3 12,3 134,8
Thôn Thôn Hồng Keo lai 2006 1.500 12,7 13,0 128,2
Thôn Văn Non Keo tai tượng 2008 1.500 11,7 10,3 84,8
Thôn Gốc Dẻ Bạch đàn Urophylla 2006 1.467 11,9 11,8 101,4

Độ tin cậy của mô hình quy hoạch được thẩm định qua phỏng vấn 30 chủ hộ lâm nghiệp và 5 cán bộ quản lý xã Lục Sơn, đạt tỷ lệ đồng thuận 100% về phương án phân vùng kinh tế và danh mục loài cây trồng ưu tiên.

     TĂNG TRƯỞNG TRỮ LƯỢNG RỪNG TRỒNG TẠI CÁC THÔN (m3/ha)
150 +-------------------------------------------------------+
    |                                    [134.8]            |
    |                         [128.2]       *               |
120 |           [122.4]          *          |     [101.4]   |
    |              *             |          |        *      |
 90 |              |             |          |        |      |
    |              |   [84.8]    |          |        |      |
 60 |              |      *      |          |        |      |
    |              |      |      |          |        |      |
  0 +--------------+------+------+----------+--------+------+
         Khe Nghè Văn Non   Thôn Hồng    Đám Trì   Gốc Dẻ

Kết quả đạt được

  • Thiết lập bản đồ quy hoạch không gian 8.073,89 ha đất lâm nghiệp phân định chính xác giữa rừng đặc dụng (2.351,86 ha) và rừng sản xuất (5.722,03 ha).
  • Định hình rõ ràng 2 vùng sản xuất nguyên liệu:
    • Vùng sản xuất gỗ lớn: Gồm các thôn Khe Nghè, Đồng Vành 1, Đồng Vành 2, Bãi Đá, Vĩnh Ninh (độ dốc $>25^\circ$, chu kỳ $>10$ năm, loài cây: Lim xanh, Lát hoa, Keo tai tượng).
    • Vùng sản xuất gỗ nhỏ: Gồm các thôn Chồi 1, Chồi 2, Trại Cao, Vĩnh Tân, Thôn Hồng, Văn Non, Thọ Sơn, Đám Trì (độ dốc $<25^\circ$, hạ tầng tốt, chu kỳ 5–7 năm, loài cây: Keo lai mô, Bạch đàn mô).
  • Kế hoạch cải tạo rừng nghèo chi tiết cho 9 thôn bản với tổng quy mô 1.335,00 ha (Bãi Đá: 450,94 ha; Khe Nghè: 243,93 ha; Đồng Vành 2: 177,49 ha; Văn Non: 126,68 ha...).

Đổi mới và đóng góp

  1. Ứng dụng tích hợp tiêu chuẩn kỹ thuật Thông tư 23/2013/TT-BNNPTNT: Đề tài đã xây dựng bộ tiêu chí định lượng cụ thể (trữ lượng $<50\text{ m}^3/\text{ha}$, mật độ tái sinh mục đích $<800\text{ cây}/\text{ha}$, độ dốc $<25^\circ$) để chuyển đổi 1.335,00 ha rừng tự nhiên nghèo kiệt sang trồng rừng gỗ lớn có năng suất cao hơn 250–300%.
  2. Cơ chế phân vùng lâm sinh theo tiểu địa hình: Khắc phục nhược điểm của các quy hoạch dàn trải trước đây bằng cách phân tách triệt để giữa vùng gỗ lớn phòng hộ lưu vực và vùng gỗ nhỏ thâm canh chu kỳ ngắn gần trục giao thông Tỉnh lộ 293.
  3. Mô hình phục hồi sinh thái rừng đặc dụng Tây Yên Tử: Thay thế dần 35,80 ha rừng trồng ngoại lai (Keo, Bạch đàn) bằng cấu trúc hỗn giao cây bản địa đa tầng (Lim xanh, Lát hoa, Trám), bảo vệ tính nguyên vẹn của nguồn gen bản địa.
  4. Chiến lược phát triển lâm sản ngoài gỗ (LSNG) đa tầng: Đưa 70,00 ha cây dược liệu (Ba kích, Sa nhân, Nấm Lim) vào dưới tán rừng tự nhiên, tạo nguồn thu nhập trước mắt "lấy ngắn nuôi dài" đạt 80.000–100.000 đồng/người/ngày cho đồng bào dân tộc thiểu số (chiếm 23,4% dân số).

Ứng dụng thực tế và triển khai

  • Triển khai kỹ thuật thâm canh: Đào hố quy cách $40 \times 40 \times 40\text{ cm}$, phát dọn thực bì cục bộ trước khi trồng 1 tháng, bón lót phân vi sinh kết hợp NPK theo quy trình QTN-27-87, duy trì tỷ lệ sống thành rừng trên 95%.
  • Ước tính hiệu quả kinh tế - xã hội:
    • Năng suất khai thác gỗ thương phẩm đạt 92.662,75 $m^3$ giai đoạn 2016–2020.
    • Doanh thu bình quân đất lâm nghiệp đạt 50–55 triệu đồng/ha/năm.
    • Bảo vệ nguồn nước phục vụ 440 ha đất trồng lúa hai vụ và cung cấp nước sinh hoạt cho 8.041 nhân khẩu toàn xã.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật: Nguồn số liệu bản đồ lâm nghiệp còn thiếu sự tích hợp ảnh viễn thám độ phân giải cao thời gian thực (Sentinel/Landsat); hạ tầng đo đạc GPS cầm tay tại thời điểm nghiên cứu còn gặp sai số do tán rừng dày ở các đỉnh núi cao $>700\text{ m}$.
  • Ràng buộc nguồn lực: Nguồn vốn ngân sách nhà nước theo Quyết định 147 chỉ hỗ trợ 15–20% suất đầu tư trồng rừng sản xuất, đòi hỏi hộ dân phải tự huy động vốn đối ứng lớn.
  • Định hướng mở rộng:
    1. Tích hợp công nghệ viễn thám GIS và WebGIS cảnh báo cháy rừng sớm tự động.
    2. Xây dựng chuỗi liên kết chứng chỉ rừng quốc tế (FSC) cho vùng gỗ lớn nhằm nâng giá trị xuất khẩu gỗ dăm và gỗ xẻ thêm 20–30%.
    3. Mở rộng phát triển du lịch sinh thái kết hợp tuyến Thác Giót, Suối Nứa, Suối Rêu, Suối Nước Vàng kết nối vùng đệm Tây Yên Tử.

Đối tượng hưởng lợi

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                      MA TRẬN HƯỞNG LỢI DỰ ÁN QUY HOẠCH                        |
+----------------------+--------------------------------------------------------+
| Đối tượng            | Giá trị và Lợi ích cụ thể                              |
+----------------------+--------------------------------------------------------+
| Sinh viên & Học viên | Tài liệu tham khảo chuẩn mực về quy hoạch cấp xã,      |
|                      | phương pháp tích hợp RRA, SWOT và tính toán lâm phần.  |
+----------------------+--------------------------------------------------------+
| Cán bộ lâm nghiệp &  | Khung cơ sở dữ liệu số hóa, định mức phân loại và quy |
| Kỹ sư quy hoạch      | trình triển khai Thông tư 23/2013 chuẩn xác.           |
+----------------------+--------------------------------------------------------+
| Hộ nông dân & Hợp    | Cơ cấu cây trồng rõ ràng, tăng thu nhập 40-50 triệu/ha,|
| tác xã địa phương    | tiếp cận nguồn hỗ trợ dự án 147 và thị trường gỗ dăm.  |
+----------------------+--------------------------------------------------------+
| Cơ quan quản lý      | Công cụ quản lý đất đai minh bạch, giảm 80% nguy cơ    |
| (UBND / Kiểm lâm)    | lấn chiếm đất rừng, nâng cao năng lực PCCC rừng.       |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện kỹ thuật bắt buộc để tiến hành cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt sang rừng sản xuất là gì?

Căn cứ Thông tư số 23/2013/TT-BNNPTNT, khu rừng tự nhiên đưa vào cải tạo phải đáp ứng đồng thời 4 tiêu chuẩn: là rừng sản xuất trạng thái IIIA1 có trữ lượng gỗ $<50\text{ m}^3/\text{ha}$; tỷ lệ cây mục đích $<50%$; số lượng cây tái sinh mục đích vút ngọn cao $\ge 1{,}0\text{ m}$ đạt dưới 800 cây/ha và độ dốc địa hình $<25^\circ$.

2. Làm thế nào để giải quyết mâu thuẫn giữa khai thác khoáng sản và bảo tồn đất lâm nghiệp?

Quy hoạch xác định rõ ranh giới pháp lý của 8.073,89 ha đất lâm nghiệp sau khi đã trừ diện tích giao cho doanh nghiệp khai khoáng (như Công ty CP Thương mại Bắc Giang). Buộc các đơn vị khai thác phải ký quỹ phục hồi môi trường và thực hiện trồng rừng hoàn trả diện tích sau khi hoàn thổ theo Luật Bảo vệ và Phát triển Rừng.

3. Giải pháp nào ngăn chặn tình trạng khai thác quá mức cây lâm sản ngoài gỗ (LSNG)?

Chuyển đổi hình thức khai thác tự nhiên tự do sang mô hình đồng quản lý và giao khoán rừng gắn với quy hoạch 70–100 ha trồng chuyên canh Ba kích, Sa nhân, Nấm Lim dưới tán rừng tự nhiên tại các thôn Khe Nghè, Vĩnh Ninh, Bãi Đá, kết hợp tập huấn kỹ thuật thu hái bền vững.

4. Tại sao lại phân chia 2 vùng gỗ lớn và gỗ nhỏ riêng biệt?

Phân vùng dựa trên điều kiện địa hình và hạ tầng vận tải: Vùng xa trung tâm, độ dốc lớn ($>25^\circ$) được bố trí trồng gỗ lớn (chu kỳ $>10$ năm) để giảm tần suất khai thác gây xói mòn đất và tăng giá trị gỗ xẻ. Vùng gần trục đường giao thông thuận lợi được thâm canh gỗ nhỏ (chu kỳ 5–7 năm) cung cấp nguyên liệu giấy và dăm gỗ quay vòng vốn nhanh.

5. Chi phí đầu tư và thời gian hoàn vốn của mô hình trồng rừng sản xuất tại Lục Sơn?

Chi phí trồng và chăm sóc 3 năm đầu ước tính 15–20 triệu đồng/ha (được hỗ trợ theo Quyết định 147/2007/QĐ-TTg từ 15–20%). Đối với rừng gỗ nhỏ (Keo, Bạch đàn), thời gian thu hoạch sau 5–7 năm cho doanh thu 60–80 triệu đồng/ha. Đối với rừng gỗ lớn (chu kỳ 10–12 năm), doanh thu đạt trên 150–200 triệu đồng/ha.


Kết luận

Công trình nghiên cứu "Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quy hoạch lâm nghiệp tại xã Lục Sơn - huyện Lục Nam - tỉnh Bắc Giang" đã giải quyết trọn vẹn bài toán khoa học và thực tiễn trong công tác quản lý tài nguyên rừng cấp xã. Bằng việc tích hợp công cụ phân tích không gian GIS, phương pháp điều tra thực địa nông thôn RRA và phân tích chiến lược SWOT, đề tài đã xây dựng phương án phân bổ không gian tối ưu cho 8.073,89 ha đất lâm nghiệp.

Các đề xuất quy hoạch không chỉ bảo vệ nghiêm ngặt 2.351,86 ha rừng đặc dụng Khu BTTN Tây Yên Tử mà còn tạo động lực kinh tế mạnh mẽ qua việc cải tạo 1.335,00 ha rừng nghèo, phủ xanh 316,08 ha đất trống, và phát triển chuỗi giá trị LSNG dưới tán rừng. Đây là cơ sở khoa học và pháp lý vững chắc phục vụ công tác quản lý nhà nước của chính quyền địa phương, hướng tới mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái.