Giới thiệu dự án

Đói nghèo là một thách thức mang tính toàn cầu, trực tiếp kìm hãm sự phát triển kinh tế - xã hội và chất lượng nguồn nhân lực. Tại Việt Nam, chuẩn nghèo truyền thống chủ yếu dựa trên thước đo thu nhập đơn chiều (quy đổi tương đương mức chi tiêu đáp ứng nhu cầu calo tối thiểu hoặc thu nhập tính bằng tiền mặt theo Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg). Tuy nhiên, số liệu của Ngân hàng Thế giới (World Bank - WB) và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (LĐ-TB&XH) giai đoạn 2010–2014 cho thấy khoảng cách phân hóa giàu nghèo đã gia tăng từ 9,2 lần (năm 2010) lên 9,5 lần (năm 2012). Tỷ lệ tái nghèo ở các vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi diễn biến phức tạp; thu nhập bình quân của hộ dân tộc thiểu số chỉ bằng 1/6 mức bình quân chung của cả nước.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  VÒNG LUẨN QUẨN CỦA NGHÈO ĐƠN CHIỀU                    |
|                                                                         |
+-------------------------------------------------------------------------+

Vấn đề thực tiễn (Problem Statement)

Phương pháp đo lường nghèo đơn chiều (dựa hoàn toàn vào thu nhập) bộc lộ nhiều lỗ hổng cốt lõi:

  • Bỏ sót đối tượng dễ bị tổn thương: Các hộ vượt ngưỡng thu nhập tối thiểu một biên độ nhỏ (hộ cận nghèo) bị xem là đã thoát nghèo, nhưng thực tế bị tước đoạt nghiêm trọng các dịch vụ xã hội cơ bản (y tế, giáo dục, nước sạch, thông tin).
  • Hiện tượng tái nghèo cao: Khi gặp rủi ro thiên tai, dịch bệnh hoặc biến động kinh tế, các hộ này không có năng lực tự chống chịu, nhanh chóng rơi trở lại tình trạng nghèo cùng cực.
  • Nghịch lý chính sách hỗ trợ: Cơ chế hỗ trợ bình quân, mang tính "cho không" (thiếu thứ gì cấp thứ đó) làm phân tán nguồn lực ngân sách và tạo tâm lý trông chờ, ỷ lại ở một bộ phận dân cư.

Mục tiêu dự án

  1. Đánh giá toàn diện thực trạng nghèo đơn chiều và nghèo đa chiều tại địa bàn xã Đông Phong, huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình.
  2. Phân tích các nhân tố và nguyên nhân cốt lõi (tự nhiên, cộng đồng, nội tại hộ gia đình, kinh tế - xã hội) ảnh hưởng đến tình trạng nghèo đói.
  3. So sánh đối chiếu kết quả khảo sát thực tế theo các phương án xác định chuẩn nghèo đa chiều của Đề án Bộ LĐ-TB&XH.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp can thiệp có mục tiêu nhằm giảm nghèo bền vững, hạn chế triệt để tình trạng tái nghèo.

Cách tiếp cận và phạm vi nghiên cứu

  • Phương pháp tiếp cận: Ứng dụng khung đo lường nghèo đa chiều (Multidimensional Poverty Index - MPI) dựa trên lý thuyết tiếp cận quyền con người và Khung phân tích sinh kế bền vững (SLA - Sustainable Livelihoods Approach) của DFID (Vương quốc Anh).
  • Phạm vi không gian: Xã Đông Phong, huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình; khảo sát chuyên sâu tại 4 xóm đại diện: Quáng Ngoài (kinh tế phát triển nhất), Quáng Giữa (trung bình), Chằng Ngoài và Chằng Giữa (đặc biệt khó khăn).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2012–2014; dữ liệu sơ cấp điều tra thực địa năm 2014–2015.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Phương pháp xác định hộ nghèo đơn chiều và đa chiều thể hiện sự khác biệt rõ rệt về cơ chế nhận diện và hiệu quả chính sách:

Tiêu chí phân tích Phương pháp Nghèo đơn chiều (Thu nhập) Phương pháp Nghèo đa chiều (MPI - 5 chiều)
Cơ sở xác định Mức chi tiêu/thu nhập bình quân (<400.000đ/người/tháng ở nông thôn giai đoạn 2011-2015). Tổng hòa thu nhập và mức độ thiếu hụt 5 dịch vụ xã hội cơ bản (10 chỉ số đo lường).
Ưu điểm Dễ tính toán, chi phí thu thập dữ liệu thấp, áp dụng đại trà nhanh. Đánh giá chính xác bản chất nghèo, chỉ rõ chiều thiếu hụt để can thiệp đúng trọng tâm.
Nhược điểm Bỏ sót chiều thiếu hụt phi tiền tệ; tạo kẽ hở trục lợi chính sách; độ chính xác thấp. Quy trình điều tra chi tiết, đòi hỏi năng lực cán bộ cơ sở và hệ thống bảng hỏi chuẩn hóa.
Tính bền vững Thấp; tỷ lệ tái nghèo dao động 15-25% khi có biến cố kinh tế/sức khỏe. Cao; hỗ trợ giải quyết gốc rễ vấn đề sinh kế, tri thức và điều kiện sống.

Thiết kế hệ thống đánh giá nghèo đa chiều

Hệ thống đo lường được cấu trúc theo 5 chiều với 10 chỉ báo cụ thể. Mỗi chỉ báo thiếu hụt được gán trọng số 10 điểm (tổng thang điểm là 100 điểm):

  1. Chiều Giáo dục:
    • Chỉ báo 1.1: Trình độ giáo dục người lớn (Hộ có ít nhất 1 thành viên $\ge 15$ tuổi chưa tốt nghiệp THCS và hiện không đi học). Căn cứ: NQ 15/NQ-TW, Nghị định 88/2001/NĐ-CP.
    • Chỉ báo 1.2: Trình độ đi học của trẻ em (Hộ có trẻ từ 5 đến dưới 15 tuổi không đi học). Căn cứ: Luật Giáo dục 2005.
  2. Chiều Y tế:
    • Chỉ báo 2.1: Tiếp cận dịch vụ y tế (Hộ có người ốm đau nặng nhưng không đi khám chữa bệnh tại cơ sở y tế). Căn cứ: Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
    • Chỉ báo 2.2: Bảo hiểm y tế (Hộ có thành viên $\ge 6$ tuổi không có thẻ BHYT). Căn cứ: Luật Bảo hiểm y tế 2014.
  3. Chiều Điều kiện sống:
    • Chỉ báo 3.1: Nguồn nước sinh hoạt (Hộ không tiếp cận nguồn nước hợp vệ sinh: nước máy, giếng khoan/đào có che chắn).
    • Chỉ báo 3.2: Hố xí/Nhà tiêu (Hộ không sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh: tự hoại hoặc bán tự hoại).
  4. Chiều Nhà ở:
    • Chỉ báo 4.1: Chất lượng nhà ở (Hộ sống trong nhà thiếu kiên cố hoặc đơn sơ, dột nát). Căn cứ: Luật Nhà ở.
    • Chỉ báo 4.2: Diện tích nhà ở (Diện tích bình quân đầu người $< 8\text{m}^2$). Căn cứ: Quyết định số 2127/QĐ-TTg.
  5. Chiều Tiếp cận thông tin:
    • Chỉ báo 5.1: Dịch vụ viễn thông (Không có thuê bao điện thoại hoặc không kết nối internet băng rộng/3G).
    • Chỉ báo 5.2: Phương tiện tiếp cận thông tin (Không có Tivi, máy vi tính, radio và không nghe được loa phát thanh thôn/xã).

Quy chuẩn phân loại hộ gia đình theo điểm thiếu hụt

  • Hộ nghèo đa chiều nghiêm trọng: Tổng điểm thiếu hụt $\ge 50$ điểm (thiếu từ $\ge 1/2$ nhu cầu cơ bản).
  • Hộ nghèo đa chiều: $30 \le \text{Tổng điểm} < 50$ (thiếu từ $1/3$ đến dưới $1/2$ nhu cầu cơ bản).
  • Hộ cận nghèo đa chiều: $20 \le \text{Tổng điểm} < 30$ (thiếu từ $1/5$ đến dưới $1/3$ nhu cầu cơ bản).
  • Hộ không nghèo: Tổng điểm thiếu hụt $< 20$ điểm.

Implementation và kết quả

Quy trình điều tra và thuật toán phân loại dữ liệu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên. Trong tổng số 495 hộ của toàn xã Đông Phong, tiến hành điều tra bảng hỏi bán cấu trúc trực tiếp tại 80 hộ thuộc 4 xóm (tỷ lệ chọn mẫu: 16,16% tổng số hộ toàn xã).

def classify_multidimensional_poverty(household_profile):
    """
    Thuật toán tính điểm thiếu hụt đa chiều theo phương pháp Alkire-Foster
    Đầu vào: Dictionary các chỉ số thiếu hụt (True = Thiếu hụt, False = Đạt chuẩn)
    Đầu ra: Phân loại mức độ nghèo và tổng điểm thiếu hụt
    """
    weights = {
        'adult_education_deprivation': 10,
        'child_schooling_deprivation': 10,
        'healthcare_access_deprivation': 10,
        'health_insurance_deprivation': 10,
        'housing_quality_deprivation': 10,
        'housing_area_deprivation': 10,
        'clean_water_deprivation': 10,
        'sanitation_deprivation': 10,
        'telecom_service_deprivation': 10,
        'information_assets_deprivation': 10
    }
    
    deprivation_score = sum(
        weights[indicator] for indicator, is_deprived in household_profile.items() 
        if is_deprived and indicator in weights
    )
    
    if deprivation_score >= 50:
        status = "Nghèo nghiêm trọng"
    elif deprivation_score >= 30:
        status = "Nghèo đa chiều"
    elif deprivation_score >= 20:
        status = "Cận nghèo đa chiều"
    else:
        status = "Không nghèo"
        
    return {
        "score": deprivation_score,
        "classification": status,
        "deprivation_rate": f"{deprivation_score}%"
    }

# Ví dụ kiểm thử hộ điển hình tại xóm Chằng Giữa
sample_household = {
    'adult_education_deprivation': True,   # Không tốt nghiệp THCS (10đ)
    'child_schooling_deprivation': False,  # Trẻ đi học đầy đủ (0đ)
    'healthcare_access_deprivation': False,# Có đi khám (0đ)
    'health_insurance_deprivation': False, # Có thẻ BHYT (0đ)
    'housing_quality_deprivation': True,   # Nhà thiếu kiên cố (10đ)
    'housing_area_deprivation': False,    # Diện tích >= 8m2/người (0đ)
    'clean_water_deprivation': True,       # Dùng nước suối (10đ)
    'sanitation_deprivation': True,        # Nhà tiêu không tự hoại (10đ)
    'telecom_service_deprivation': True,   # Không có Internet 3G (10đ)
    'information_assets_deprivation': False# Có TV (0đ)
}

result = classify_multidimensional_poverty(sample_household)
# Output: {'score': 50, 'classification': 'Nghèo nghiêm trọng', 'deprivation_rate': '50%'}

Kết quả khảo sát thực nghiệm các chiều thiếu hụt

Tổng hợp dữ liệu khảo sát từ 80 hộ gia đình tại xã Đông Phong chỉ ra mức độ thiếu hụt sâu sắc ở từng chiều dịch vụ:

TỶ LỆ THIẾU HỤT THEO TỪNG CHỈ BÁO (%)
Nước sinh hoạt không an toàn  [████████████████████████████] 80.00%
Không máy vi tính             [█████████████████████████████] 88.75%
Không Internet di động        [█████████████████████] 61.25%
Nhà tiêu không tự hoại        [███████████████] 43.75%
Người lớn chưa học hết THCS   [████████████] 35.75%
Nhà thiếu kiên cố / đơn sơ    [████████████] 36.25%
Đài radio không có            [███████] 22.50%
Trẻ em không đến trường       [█████] 16.25%
Không đi khám khi ốm đau      [██] 5.00%
Không có bảo hiểm y tế        [] 0.00%
  1. Giáo dục: 35,75% hộ có người lớn chưa tốt nghiệp THCS (tập trung 13,75% ở hộ nghèo và 11,25% ở hộ trung bình). Tỷ lệ trẻ em từ 5-14 tuổi không đi học chiếm 16,25% (13 hộ).
  2. Y tế & Bảo hiểm: 100% hộ dân sở hữu thẻ BHYT (do chính sách hỗ trợ BHYT của Nhà nước cho xã vùng đồng bào khó khăn). Tuy nhiên, có 5,00% hộ có người đau ốm nặng nhưng không đến cơ sở y tế do rào cản chi phí đi lại và tâm lý chủ quan/hủ tục.
  3. Điều kiện sống:
    • 80,00% hộ (64 hộ) phải dùng nước tự chảy từ khe suối chưa qua kiểm nghiệm xử lý vi sinh.
    • 43,75% hộ (35 hộ) sử dụng nhà vệ sinh không tự hoại; chỉ có 21,25% hộ có nhà tiêu tự hoại hoàn chỉnh.
  4. Nhà ở: 28,75% hộ ở nhà thiếu kiên cố và 7,50% hộ ở nhà đơn sơ (toàn bộ 100% hộ nghèo đều không có nhà kiên cố).
  5. Tiếp cận thông tin: 100% hộ có điện thoại di động và nghe được loa truyền thanh xã, nhưng 61,25% không dùng internet và 88,75% không sở hữu máy vi tính.

Ma trận đối chiếu nghèo đơn chiều và nghèo đa chiều

Phân tích chéo giữa hai phương pháp trên mẫu 80 hộ khảo sát mang lại phát hiện mang tính bước ngoặt:

Phân loại Đơn chiều (Thu nhập) Nghèo nghiêm trọng ($\ge 50$đ) Nghèo đa chiều (30-40đ) Cận nghèo đa chiều (20đ) Không nghèo (<20đ) Tổng số hộ Đơn chiều Tỷ lệ Đơn chiều (%)
Hộ nghèo 8 10 2 0 20 25,00%
Hộ cận nghèo 3 7 6 4 20 25,00%
Hộ trung bình 0 8 9 3 20 25,00%
Hộ khá, giàu 0 1 5 14 20 25,00%
Tổng số hộ Đa chiều 11 26 22 21 80 100,00%
Tỷ lệ Đa chiều (%) 13,75% 32,50% 27,50% 26,25% 100,00% -
KẾT QUẢ SO SÁNH QUY MÔ NGHÈO (MẪU 80 HỘ)
==> Tiếp cận đa chiều nhận diện THÊM 17 HỘ NGHÈO (tăng 21.25%)
    bị bỏ sót bởi thước đo thu nhập đơn thuần.

Đổi mới và đóng góp

Đổi mới phương pháp luận

  • Chuyển dịch mô hình đánh giá: Thay thế ngưỡng thu nhập tĩnh bằng ma trận 10 chỉ số thiếu hụt theo chuẩn Alkire-Foster ($M_0 = H \times A$, trong đó $H$ là tỷ lệ hộ nghèo, $A$ là cường độ thiếu hụt bình quân).
  • Minh bạch hóa cơ chế phân bổ ngân sách: Loại bỏ phương thức hỗ trợ cào bằng ("thiếu gì cho nấy"); thay bằng cơ chế can thiệp trúng đích theo chiều thiếu hụt đặc trưng của từng nhóm hộ.

Đóng góp thực tiễn cho địa phương

  1. Phát hiện nghịch lý "Nghèo thông tin và vệ sinh": 100% hộ có điện thoại nhưng 61,25% thiếu internet, 80% thiếu nước sạch hợp vệ sinh. Đây là rào cản ngăn người dân tiếp cận thông tin thị trường nông sản và bảo vệ sức khỏe.
  2. Cơ sở xây dựng kế hoạch hành động 2016–2020: Cung cấp cơ sở dữ liệu chính xác cho UBND xã Đông Phong và Phòng LĐ-TB&XH huyện Cao Phong để phân bổ nguồn vốn Chương trình Mục tiêu Quốc gia Giảm nghèo bền vững (Chương trình 135, Quyết định 33/2015/QĐ-TTg).

Ứng dụng thực tế và triển khai

Giải pháp can thiệp theo chiều thiếu hụt

1. Chiều Điều kiện sống và Nước sinh hoạt

  • Thực trạng: Toàn xã chỉ có 11 bể nước tập trung; 80% hộ dùng nước suối tự chảy không qua xử lý.
  • Giải pháp: Xây dựng 04 cụm trạm lọc nước sinh hoạt cộng đồng tại các xóm Chằng Giữa và Chằng Ngoài. Áp dụng mô hình hỗ trợ xi măng và kỹ thuật xây dựng nhà tiêu tự hoại 2-3 ngăn với kinh phí đối ứng 50:50 giữa Nhà nước và người dân.

2. Chiều Giáo dục và Khuyến nông

  • Đào tạo nghề gắn với thế mạnh địa phương: Tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật thâm canh mía tím, cây có múi (cam Cao Phong) theo tiêu chuẩn VietGAP, kết hợp kỹ thuật chăn nuôi bò lai sinh sản.
  • Hạn chế bỏ học: Thành lập quỹ khuyến học xóm; phân công cán bộ đoàn thể theo dõi, hỗ trợ trực tiếp các gia đình có nguy cơ cho con nghỉ học sớm.

3. Chiều Tiếp cận thông tin

  • Nâng cấp hệ thống loa truyền thanh không dây đến 100% các cụm dân cư vùng cao (Chằng Trong, Chằng Giữa).
  • Phối hợp với các nhà mạng viễn thông (Viettel, VNPT) phổ cập các gói cước dữ liệu di động nông thôn giá rẻ, triển khai các điểm wifi công cộng miễn phí tại Nhà văn hóa xóm.

Lộ trình thực hiện (Roadmap 2015–2020)

LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TẠI XÃ ĐÔNG PHONG
Giai đoạn 1 (2015 - 2016): Chuẩn hóa dữ liệu & Giải quyết hạ tầng cấp bách

Giai đoạn 2 (2017 - 2018): Đẩy mạnh sinh kế & Nâng cao năng lực sản xuất

Giai đoạn 3 (2019 - 2020): Phát triển bền vững & Chống tái nghèo

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Quy mô mẫu: Mới thực hiện khảo sát chi tiết trên 80 hộ thuộc 4 xóm đại diện, chưa bao phủ toàn diện 100% số hộ (495 hộ) của toàn xã Đông Phong do giới hạn về nguồn lực và thời gian thực địa.
  • Trọng số chỉ tiêu: Sử dụng thang điểm chia đều (10 điểm/chỉ tiêu) dựa theo khung đề xuất ban đầu của Bộ LĐ-TB&XH, chưa áp dụng trọng số linh hoạt theo mô hình kinh tế lượng (như phân tích thành phần chính PCA hoặc mô hình MCA).

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Ứng dụng công nghệ thông tin: Phát triển ứng dụng di động (Mobile App) hỗ trợ cán bộ cấp xã/thôn nhập liệu khảo sát thực địa offline và đồng bộ dữ liệu GIS hóa bản đồ nghèo đói.
  • Mở rộng mô hình sinh kế: Tích hợp các chỉ số đánh giá tác động của biến đổi khí hậu, dịch bệnh trên cây trồng/vật nuôi vào hệ thống giám sát rủi ro tái nghèo.

Đối tượng hưởng lợi

+-------------------------------------------------------------------------+
|                         CÁC BÊN THỤ HƯỞNG                               |
|                                                                         |
|                                 cải thiện sinh kế & điều kiện sống      |
|                                 tối ưu ngân sách an sinh xã hội         |
|                                 và dữ liệu phân tích thực chứng         |
+-------------------------------------------------------------------------+
  • Hộ nghèo và cận nghèo tại xã Đông Phong: Được nhận diện chính xác nguyên nhân khó khăn để nhận các gói hỗ trợ trực tiếp (vay vốn ưu đãi, thẻ BHYT, hỗ trợ nhà vệ sinh, nước sạch, đào tạo nghề).
  • Chính quyền địa phương (UBND xã Đông Phong, huyện Cao Phong): Sở hữu bộ dữ liệu thực chứng và phương pháp đánh giá chuẩn hóa để lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm và trung hạn.
  • Cán bộ Khuyến nông & Lao động - Xã hội: Có công cụ sàng lọc đối tượng tham gia các dự án khuyến nông, chuyển giao công nghệ đúng đối tượng có nhu cầu thực sự.
  • Giới nghiên cứu và sinh viên chuyên ngành Phát triển nông thôn: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về việc áp dụng phương pháp Alkire-Foster tại địa bàn miền núi phía Bắc Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật và nhân lực để triển khai khảo sát nghèo đa chiều cấp xã là gì?

Cần chuẩn bị phiếu điều tra chuẩn hóa theo 10 chỉ số của Bộ LĐ-TB&XH; tập huấn 1-2 ngày cho đội ngũ cán bộ điều tra (trưởng xóm, cán bộ khuyến nông, hội phụ nữ); trang bị máy tính bảng hoặc máy vi tính có cài đặt phần mềm bảng tính (Excel/SPSS) để nhập và xử lý dữ liệu.

2. Sự khác biệt cốt lõi giữa Phương án 1 và Phương án 2 của Bộ LĐ-TB&XH là gì?

  • Phương án 1: Hộ nghèo bắt buộc phải thỏa mãn đồng thời cả 2 điều kiện: Thu nhập $\le$ Mức sống tối thiểu thiếu hụt $\ge 1/3$ nhu cầu xã hội cơ bản.
  • Phương án 2: Hộ nghèo là hộ thỏa mãn 1 trong 2 điều kiện: Thu nhập $\le$ Mức sống tối thiểu HOẶC thiếu hụt $\ge 1/3$ nhu cầu xã hội cơ bản. Phương án 2 có diện bao phủ rộng hơn nhưng đòi hỏi ngân sách hỗ trợ lớn hơn.

3. Làm thế nào để giải quyết mâu thuẫn giữa 100% hộ có BHYT nhưng vẫn có hộ thiếu hụt chiều Y tế?

Có thẻ BHYT chỉ phản ánh chiều an sinh tài chính (bảo hiểm y tế). Tiêu chí thiếu hụt y tế còn đo lường hành vi tiếp cận dịch vụ y tế khi bị ốm đau nặng. Cần kết hợp giữa cấp thẻ BHYT miễn phí với việc đầu tư trang thiết bị Trạm y tế xã, giảm thủ tục chuyển viện và tuyên truyền bài trừ mê tín, hủ tục.

4. Chi phí đầu tư cho hệ thống giảm nghèo đa chiều so với đơn chiều thay đổi như thế nào?

Chi phí điều tra ban đầu tăng khoảng 15-20% do bảng hỏi chi tiết hơn. Tuy nhiên, tổng chi phí ngân sách hỗ trợ giảm nghèo được tối ưu hóa 30-40% nhờ loại bỏ tình trạng chi hỗ trợ sai đối tượng, hỗ trợ trùng lặp hoặc phân tán kém hiệu quả.

5. Chỉ số nghèo đa chiều (MPI) có phản ánh được biến động nghèo tạm thời do thiên tai không?

Có. Hệ thống chỉ báo về chất lượng nhà ở, nguồn nước sinh hoạt và tiếp cận dịch vụ y tế sẽ phản ánh ngay lập tức các tổn thương sau thiên tai, giúp chính quyền kích hoạt các gói cứu trợ khẩn cấp đúng địa chỉ.


Kết luận

Nghiên cứu "Đánh giá thực trạng nghèo theo hướng tiếp cận đa chiều và giải pháp giảm nghèo bền vững tại xã Đông Phong - Cao Phong - Hòa Bình" đã chứng minh tính ưu việt và tất yếu của phương pháp tiếp cận nghèo đa chiều so với phương pháp đơn chiều truyền thống. Kết quả khảo sát thực tế 80 hộ gia đình cho thấy tỷ lệ nghèo đa chiều thực tế lên tới 46,25% (bao gồm 13,75% nghèo nghiêm trọng và 32,50% nghèo đa chiều), cao hơn đáng kể so với con số 25% hộ nghèo theo tiêu chí thu nhập đơn thuần.

Việc chuyển đổi sang đo lường đa chiều giúp bóc tách chính xác các nút thắt phát triển của địa phương: 80% hộ thiếu nước sạch hợp vệ sinh, 61,25% thiếu kết nối internet, 43,75% chưa có nhà vệ sinh tự hoại và 35,75% người lớn thiếu hụt trình độ THCS. Đây chính là cơ sở khoa học vững chắc để các cấp chính quyền chuyển từ chính sách "hỗ trợ cào bằng" sang "đầu tư phát triển năng lực sinh kế và hạ tầng xã hội có mục tiêu", bảo đảm thực hiện thành công mục tiêu giảm nghèo bền vững, không để ai bị bỏ lại phía sau.