Luận Văn Thạc Sĩ: Đánh Giá Thực Trạng Hàm Lượng Hàn The Trong Thực Phẩm Tại Thái Nguyên Năm 2016

Đánh giá hàm lượng hàn the trong thực phẩm tại Thái Nguyên năm 2016, cung cấp thông tin quan trọng về an toàn thực phẩm và sức khỏe cộng đồng.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2016

85
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

1.1.1. Mục tiêu tổng quát

1.1.2. Mục tiêu cụ thể

1.2. Ý nghĩa khoa học

1.3. Ý nghĩa thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sở pháp lý của hàn the

2.2. Cơ sở lý luận về hàn the trong thực phẩm

2.2.1. Thực phẩm và chất lượng thực phẩm

2.2.2. Tổng quan về phụ gia thực phẩm

2.2.2.1. Khái niệm
2.2.2.2. Phân loại
2.2.2.3. Ký hiệu của phụ gia thực phẩm
2.2.2.4. Cơ sở cho phép một chất trở thành chất phụ gia thực phẩm
2.2.2.5. Những tác động tích cực và tiêu cực của phụ gia thực phẩm
2.2.2.5.1. Tác động tích cực
2.2.2.5.2. Tác động tiêu cực
2.2.2.6. Tính chất pháp lý của việc sử dụng phụ gia
2.2.2.7. Quy định về sử dụng phụ gia

3. PHẦN 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2. Nội dung nghiên cứu

3.3. Phương pháp nghiên cứu

3.3.1. Phương pháp điều tra phỏng vấn

3.3.2. Phương pháp thu mẫu và bảo quản mẫu

3.3.3. Phương pháp test nhanh các mẫu thực phẩm

3.3.4. Phương pháp xử lý kết quả

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Kiến thức, thái độ và thực hành sử dụng hàn the trong thực phẩm trên địa bàn thành phố Thái Nguyên

4.2. Kiến thức, thái độ và thực hành sử dụng hàn the trong thực phẩm của người kinh doanh phức phẩm trong các Chợ địa bàn thành phố Thái Nguyên

4.3. Kiến thức, thái độ và thực hành sử dụng hàn the trong thực phẩm của người tiêu dùng thực phẩm ở các chợ tại thành phố Thái Nguyên

4.4. Hàm lượng hàn the có trong những loại thực phẩm được lấy mẫu

4.4.1. Kết quả phân tích hàm lượng hàn the trong các loại thực phẩm làm từ thịt

4.4.2. Kết quả phân tích hàm lượng hàn the mẫu được làm từ cá

4.4.3. Kết quả phân tích hàm lượng hàn the mẫu tinh bột

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu và mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu 'Đánh giá hàm lượng hàn the trong thực phẩm tại Thái Nguyên năm 2016' nhằm đánh giá thực trạng sử dụng hàn the trong các loại thực phẩm phổ biến trên địa bàn thành phố Thái Nguyên. Mục tiêu tổng quát là phân tích hàm lượng hàn the trong các mẫu thực phẩm, đồng thời khảo sát kiến thức, thái độ và thực hành của người kinh doanh và tiêu dùng. Nghiên cứu này có ý nghĩa khoa học và thực tiễn, góp phần nâng cao an toàn thực phẩm và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

1.1. Mục tiêu tổng quát

Nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng sử dụng hàn the trong các loại thực phẩm như thịt, cá, và tinh bột trên địa bàn Thái Nguyên. Kết quả sẽ cung cấp dữ liệu khoa học để hỗ trợ công tác quản lý và kiểm soát chất lượng thực phẩm.

1.2. Mục tiêu cụ thể

Nghiên cứu tập trung vào việc khảo sát thực trạng sử dụng hàn the trong chế biến thực phẩm, phân tích hàm lượng hàn the trong các mẫu thực phẩm, và đánh giá nhận thức của người dân về tác hại của hàn the.

II. Cơ sở lý luận và pháp lý

Nghiên cứu dựa trên các cơ sở lý luận về hàn the trong thực phẩm, bao gồm khái niệm, tác động tích cực và tiêu cực của hàn the. Đồng thời, nghiên cứu tuân thủ các quy định pháp lý về an toàn thực phẩm như Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 và các thông tư hướng dẫn của Bộ Y tế.

2.1. Cơ sở lý luận

Hàn the là một chất phụ gia được sử dụng để tăng độ dai, giòn và bảo quản thực phẩm. Tuy nhiên, việc sử dụng quá liều có thể gây ngộ độc cấp tính và mãn tính, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe cộng đồng.

2.2. Cơ sở pháp lý

Nghiên cứu tuân thủ các quy định pháp lý về an toàn thực phẩm, bao gồm Luật An toàn thực phẩm và các thông tư hướng dẫn của Bộ Y tế. Các quy định này nhằm đảm bảo chất lượng thực phẩm và bảo vệ người tiêu dùng.

III. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp điều tra phỏng vấn, thu thập mẫu thực phẩm và phân tích hàm lượng hàn the bằng phương pháp test nhanh. Các mẫu thực phẩm được thu thập từ các chợ trên địa bàn Thái Nguyên và phân tích theo tiêu chuẩn quốc gia.

3.1. Phương pháp điều tra

Nghiên cứu tiến hành phỏng vấn người kinh doanh và tiêu dùng để đánh giá kiến thức, thái độ và thực hành sử dụng hàn the trong chế biến thực phẩm.

3.2. Phương pháp phân tích

Các mẫu thực phẩm được thu thập và phân tích hàm lượng hàn the bằng phương pháp test nhanh, đảm bảo độ chính xác và tuân thủ các tiêu chuẩn thực phẩm quốc gia.

IV. Kết quả và thảo luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy hàm lượng hàn the trong các mẫu thực phẩm tại Thái Nguyên vượt quá giới hạn cho phép. Điều này cho thấy sự thiếu kiểm soát trong việc sử dụng hàn the trong chế biến thực phẩm. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng nhận thức của người dân về tác hại của hàn the còn hạn chế.

4.1. Hàm lượng hàn the trong thực phẩm

Kết quả phân tích cho thấy hàm lượng hàn the trong các mẫu thịt, cá và tinh bột vượt quá giới hạn cho phép, đặc biệt là trong các mẫu chả cá và giò.

4.2. Nhận thức của người dân

Nghiên cứu chỉ ra rằng nhiều người kinh doanh và tiêu dùng không nhận thức đầy đủ về tác hại của hàn the, dẫn đến việc sử dụng không kiểm soát trong chế biến thực phẩm.

V. Kết luận và kiến nghị

Nghiên cứu kết luận rằng việc sử dụng hàn the trong thực phẩm tại Thái Nguyên cần được kiểm soát chặt chẽ hơn. Các kiến nghị bao gồm tăng cường giáo dục về an toàn thực phẩm, áp dụng các biện pháp kiểm tra nghiêm ngặt và xử lý vi phạm.

5.1. Kết luận

Nghiên cứu cho thấy hàm lượng hàn the trong thực phẩm tại Thái Nguyên vượt quá giới hạn cho phép, đe dọa đến sức khỏe cộng đồng.

5.2. Kiến nghị

Cần tăng cường giáo dục về an toàn thực phẩm, áp dụng các biện pháp kiểm tra nghiêm ngặt và xử lý vi phạm để đảm bảo chất lượng thực phẩm và bảo vệ người tiêu dùng.

02/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1.Đặt vấn đề Trong những năm gần đây, người tiêu dùng liên tục lo lắng về tình trang mất an toàn vệ sinh thực phẩm. Việc phát hiện và thu giữ hàng loạt thực phẩm nhiễm bẩn, nhiễm phẩm màu và các chất phụ gia độc hại, đã làm người tiêu dùng cảm thấy hoang mang và lo lắng khi sử dụng. Phụ gia thực phẩm là chất không đươ ̣c coi là thực phẩ m , có rất ít hoặc không có giá tri ̣dinh dưỡng, thậm trí bị cấm được cho vào thực phẩm. Tuy nhiên, chúng đươ ̣c chủ đô ̣ng cho vào thực phẩ m với mu ̣c đích đáp ứng yêu cầ u trong quá trình sản xuất, chế biế n và bảo quản thực phẩm.

Là chất phụ gia vừa rẻ tiền lại vừa làm cho thực phẩm có những tính chất, đặc điểm thu hút người sử dụng như: Tạo màu sắc tươi đẹp, bền màu, tăng độ dai, độ giòn. Trong thực tế đời số ng kinh tế xã hô ̣i sự la ̣m du ̣ng khi sử du ̣ng các chấ t phụ gia trong thực phẩ m và do mu ̣c đí ch lợi nhuâ ̣n nên đã gây sự hiể u nhầ m đố i với người tiêu dùng tiêu dùng , che dấ u bản chấ t thực củ a thức phẩ m đã bi ̣ ôi thiu hoă ̣c không đảm bảo vê ̣ sinh an toàn thực phẩ m. Họ chỉ quan tâm đến lợi nhuận kinh tế mà không quan tâm đến sức khỏe người tiêu dùng. Phụ gia thường đươ ̣c sử du ̣ng trong thực phẩ m đó là Hàn the.

Hàn the vừa làm tăng độ dai, độ giòn và kháng khuẩn giúp thực phẩm bảo quản được lâu hơn. Chính vì vậy, hàn the được sử dụng ngày càng phổ biến trong thực phẩm. Hàn the, tên hóa dược là borax, tên khoa học là Tetraborat Natri, là muối natri của acid boric. Công thức hóa học là Na3B4O7.10 H2O, là một chất không màu, dễ tan trong nước, có tính sát khuẩn nhưng rất độc.

Đây là một chất sát khuẩn và nấm yếu, được dùng trong y tế để làm săn, dùng ngoài để diệt khuẩn và nấm nhẹ. Theo y thư cổ, hàn the còn gọi là bồn sa, bàng sa, bồng sa, nguyệt thạch; vị ngọt, tính mát mặn, giúp chữa sốt, tiêu viêm, giải n 2 độc. Có một thời hàn the được dùng bào chế bột trị đau dạ dày và thuốc ho. Không biết từ bao giờ, người ta cho hàn the vào bún, bánh phở, bánh đúc, bánh cuốn, bánh đa, thạch, xu xê, giò, chả và nhiều thức ăn khác.

Tỉnh Thái Nguyên nói chung và thành phố Thái Nguyên nói riêng có nhiều cơ sở làm bún, bánh phở, bánh đúc, bánh cuốn, bánh đa, thạch, xu xê, giò, chả và nhiều thức ăn khác, cung cấp cho thị trường trên địa bàn trong và ngoài thành phố. Việc chế biến các loại thực phẩm này mang tính manh mún, nhỏ lẻ nên chất lượng chưa được kiểm soát chặt chẽ. Vì vậy việc nghiên cứu, phân tích hàm lượng hàn the nhằm đánh giá và khuyến cáo cho người dân trên địa bàn thành phố về việc sử dụng này. Từ thực tế cần có nghiên cứu khoa học cụ thể, được sự đồng ý của Ban Giám hiệu trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của TS.

Trần Thị Phả, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên và khoa Môi trường, em xin tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá thực trạng hàm lượng hàn the được sử dụng trong một số loại thực phẩm trên địa bàn thành phố Thái Nguyên năm 2016”.Mục tiêu nghiên cứu 1. Mục tiêu tổng quát - Đánh giá thực trạng và phân tích hàm hàm lượng hàn the có trong mô ̣t số la ̣i thực phẩ m thực phẩ m trên địa bàn thành phố Thái Nguyên 1. Mục tiêu cụ thể - Khảo sát , điều tra, đánh giá thực trạng sử du ̣ng h àn the trong một số loại thực phẩ m có nguy cơ sử du ̣ng hàn the đươ ̣c trên điạ bàn Tp. - Phân tích hàm lượng hàn the có trong mẫu thực phẩ m trên địa bàn nghiên cứu n 3 1.

Ý nghĩa khoa học Kết quả nghiên cứu góp phần làm sáng tỏ hàm lượng hàn the có trong những thực phẩm được phân thích và nghiên cứu trên địa bàn thành phố Thái Nguyên Đề tài là một tư liệu tham khảo phục vụ học tập và nghiên cứu khoa học sau này. Ý nghĩa thực tiễn Những kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là cơ sở cho công tác kiểm tra và quản lý hàn the được sử dụng tại thành phố Thái Nguyên là cơ sở dữ liệu phục vụ cho chiến lược giám sát, đánh giá và xây dựng bộ chỉ thị. n 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2. Cơ sở pháp lý của hàn the - Luật an toàn thực phẩm số 55/2010/QH12; - Nghị định 38/2012/NĐ-CP của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm; - Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; - Thông tư số 02/VBHN-BYT về việc hướng dẫn việc quản lý phụ gia thực phẩm; - Thông tư số 08/2015/TT-BYT ngày 11 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 27/2012/TT-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn việc quản lý phụ gia thực phẩm (sau đây gọi tắt là Thông tư số 08/2015/TT-BYT), có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015; - Thông tư số 27/2012/TT-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn việc quản lý phụ gia thực phẩm, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2013; - Thông tư số 15/2012/TT-BYT Quy định về điều kiện chung bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực thuẩn - Thông tư số 19/2012/TT-BYT Hướng dẫn việc công bố hợp quy và công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm; - Thông tư 27/2012/TT-BYT ban hành ngày 30/11/2012 của Bộ Y tế Hướng dẫn về quản lý phụ gia thực phẩm; - Thông tư 01/2011/TT-BYT về việc Ban hành các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với phụ gia thực phẩm ngày 13/01/2011 của Bộ Y tế; n 5 - Thông tư 44/2010/TT-BYT về việc ban hành các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với phụ gia thực phẩm ngày 27/12/2010 của Bộ Y tế; - Thông tư số 26/2012/TT-BYT ban hành ngày 30/11/2012 của Bộ Y tế quy định phồ sơ, thủ tục, thẩm quyền cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm bao gồm: thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng; phụ gia thực phẩm; thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế; - Quyết định số 12/2006/QĐ-BYT ngày 09/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy định phân cấp nhiệm vụ quản lý và tham gia quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trong ngành Y tế; - Quyết định số 43/2005/QĐ-BYT ngày 20/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành quy định yêu cầu kiến thức về ATVSTP đối với người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm; - Quyết định số 46/2007/QĐ-BYT ngày 19/12/2007 Về việc ban hành "Quy định giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hóa học trong thực phẩm; - Quyết định số 928/2002/QĐ-BYT ngày 21/3/2002.

Về việc ban hành Quy định về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng phụ gia thực phẩm. - Quyết định 3742/2001/QĐ-BYT ngày 31 tháng 8 năm 2001 về quy định danh mục các chất phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm. - Quyết định số 883/2001/QĐ-BYT về Ban hành Thường quy kỹ thuật xác định phẩm màu dùng trong thực phẩm. - Quyết định số 343/2006/QĐ-BYT về việc cho phép lưu hành 12 bộ Kit kiểm tra nhanh ATVSTP.

Cơ sở lý luận về hàn the trong thực phẩm 2. Thực phẩm và chất lượng thực phẩm 2. Khái niệm về thực phẩm Thực phẩm là sản phẩm rắn hoặc lỏng dùng để ăn, uống với mục đích dinh dưỡng và thị hiếu ngoài những sản phẩm mang mục đích chữa bệnh[1]. Chất lượng thực phẩm Quá trình sản xuất là khâu quan trọng nhất tạo nên chất lượng và sau đó là trong quá trình lưu thông phân phối và sử dụng.

Sản phẩm thực phẩm bao gồm những thuộc tính về mặt lý học, hóa học, hóa sinh, sinh học. Bên cạnh đó là thuộc tính cảm quan, bao bì, hình thức. Chất lượng cơ bản của thực phẩm là đưa đến cho người tiêu dùng các chất dinh dưỡng và năng lượng cần thiết cho các quá trình sống. Để tạo ra được một sản phẩm thì trước hết phải đi từ khâu nguyên liệu.

Nguyên liệu sẽ được đưa vào chế biến, tạo thành bán sản phẩm, rồi thành phẩm[1]. Tổng quan về phụ gia thực phẩm 2. Khái niệm Phụ gia thực phẩm là những chất có ít hoặc không có giá trị dinh dưỡng, được chủ động bổ sung vào thực phẩm để giải quyết mục đích công nghệ trong sản xuất, chế biến bao gói, bảo quản, vận chuyển thực phẩm nhằm cải thiện kết cấu hoặc đặc tính kỹ thuật của thực phẩm. Phụ gia thực phẩm tồn tại trong thực phẩm với một giới hạn tối đa cho phép đã được quy định theo tiêu chuẩn của các cơ quan chức năng[16].

Phân loại  Theo nguồn gốc[10]: - Chất phụ gia có nguồn gốc tự nhiên: được ly trích và tinh chế từ thiên nhiên. - Chất phụ gia tổng hợp: được sản xuất bằng phương pháp hóa học. n 7 - Chất phụ gia có nguồn gốc vô cơ. - Chất phụ gia có nguồn gốc hữu cơ.

 Theo chức năng, công dụng, tính chất[10]: - Các loại phụ gia thực phẩm được Bộ Y Tế chia làm 22 nhóm: (1) Chất điều chỉnh độ acid; (2) Chất điều vị; (3) Chất ổn định; (4) Chất bảo quản; (5) Chất chống đông vón; (6) Chất chống oxi hóa; (7) Chất tạo bọt; (8) Chất tạo xốp; (9) Chất độn; (10) Chất ngọt tổng hợp; (11) Chế phẩm tinh bột; (12) Chất đẩy khí; (13) Enzym; (14) Chất làm bóng; (15) Chất làm dầy; (16) Chất làm ẩm; (17) Chất làm rắn chắc; (18) Chất tạo nhũ. Ký hiệu của phụ gia thực phẩm Một ký hiệu chung được hoạch định trên toàn thế giới và bất kỳ sản phẩm nào nếu sử dụng chất phụ gia đều phải được ghi rõ trên bao bì. Kí hiệu E (hoặc A với Australia và New Zealand) với cụm ba chữ số là mã số quốc tế để chỉ chất phụ gia được sử dụng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Đánh giá hàm lượng hàn the trong thực phẩm tại Thái Nguyên năm 2016" cung cấp cái nhìn sâu sắc về mức độ ô nhiễm hàn the trong thực phẩm tại khu vực Thái Nguyên. Nghiên cứu này không chỉ chỉ ra các nguồn gốc và mức độ tồn dư của hàn the trong thực phẩm mà còn nhấn mạnh những tác động tiêu cực của nó đến sức khỏe con người. Độc giả sẽ nhận được thông tin quan trọng về cách nhận diện và phòng ngừa nguy cơ từ hàn the, từ đó nâng cao nhận thức về an toàn thực phẩm.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến chất lượng thực phẩm và nước, bạn có thể tham khảo tài liệu "Luận văn thạc sĩ hóa học phân tích và đánh giá chất lượng nước giếng khu vực phía đông vùng kinh tế Dung Quất, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi", nơi nghiên cứu về chất lượng nước, một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến an toàn thực phẩm.

Ngoài ra, tài liệu "Luận văn thạc sĩ hóa học phân tích và đánh giá chất lượng nước sông Gianh, tỉnh Quảng Bình" cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về chất lượng nước, giúp bạn hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa nước và thực phẩm.

Cuối cùng, nếu bạn quan tâm đến các biện pháp phòng ngừa tội phạm liên quan đến ma túy, tài liệu "Luận văn thạc sĩ luật học phòng ngừa các tội phạm về ma túy trên địa bàn tỉnh Thái Bình" có thể mang lại những góc nhìn thú vị về các vấn đề xã hội liên quan đến sức khỏe cộng đồng.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những thông tin hữu ích để nâng cao nhận thức về an toàn thực phẩm và sức khỏe.