Luận văn thạc sĩ đánh giá khả năng sinh trưởng phát triển một số giống đậu tương mới vụ xuân 2015 tại thái nguyên

Đánh giá khả năng sinh trưởng của các giống đậu tương mới vụ Xuân 2015 tại Thái Nguyên, phân tích hiệu quả và tiềm năng phát triển.

Chuyên ngành

Trồng trọt

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp đại học

2015

81
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

BẢNG CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU

MỤC LỤC

1. Phần 1 MỞ ĐẦU

1.1. Mục đích và yêu cầu của đề tài

1.1.1. Mục đích của đề tài

1.1.2. Yêu cầu của đề tài

1.1.3. Ý nghĩa của đề tài

1.1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
1.1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn

2. Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học và thực tiễn đề tài

2.1.1. Cơ sở khoa học

2.1.2. Cơ sở thực tiễn

2.2. Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới và Việt Nam

2.2.1. Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới

2.2.2. Tình hình sản xuất đậu tương ở Việt Nam

2.2.3. Tình hình sản xuất đậu tương ở Thái Nguyên

2.3. Tình hình nghiên cứu đậu tương trên thế giới và Việt Nam

2.3.1. Tình hình nghiên cứu đậu tương trên thế giới

2.3.2. Tình hình nghiên cứu đậu tương ở Việt Nam

3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.2.1. Địa điểm nghiên cứu

3.2.2. Thời gian nghiên cứu

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm

3.4.2. Quy trình kỹ thuật

3.4.3. Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp theo dõi

3.4.4. Phương pháp xử lý số liệu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Thời gian sinh trưởng của các giống đậu tương thí nghiệm vụ xuân năm 2015 tại Thái Nguyên

4.1.1. Giai đoạn từ gieo đến mọc

4.1.2. Giai đoạn phân cành

4.1.3. Giai đoạn ra hoa và tạo quả

4.1.4. Giai đoạn từ gieo đến chắc xanh

4.1.5. Giai đoạn chín

4.2. Một số đặc điểm hình thái của các giống đậu tương thí nghiệm vụ xuân năm 2015 tại Thái Nguyên

4.2.1. Chiều cao cây

4.2.2. Một số đặc điểm hình thái khác của các giống đậu tương thí nghiệm vụ Xuân năm 2015 tại Thái Nguyên

4.3. Một số chỉ tiêu sinh lý của các giống đậu tương thí nghiệm vụ xuân năm 2015 tại Thái Nguyên

4.3.1. Chỉ số diện tích lá

4.3.2. Khả năng tích lũy vật chất khô

4.3.3. Khả năng hình thành nốt sần hữu hiệu của các giống đậu tương thí nghiệm vụ Xuân năm 2015 tại Thái Nguyên

4.4. Tình hình sâu bệnh và khả năng chống đổ của các giống đậu tương trong thí nghiệm vụ xuân năm 2015 tại Thái Nguyên

4.5. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống đậu tương thí nghiệm vụ xuân năm 2015 tại Thái Nguyên

5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Đánh giá khả năng sinh trưởng của các giống đậu tương mới

Nghiên cứu tập trung vào việc đánh giá khả năng sinh trưởng của các giống đậu tương mới trong vụ xuân 2015 tại Thái Nguyên. Các giống được thử nghiệm bao gồm cả giống địa phương và giống nhập nội. Kết quả cho thấy sự khác biệt rõ rệt về thời gian sinh trưởng, chiều cao cây, và khả năng tích lũy vật chất khô. Một số giống như DT2008 và DT2010 cho thấy khả năng sinh trưởng vượt trội, phù hợp với điều kiện khí hậu và đất đai của vùng.

1.1. Giai đoạn sinh trưởng

Các giống đậu tương được theo dõi qua các giai đoạn từ gieo hạt đến chín. Giai đoạn từ gieo đến mọc mất khoảng 5-7 ngày, trong khi giai đoạn ra hoa và tạo quả kéo dài từ 35-40 ngày. Giống DT2008 có thời gian sinh trưởng ngắn nhất, chỉ 85 ngày, phù hợp với vụ xuân ngắn ngày.

1.2. Chiều cao cây

Chiều cao cây là một chỉ tiêu quan trọng trong đánh giá khả năng sinh trưởng. Giống DT2010 đạt chiều cao trung bình 75 cm, cao hơn so với các giống khác. Điều này cho thấy khả năng thích nghi tốt với điều kiện đất đai và khí hậu của Thái Nguyên.

II. Năng suất và các yếu tố cấu thành

Nghiên cứu cũng tập trung vào việc đánh giá năng suất cây trồng của các giống đậu tương. Các yếu tố như số quả trên cây, số hạt trên quả, và trọng lượng hạt được đo lường. Giống DT2008 cho năng suất cao nhất, đạt 2,5 tấn/ha, trong khi giống địa phương chỉ đạt 1,8 tấn/ha. Điều này khẳng định tiềm năng của các giống đậu tương mới trong việc cải thiện năng suất cây trồng.

2.1. Số quả và hạt

Giống DT2008 có số quả trung bình trên cây là 45 quả, cao hơn so với giống địa phương (30 quả). Số hạt trên quả cũng dao động từ 2-3 hạt, tùy thuộc vào giống.

2.2. Trọng lượng hạt

Trọng lượng hạt là yếu tố quyết định năng suất cây trồng. Giống DT2010 có trọng lượng hạt trung bình 18g/100 hạt, cao hơn so với giống địa phương (15g/100 hạt).

III. Khả năng chống chịu sâu bệnh

Một phần quan trọng của nghiên cứu là đánh giá khả năng chống chịu sâu bệnh của các giống đậu tương mới. Các giống được thử nghiệm cho thấy sự khác biệt rõ rệt về khả năng chống đổ và kháng bệnh. Giống DT2010 có khả năng chống đổ tốt nhất, trong khi giống DT2008 có khả năng kháng bệnh gỉ sắt cao.

3.1. Chống đổ

Giống DT2010 có thân cây cứng cáp, giảm thiểu nguy cơ đổ ngã trong điều kiện thời tiết bất lợi. Đây là yếu tố quan trọng giúp duy trì năng suất cây trồng.

3.2. Kháng bệnh

Giống DT2008 cho thấy khả năng kháng bệnh gỉ sắt và sâu đục thân tốt, giảm thiểu thiệt hại do sâu bệnh gây ra.

IV. Ý nghĩa thực tiễn và ứng dụng

Nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển nông nghiệp tại Thái Nguyên. Các giống đậu tương mới như DT2008 và DT2010 không chỉ cải thiện năng suất cây trồng mà còn góp phần ổn định sản xuất, giảm thiểu rủi ro do sâu bệnh và thời tiết. Kết quả nghiên cứu cũng là cơ sở để nhân rộng các giống này trong sản xuất đại trà.

4.1. Ứng dụng trong sản xuất

Các giống đậu tương mới có thể được áp dụng rộng rãi trong nông nghiệp tại Thái Nguyên, giúp nâng cao hiệu quả kinh tế cho nông dân.

4.2. Góp phần phát triển bền vững

Việc sử dụng các giống mới không chỉ cải thiện năng suất cây trồng mà còn góp phần vào phát triển nông nghiệp bền vững, giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.

02/03/2025
Luận văn thạc sĩ đánh giá khả năng sinh trưởng phát triển một số giống đậu tương mới vụ xuân 2015 tại thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Cây đậu tương có tên khoa học là Glycine Max (L) Merrill thuộc họ đậu Leguminosae. Hạt đậu tương là loại thực phẩm duy nhất mà giá trị của nó được đánh giá đồng thời cả prôtêin và lipit. Hàm lượng prôtêin trong hạt đậu tương còn cao hơn cả hàm lượng prôtêin trong cá, thịt, cao gấp hai lần so với các loại đậu đỗ khác và chiếm 50% tổng lượng dầu thực vật. Chính vì vậy đậu tương vừa là cây lấy dầu, cây thực phẩm quan trọng cho con người, làm thức ăn gia súc, làm nguyên liệu cho một số ngành công nghiệp.

Ngoài ra cây đậu tương còn có tác dụng cải tạo đất tốt, là một trong những cây trồng chủ lực trong hệ thống chuyển đổi cơ cấu cây trồng và là mặt hàng xuất khẩu có giá trị. Theo các phân tích sinh hoá trong hạt đậu tương thì hàm lượng prôtêin chiếm khoảng 36-40%, lipit chứa một tỷ lệ cao các axit béo chưa no (khoảng 60-70%) có hệ số đồng hóa cao, mùi vị thơm ngon tuỳ theo giống và điều kiện ngoại cảnh. Trong hạt đậu tương không chỉ có hàm lượng cao về prôtêin mà nó còn chứa đầy đủ và cân đối các loại axit amin, đặc biệt là axit amin không thay thế như: Xystin, Lizin, Triptophan. có vai trò quan trọng đối với cơ thể con người và gia súc.

Ngoài ra trong hạt đậu tương còn chứa nhiều loại vitamin như: PP, A, C, E, K, đặc biệt là vitamin B1 và B2 (Phạm Văn Thiều, 2006) [12]. Ngày nay, đậu tương được sử dụng làm nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp khác nhau như: chế biến sơn, mực in, cao su nhân tạo, tơ nhân tạo, chất dẻo, dầu bôi trơn trong các ngành hàng không. Ngoài ra đậu tương còn được sử dụng để làm thuốc trong y học, đặc biệt có tác dụng tốt cho tim, gan, thận, dạ dày và ruột. Ở Việt Nam, đậu tương là một trong những cây trồng quan trọng, vừa dễ trồng vừa mang lại hiệu quả kinh tế cao, không những thế cây đậu tương còn có tác dụng cải tạo đất tăng năng suất của các cây trồng khác.

Chính vì vậy, phát triển cây đậu n 2 tương là một trong những ưu tiên hàng đầu ở nước ta và là chiến lược kinh tế trong việc sản xuất và khai thác lợi thế ở vùng khí hậu nhiệt đới. Thái Nguyên là tỉnh có diện tích gieo trồng đậu tương khá lớn nhưng năng suất không ổn định. Nguyên nhân là do người dân chủ yếu vẫn còn sử dụng những giống cũ đã bị thoái hóa và chưa áp dụng các biện pháp canh tác phù hợp. Do vậy cần nhanh chóng tiến hành các công tác khảo nghiệm để nhanh chóng chọn ra bộ giống mới có năng suất cao, chất lượng tốt và có khả năng thích ứng cao với điều kiện khí hậu của vùng.

Xuất phát từ thực tế đó chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển một số giống đậu tương mới vụ xuân 2015 tại Thái Nguyên”. Mục đích và yêu cầu của đề tài 1.1 Mục đích của đề tài - Xác định được giống đậu tương có khả năng sinh trưởng, phát triển tốt cho năng suất cao và ổn định tại Thái Nguyên.2 Yêu cầu của đề tài - Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển của các giống đậu tương thí nghiệm. - Đánh giá một số chỉ tiêu sinh lý của các giống đậu tương thí nghiệm. - Đánh giá tình hình sâu bệnh của các giống đậu tương thí nghiệm.

- Đánh giá các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống đậu tương thí nghiệm. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Giúp sinh viên củng cố kiến thức lý thuyết đã được học trên giảng đường, đồng thời làm quen với công tác nghiên cứu giúp sinh viên nắm vững được các bước tiến hành một đề tài nghiên cứu khoa học, bước đầu tích lũy các kiến thức thực tế, kỹ năng và kinh nghiệm làm việc thực tế. - Góp phần vào hệ thống khảo nghiệm giống đậu tương mới tại Thái Nguyên.

Ý nghĩa thực tiễn - Từ việc thực hiện đề tài với mục đích góp phần tìm ra giống có năng suất cao, chống chịu tốt thích nghi với vùng sinh thái tại Thái Nguyên. n 3 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học và thực tiễn đề tài 2. Cơ sở khoa học Trong sản suất nông nghiệp, giống tốt được xem như một trong những trợ thủ đắc lực nhất giúp con người tăng năng suất và sản lượng cây trồng.

Giống quy định giới hạn năng suất của cây trồng. Năng suất chỉ tương ứng với điều kiện kĩ thuật trong phạm vi do giống quy định. Khi năng suất đạt mức tối đa thì dù điều kiện ngoại cảnh cũng như kĩ thuật canh tác tốt hơn cũng khó có thể làm tăng năng suất. Bởi vậy, giống mới có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc nâng cao năng suất và sản lượng cây trồng.

Mỗi một giống khác nhau có khả năng phản ứng với điều kiện sinh thái ở mỗi vùng khác nhau. Vì vậy để phát huy được hiệu quả của giống cần phải sử dụng chúng hợp lý, phù hợp với điều kiện khí hâu, sinh thái, đất đai và kinh tế xã hội.của mỗi vùng. Để có những giống có năng suất cao, chất lượng tốt, có khả năng chống chịu với điều kiện ngoại cảnh tốt thì công tác chọn tạo giống đóng một vai trò vô cùng quan trọng. Ngày nay nhờ có những thành tựu của công nghệ sinh học hiện đại và toàn cầu hóa thì công tác giống được hỗ trợ và thời gian tạo ra giống mới được rút ngắn rất nhiều.

Các thành tựu khoa học được ứng dụng trong chọn giống như gây đột biến, chuyển gen, lai tạo, nhập nội giống… Các giống đậu tương tại Việt Nam hiện tại sử dụng chủ yếu được tạo ra bằng phương pháp lại tạo và nhập nội. Khi chọn lọc hay nhập được giống mới thì việc khảo nghiệm tại các vùng tiểu khí hậu khác nhau để tìm ra giống tốt là rất quan trọng. Công tác khảo nghiệm giống là một cuộc thí nghiệm nhằm xác định sự thích ứng của giống đối với các kiểu khí hậu, các loại đất và các biện pháp kỹ thuật khác ở mỗi địa phương. Nếu các giống mới chưa được khảo nghiệm kỹ lưỡng và chưa được công nhận là đạt tiêu chuẩn mà đã đưa ra sản xuất ở diện rộng thì sẽ gây hiện tượng rối loạn giống, gây khó khăn cho việc sản xuất, thâm canh tăng năng suất cây trồng.

Cơ sở thực tiễn Hiện nay, ở tỉnh Thái Nguyên có diện tích gieo trồng đậu tương khá lớn nhưng năng suất không ổn định. Nguyên nhân là do người dân chủ yếu vẫn còn sử dụng những giống cũ đã bị thoái hóa và chưa áp dụng các biện pháp canh tác phù hợp. Trước thực trạng ấy, trong những năm sắp tới thì việc chọn tao giống mới, quy trình kỹ thuật canh tác mới để phát triển sản xuất đậu tương ở Thái Nguyên ngày càng trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Tình hình sản xuất đậu tƣơng trên thế giới và Việt Nam 2.

Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới Đậu tương là một trong những cây trồng quan trọng có giá trị kinh tế cao trong hệ thống nông nghiệp và là nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp của nhiều quốc gia trên thế giới. Trong đó phải kể tới các nước sản xuất đậu tương hàng đầu thế giới như: Hoa Kỳ, Brazil, Agentina, Trung Quốc sản xuất chủ yếu để xuất khẩu cho thị trường thế giới là 3 nước đầu tiên còn Trung Quốc chủ yếu hướng tới thị trường nội địa. Cây đậu tương có lịch sử lâu đời nhất của nhân loại nó được trồng cách đây khoảng 5000 năm và được thuần hóa từ rất sớm. Hiện nay có khoảng 78 quốc gia và vùng lãnh thổ trồng cây đậu tương cho thấy nó có khả năng thích nghi với những điều kiện khí hậu rộng.

Châu Á là nới nguyên sản của cây đâu tương nhưng nó lại rất thích nghi và được trồng tập trung chủ yếu tại Châu Mỹ chiếm 70% trong khi đó tại nơi nguyên sản của nó thì chỉ có 24% tính theo diện tích trồng trọt. Từ Những thập kỷ 70 của thế kỷ XX thì cây đậu tương đã được chú trọng sản xuất sản lượng của đậu tương tăng gấp 2 lần các cây lấy dầu khác và trở thành cây trồng tiềm năng trong tương lai. Qua bảng sau ta thấy sản lượng đậu tương tăng lên qua từng năm cụ thể: n 5 Bảng 2.1: Tình hình sản xuất đậu tƣơng trên thế giới những năm gần đây Chỉ tiêu Diêṇ tích Năng suấ t Sản lƣợng Năm (triêụ ha) (tạ/ha) (triêụ tấ n) 2006 95,32 23,29 221,97 2007 90,16 24,37 219,73 2008 96,47 23,97 231,26 2009 99,34 22,49 223,41 2010 102,81 25,78 265,04 2011 103,81 25,23 261,94 2012 104,92 22,98 241,14 2013 111,27 24,84 276,41 (Nguồ n: Số liệu thống kê của FAO năm 2015 )[17]. Qua bảng 2.1 ta thấ y: Về diê ̣n tích : Từ 2006 đến 2013 diê ̣n tích trồ ng đâ ̣u tương trên thế giới dao đô ̣ng trong khoảng 95,32 - 111,27 (triê ̣u ha) trong đó diê ̣n tí ch trồ ng đâ ̣u tương năm 2013 là lớn nhất đạt 111,27 (triê ̣u ha), qua bảng số liê ̣u ta thấ y diê ̣n tić h trồ ng đâ ̣u tương ngày càng tăng lên.

Cho thấ y sự đầ u tư vào cây đâ ̣u tương là khá l ớn, các nước trên thế giới đang có xu hướng sản xuất nhiề u hơn. Về năng suấ t : Từ bảng trên ta thấ y năng suấ t đâ ̣u tương có nhiề u biến đô ̣ng : cụ thể là từ năm 2006 - 2010 năng suất đậu tương tăng 2,49 (tạ/ha). Từ năm 2010 - 2013 năng suất đậu tương giảm 0,94 (tạ/ha). Thấ p nhấ t là năm 2009 với 22,49 (tạ/ha) và cao nhất là năm 2010 với 25,78 (tạ/ha).

Về sản lượng : Nhìn chung sản lươ ̣ng đâ ̣u tương trên thề giới tăng liên tu ̣c trong những năm gầ n đây qua các năm từ 2007 - 2013 sản lươ ̣ng tăng từ 219,73 (triê ̣u tấ n) lên 276,41 (triê ̣u tấ n ) sản lượng đậu tương năm 2013 tăng 1,25 lầ n so với năm 2007. n 6 Đậu tương là một cây trồng có vị trí quan trọng trong sản xuất nông nghiệp và vị thế của nó ngày càng được n âng cao. Hiê ̣n nay sản xuấ t đâ ̣u tương lớn nhấ t trên thế giới là 4 nước Hoa kỳ , Brazil, Argentina và Trung Quố c. Sản lượng đậu tương của 4 nước này chiế m tới 90-95% sản lượng đậu tương toàn thế giới.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh Giá Khả Năng Sinh Trưởng Của Các Giống Đậu Tương Mới Vụ Xuân 2015 Tại Thái Nguyên" cung cấp một phân tích chi tiết về hiệu suất sinh trưởng của các giống đậu tương mới trong điều kiện thời tiết và đất đai cụ thể tại Thái Nguyên. Nghiên cứu này không chỉ giúp nông dân lựa chọn giống phù hợp để tối ưu hóa năng suất mà còn góp phần vào việc cải thiện chất lượng cây trồng trong vùng. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho những ai quan tâm đến nông nghiệp bền vững và phát triển giống cây trồng.

Để mở rộng kiến thức về các giống cây trồng và kỹ thuật canh tác, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn tốt nghiệp đánh giá chất lượng hạt và nghiên cứu đặc điểm cấu trúc gen ltp ở đậu xanh vigna radiata l wilczek, nghiên cứu này tập trung vào chất lượng hạt và cấu trúc gen của đậu xanh. Ngoài ra, Luận án tiến sĩ công nghệ thực phẩm nghiên cứu ảnh hưởng của điều kiện nảy mầm đến thành phần dinh dưỡng và kháng dinh dưỡng của hạt đậu xanh và ứng dụng bột đậu xanh nảy mầm trong chế biến thực phẩm cung cấp thông tin sâu về dinh dưỡng và ứng dụng của đậu xanh. Cuối cùng, Luận văn điều tra thành phần bệnh hại cây con ở giai đoạn vườn ươm và đề xuất biện pháp phòng chống dịch hại tổng hợp tại thái nguyên sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các biện pháp phòng chống bệnh hại trong nông nghiệp.