Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong công cuộc đổi mới và phát triển kinh tế - xã hội, việc mở rộng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, phát triển giao thông và kiến thiết các khu đô thị mới là nhu cầu tất yếu tại các địa phương trên cả nước. Đất đai là nguồn tài nguyên đặc biệt, là tư liệu sản xuất chủ yếu và thành phần quan trọng của môi trường sống, thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Quá trình chuyển dịch mục đích sử dụng đất từ nông nghiệp sang phát triển đô thị, công nghiệp, thương mại dịch vụ mang lại giá trị gia tăng kinh tế cao, nhưng đồng thời đòi hỏi phải thực hiện công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức đang trực tiếp sử dụng đất. Đây là khâu ban đầu nhưng mang tính then chốt, trực tiếp liên quan đến quyền lợi của Nhà nước, doanh nghiệp và nhân dân, tiềm ẩn nhiều sự phức tạp và nhạy cảm về mặt pháp lý lẫn xã hội.
Trên địa bàn phường Mạo Khê, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh, việc triển khai các dự án chỉnh trang và mở rộng đô thị thời gian qua đã đạt được nhiều kết quả, song cũng bộc lộ không ít khó khăn, vướng mắc trong cơ chế tổ chức thực hiện và giải quyết quyền lợi cho người bị thu hồi đất. Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý đất đai của tác giả Phạm Thị Hồng Trang (Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, 2016) mang tên: "Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng Dự án: Khu đô thị mới hai bên đường 188 phường Mạo Khê, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh" được thực hiện nhằm phân tích thực trạng, chỉ ra những kết quả đạt được, tồn tại thực tế và đề xuất giải pháp tháo gỡ.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Thông qua việc đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng tại Dự án Khu đô thị mới hai bên đường 188 phường Mạo Khê, rút ra các bài học kinh nghiệm nhằm giúp công tác giải phóng mặt bằng tại địa phương diễn ra thuận lợi, đúng tiến độ, đảm bảo quy hoạch và hạn chế tối đa đơn thư khiếu nại, tố cáo.
- Mục tiêu cụ thể:
- Tìm hiểu ảnh hưởng của công tác quản lý và sử dụng đất tại phường Mạo Khê tới công tác bồi thường giải phóng mặt bằng.
- Đánh giá chi tiết kết quả thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng tại phường Mạo Khê đối với các loại đất, tài sản, cây cối hoa màu và các khoản hỗ trợ.
- Tổng hợp ý kiến phản hồi, mức độ đồng thuận của người dân chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi dự án.
- Đề xuất các nhóm giải pháp khắc phục khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai dự án.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các hộ gia đình, cá nhân và tổ chức là đối tượng sử dụng đất nằm trong phạm vi thu hồi đất để bồi thường giải phóng mặt bằng của Dự án Khu đô thị mới hai bên đường 188.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ khu vực giải phóng mặt bằng phục vụ Dự án Khu đô thị mới hai bên đường 188 thuộc địa bàn phường Mạo Khê, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.
- Địa điểm và thời gian thực hiện: Địa điểm nghiên cứu tại Ủy ban nhân dân thị xã Đông Triều, Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Đông Triều; thời gian thực tập và thu thập dữ liệu từ ngày 17/08/2015 đến ngày 29/11/2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên bản chất của công tác giải phóng mặt bằng: quá trình Nhà nước thu hồi đất để chuyển giao cho chủ đầu tư triển khai thi công, đi kèm việc chi trả tiền bồi thường thiệt hại về đất và tài sản trên đất, hỗ trợ chuyển đổi nghề và bố trí tái định cư nhằm ổn định cuộc sống người dân. Tác giả nhấn mạnh công tác giải phóng mặt bằng là công cụ điều tiết, biến quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất thành hiện thực, tạo quỹ đất "sạch" cho phát triển hạ tầng và đô thị hóa.
Hệ thống căn cứ pháp lý được tác giả tổng hợp và đối chiếu gồm hai tầng văn bản:
- Văn bản của Trung ương: Luật Đất đai năm 2003 (Luật số 13/2003/QH11) và Luật Đất đai năm 2013 (Luật số 45/2013/QH13); các Nghị định hướng dẫn thi hành: Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, Nghị định số 197/2004/NĐ-CP (về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư), Nghị định số 188/2004/NĐ-CP (về phương pháp xác định giá đất), Nghị định số 17/2006/NĐ-CP, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP, Nghị định số 69/2009/NĐ-CP, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, Nghị định số 44/2014/NĐ-CP, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP; Thông tư liên tịch số 14/2008/TTLT-BTC-BTNMT, Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT, Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT và Thông tư số 74/2015/TT-BTC.
- Văn bản của tỉnh Quảng Ninh: Quyết định số 499/2010/QĐ-UBND ngày 11/02/2010 và Quyết định số 1766/2014/QĐ-UBND ngày 13/08/2014 về quy định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; Quyết định số 398/2012/QĐ-UBND về đơn giá bồi thường tài sản đầu tư vào đất; Quyết định số 3566/2013/QĐ-UBND quy định giá các loại đất năm 2014; Quyết định số 334/2015/QĐ-UBND về quản lý nhà nước về giá; cùng các quyết định đơn giá áp dụng trực tiếp cho dự án (Quyết định số 944/QĐ-UB ngày 01/04/2004, Quyết định số 3067/QĐ-UB ngày 02/08/2001, Quyết định số 2899/QĐ-UB ngày 24/11/1999, Quyết định số 1891/QĐ-UB ngày 28/07/2000, Quyết định số 2041/2003/QĐ-UB ngày 25/07/2003, Quyết định số 3221/QĐ-UB ngày 17/08/2001).
Về mặt thực tiễn so sánh, khóa luận phân tích kinh nghiệm quốc tế tại Trung Quốc (cơ chế tính ba khoản bồi thường nhà ở, tính chất sở hữu đất tập thể nông thôn) và Hàn Quốc (giải pháp cấp quyền mua căn hộ tái định cư cách trung tâm Seoul 5 km trong thập niên 1970); đồng thời đối chiếu với thực tiễn triển khai bồi thường giải phóng mặt bằng tại tỉnh Đồng Nai (kinh nghiệm xử lý khiếu nại, quỹ đất tái định cư) và thành phố Thanh Hóa (mô hình hoạt động của Ban giải phóng mặt bằng và Tái định cư tại dự án CSEDP).
Phương pháp nghiên cứu được áp dụng gồm:
- Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo hiện trạng sử dụng đất năm 2015 và các hồ sơ phương án bồi thường từ UBND thị xã Đông Triều, Phòng Tài nguyên và Môi trường và Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng thị xã.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Ứng dụng phương pháp đánh giá nhanh có sự tham gia của người dân (PRA) và thực hiện phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi đối với 20 hộ gia đình, cá nhân nằm trong khu vực giải tỏa cùng các cán bộ chuyên trách.
- Phương pháp đối chiếu văn bản pháp luật: So sánh quy định giữa Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013 cùng các nghị định hướng dẫn liên quan đến trình tự, thủ tục, mức giá bồi thường.
- Phương pháp xử lý số liệu: Tổng hợp, thống kê mô tả, tính toán tỷ lệ cơ cấu và phân tích số liệu trên phần mềm Microsoft Excel và Microsoft Word.
Nội dung chính theo từng chương
PHẦN 1: MỞ ĐẦU
Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của đất đai, tác động của đô thị hóa và thực tiễn công tác thu hồi đất tại thị xã Đông Triều. Xác định rõ mục tiêu tổng quát, 4 mục tiêu cụ thể, đối tượng nghiên cứu (hộ dân, tổ chức bị thu hồi đất), phạm vi không gian (Dự án Khu đô thị mới hai bên đường 188), thời gian nghiên cứu (tháng 8/2015 – tháng 11/2015), cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn của khóa luận.
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về giải phóng mặt bằng, làm rõ vai trò tiên quyết của mặt bằng sạch đối với tiến độ xây dựng và thực thi quy hoạch. Liệt kê chi tiết 15 văn bản pháp lý Trung ương và 5 văn bản pháp lý tỉnh Quảng Ninh. Hệ thống hóa quy trình lập hồ sơ phương án giải phóng mặt bằng gồm 16 bước theo quy định của tỉnh Quảng Ninh (từ ban hành thông báo chủ trương, kiểm kê, lập phương án, niêm yết công khai, thẩm định, chi trả bồi thường đến bàn giao mặt bằng). Phân tích kinh nghiệm giải phóng mặt bằng tại Trung Quốc, Hàn Quốc và bài học thực tiễn tại tỉnh Đồng Nai, thành phố Thanh Hóa.
PHẦN 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Xác định các nội dung nghiên cứu trọng tâm: đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của phường Mạo Khê; phân tích công tác quản lý sử dụng đất tại địa phương; đánh giá kết quả bồi thường chi tiết theo từng hạng mục (đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, tài sản vật kiến trúc, cây cối hoa màu, chi phí hỗ trợ); tổng hợp ý kiến người dân; chỉ ra thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp. Mô tả chi tiết 4 phương pháp nghiên cứu: thu thập dữ liệu thứ cấp, thu thập dữ liệu sơ cấp (PRA, điều tra 20 phiếu), đối chiếu văn bản luật và xử lý dữ liệu.
PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội phường Mạo Khê: Phường Mạo Khê có diện tích tự nhiên 1.910,21 ha (19,06 km²), dân số trên 40.000 người (tiếp cận gần 50.000 người). Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 5 năm đạt 15,6%, tỷ lệ hộ nghèo năm 2015 giảm còn 0,33%, cơ cấu kinh tế dịch chuyển mạnh với công nghiệp và dịch vụ chiếm trên 99%. Địa phương có tuyến Quốc lộ 18, Tỉnh lộ 188, tuyến đường sắt Kép – Hạ Long và cảng Hoàng Thạch trên sông Đá Vách.
- Hiện trạng quản lý và sử dụng đất năm 2015: Tổng diện tích tự nhiên 1.910,21 ha gồm: Đất nông nghiệp 887,42 ha (chiếm 46,45%, trong đó đất sản xuất nông nghiệp 391,79 ha, đất trồng cây lâu năm 444,41 ha, nuôi trồng thủy sản 51,03 ha); Đất phi nông nghiệp 1.022,79 ha (chiếm 46,33%, gồm đất ở 262,89 ha, đất chuyên dùng 542,16 ha); Đất chưa sử dụng 137,79 ha (chiếm 7,22%). Công tác giao đất năm 2011 thực hiện cho 7 đơn vị, thẩm tra cho 13 đơn vị thuê đất và thông báo thu hồi đất cho 17 dự án.
- Thực trạng triển khai Dự án Khu đô thị mới hai bên đường 188: Dự án do Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng hạ tầng và Khai thác mỏ Tân Việt Bắc làm chủ đầu tư, khởi công tháng 3/2008 với quy mô quy hoạch 65,4 ha, tổng mức đầu tư trên 500 tỷ đồng. Tuyến đường 188 dài trên 10 km, trong đó đoạn qua tỉnh Quảng Ninh dài 1,22 km, mặt cắt thiết kế 56 m. Tổng diện tích đất thu hồi là 1.582.316 m² với 379 hộ gia đình, cá nhân chịu ảnh hưởng.
- Chi tiết kết quả bồi thường và hỗ trợ:
- Bồi thường đất phi nông nghiệp (giai đoạn 2004–2012): Tổng diện tích bồi thường đạt 97.755,7 m², thành tiền 4.743.080.150 đồng (gồm đất chuyên dùng 57.261,5 m², đất công 25.302 m², đất ở 15.192,2 m²). Giai đoạn 2015 đến thời điểm nghiên cứu chưa phát sinh thêm diện tích bồi thường mới.
- Bồi thường đất nông nghiệp: Tổng diện tích đền bù là 539.233 m², tổng kinh phí 6.331.419.300 đồng (gồm đất chuyên lúa 456.692 m², đất trồng cây lâu năm 456.692 m², đất cây hàng năm 5.970 m², đất trồng cây lâu năm khác 51.054 m²).
- Bồi thường tài sản, vật kiến trúc trên đất: Tổng giá trị bồi thường đạt 9.432.880.219 đồng cho các công trình gồm nhà văn phòng (399,41 m²), sân cổng vỉa hè (227,95 m²), rãnh thoát nước (100,18 m), nhà dịch vụ các loại (nhà phía tây 738,62 m², mái bằng 980,53 m², cấp 4 máng thượng 844,78 m², nhà mới 1.542,76 m²), nhà kho (1.000,78 m²), vật kiến trúc của 30 hộ dân...
- Bồi thường cây cối hoa màu: Tổng giá trị bồi thường là 641.000.000 đồng cho 19 danh mục cây trồng, hoa màu và cây cảnh (phượng vĩ, xoài, chuối, ổi, rau ngót, sấu, cọ cảnh, gạo gai, hoa sữa, trắc bách diệp, vạn tuế, thiết mộc lan, đu đủ, cau cảnh, mướp, cây chậu...).
- Chi phí hỗ trợ: Tổng chi phí hỗ trợ đạt 4.327.974.310 đồng (gồm hỗ trợ cho 267 hộ có lao động trong độ tuổi bị thu hồi đất nông nghiệp, 773 lao động chuyển đổi nghề theo chính sách và kinh phí di chuyển 118 ngôi mộ).
- Tổng kinh phí giải phóng mặt bằng: Toàn dự án đã phê duyệt và tổng hợp chi phí bồi thường, hỗ trợ đạt 29.444.558.669 đồng (trong đó chi phí dự phòng chiếm 3.968.204.690 đồng, tương đương 13,47%).
- Ý kiến của người dân: Kết quả khảo sát 20 phiếu điều tra cho thấy đa số đánh giá tích cực về việc xác định đối tượng (18/20 phiếu hợp lý), xác định giá tài sản trên đất (20/20 phiếu hợp lý), thái độ cán bộ (18/20 phiếu tích cực), thủ tục giải quyết (19/20 phiếu nhanh chóng); tuy nhiên vẫn còn 5/20 ý kiến cho rằng giá bồi thường đất chưa hợp lý và 5/20 ý kiến phản ánh thời gian chi trả tiền còn kéo dài.
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
Khái quát lại các phát hiện nghiên cứu, đánh giá những chuyển biến tích cực trong việc thực thi chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng của thị xã Đông Triều và chủ đầu tư, đồng thời nêu các kiến nghị hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý đất đai tại địa phương.
Kết quả và đóng góp
Tổng hợp số liệu thu hồi đất và kinh phí bồi thường của dự án
| Hạng mục bồi thường, hỗ trợ |
Khối lượng / Diện tích |
Kinh phí (đồng) |
Tỷ lệ (%) |
| 1. Bồi thường đất phi nông nghiệp |
97.755,70 m² |
4.743.080.150 |
16,11 |
| - Đất chuyên dùng |
57.261,50 m² |
Đang áp giá |
- |
| - Đất công |
25.302,00 m² |
Đang áp giá |
- |
| - Đất ở |
15.192,20 m² |
Đang áp giá |
- |
| 2. Bồi thường đất nông nghiệp |
539.233,00 m² |
6.331.419.300 |
21,51 |
| - Đất chuyên lúa |
456.692,00 m² |
Đang áp giá |
- |
| - Đất trồng cây hàng năm |
5.970,00 m² |
Đang áp giá |
- |
| - Đất trồng cây lâu năm |
456.692,00 m² |
Đang áp giá |
- |
| - Đất trồng cây lâu năm khác |
51.054,00 m² |
Đang áp giá |
- |
| 3. Bồi thường tài sản (vật kiến trúc) |
Nhiều hạng mục |
9.432.880.219 |
32,03 |
| 4. Bồi thường cây cối, hoa màu |
19 loại cây cảnh, hoa màu |
641.000.000 |
2,18 |
| 5. Chi phí hỗ trợ |
267 hộ, 773 lao động, 118 mộ |
4.327.974.310 |
14,70 |
| 6. Kinh phí dự phòng |
Dự toán theo quy định |
3.968.204.690 |
13,47 |
| Tổng cộng kinh phí GPMB |
379 hộ bị ảnh hưởng |
29.444.558.669 |
100,00 |
Cơ cấu diện tích đất thu hồi phục vụ dự án
| TT |
Loại đất thu hồi |
Mã loại đất |
Diện tích thu hồi (m²) |
Tỷ lệ cơ cấu (%) |
| 1 |
Đất trồng lúa |
LUA |
456.692 |
28,86 |
| 2 |
Đất trồng cây hàng năm |
BHK |
5.970 |
0,38 |
| 3 |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
456.692 |
28,86 |
| 4 |
Đất trồng cây lâu năm khác |
HNK |
51.054 |
3,23 |
| 5 |
Đất ở đô thị |
ODT |
611.908 |
38,67 |
| Tổng |
Tổng diện tích thu hồi |
|
1.582.316 |
100,00 |
Kết quả điều tra ý kiến người dân chịu ảnh hưởng (n = 20)
| TT |
Nội dung điều tra |
Đánh giá tốt / Hợp lý |
Đánh giá chưa tốt / Kéo dài |
Ý kiến khác |
| 1 |
Xác định đối tượng và điều kiện bồi thường |
18 phiếu |
2 phiếu |
0 phiếu |
| 2 |
Xác định đơn giá bồi thường đất |
15 phiếu |
5 phiếu |
0 phiếu |
| 3 |
Xác định đơn giá bồi thường tài sản trên đất |
20 phiếu |
0 phiếu |
0 phiếu |
| 4 |
Thực hiện các chính sách hỗ trợ |
17 phiếu |
2 phiếu |
1 phiếu |
| 5 |
Thời gian chi trả tiền bồi thường |
15 phiếu (Nhanh) |
5 phiếu (Kéo dài) |
0 phiếu |
| 6 |
Thủ tục giải quyết hồ sơ bồi thường |
19 phiếu (Nhanh) |
1 phiếu (Phiền hà) |
0 phiếu |
| 7 |
Thái độ làm việc của cán bộ GPMB |
18 phiếu (Tích cực) |
2 phiếu (Thiếu tích cực) |
0 phiếu |
| 8 |
Đánh giá mức độ bồi thường thỏa đáng |
10 phiếu (Thỏa đáng) |
6 phiếu (Chưa thỏa đáng) |
4 phiếu |
| 9 |
Hỗ trợ đào tạo và chuyển đổi nghề nghiệp |
17 phiếu (Tốt) |
3 phiếu (Chưa tốt) |
0 phiếu |
| 10 |
Đánh giá điều kiện cuộc sống sau bồi thường |
15 phiếu (Dễ chịu hơn) |
3 phiếu (Không) |
2 phiếu |
| 11 |
Biến động thu nhập sau khi di dời |
14 phiếu (Cao hơn) |
5 phiếu (Thấp hơn) |
1 phiếu |
Các giải pháp và bài học kinh nghiệm đề xuất
- Giải pháp về chính sách: Rà soát, ban hành kịp thời các văn bản quy định giá đất sát với giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường; hoàn thiện cơ chế bồi thường đồng bộ khi chuyển giao áp dụng Luật Đất đai 2013 thay thế Luật Đất đai 2003.
- Giải pháp về quản lý đất đai: Tăng cường công tác đo đạc, chỉnh lý và cập nhật biến động hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; siết chặt quản lý quy hoạch, phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi lấn chiếm hoặc xây dựng trái phép đón đầu quy hoạch bồi thường.
- Giải pháp hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tái định cư: Đầu tư xây dựng hoàn chỉnh hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội tại các khu tái định cư trước khi tiến hành thu hồi đất; gắn chính sách hỗ trợ tiền với các khóa đào tạo nghề thiết thực, định hướng việc làm tại các cụm công nghiệp và làng nghề trên địa bàn thị xã Đông Triều.
- Giải pháp về tổ chức thực hiện: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai; thực hiện công khai, minh bạch toàn bộ các bước kiểm kê, áp giá và niêm yết phương án; tăng cường đối thoại trực tiếp giữa chính quyền, chủ đầu tư và người dân để tháo gỡ vướng mắc ngay tại cơ sở.
- Bài học kinh nghiệm: Khẳng định sự đồng thuận của nhân dân là yếu tố quyết định; công tác kiểm kê, phân loại nguồn gốc đất phải đảm bảo tính chính xác tuyệt đối; việc phối hợp liên ngành giữa Hội đồng bồi thường, Phòng Tài nguyên và Môi trường và Chủ đầu tư (Công ty Tân Việt Bắc) cần chặt chẽ và nhất quán.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Khóa luận tập trung điều tra chọn mẫu với quy mô tương đối nhỏ (n = 20 phiếu phỏng vấn), chưa bao quát hết toàn bộ 379 hộ dân chịu ảnh hưởng của dự án; thời gian nghiên cứu thực địa giới hạn trong 3,5 tháng (từ tháng 8/2015 đến tháng 11/2015). Ngoài ra, dự án kéo dài qua nhiều giai đoạn (khởi công từ năm 2008 đến thời điểm 2015–2016 vẫn đang tiếp tục hoàn thiện) dẫn đến sự chuyển giao giữa các khung chính sách pháp luật đất đai (giai đoạn 2003–2013 và sau 2014), gây khó khăn trong việc cập nhật số liệu bồi thường của giai đoạn 2.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy mô điều tra xã hội học sau khi dự án hoàn thành 100% công tác bàn giao mặt bằng và hoàn tất bố trí tái định cư; đánh giá tác động sinh kế dài hạn của các hộ nông dân chuyển đổi nghề nghiệp sau khi mất đất sản xuất; nghiên cứu so sánh hiệu quả công tác giải phóng mặt bằng giữa Dự án Khu đô thị mới hai bên đường 188 với các dự án đô thị khác trên địa bàn thị xã Đông Triều (như Khu đô thị Kim Sơn, Tân Việt Bắc, Vĩnh Thông).
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tư liệu thực tế hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên, Địa chính và Kinh tế tài nguyên tham khảo phương pháp tiếp cận đánh giá một dự án thu hồi đất thực tế, kỹ thuật thu thập và xử lý số liệu bồi thường theo từng loại đất và tài sản.
- Cán bộ quản lý nhà nước và cán bộ làm công tác bồi thường giải phóng mặt bằng tại các Trung tâm Phát triển quỹ đất, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện/thị xã tham khảo quy trình 16 bước lập phương án bồi thường trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, cũng như cấu trúc dự toán kinh phí bồi thường - hỗ trợ thực tế.
- Các phần nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng số liệu kiểm kê bồi thường chi tiết theo từng loại đất, vật kiến trúc và hoa màu (Bảng 4.2 đến 4.8); bộ câu hỏi khảo sát ý kiến người dân (PRA) về mức độ hài lòng đối với chính sách bồi thường; và các đề xuất xử lý giai đoạn chuyển tiếp giữa Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013.
Câu hỏi thường gặp
1. Chủ đầu tư và quy mô thiết kế của Dự án Khu đô thị mới hai bên đường 188 là gì?
Dự án do Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng hạ tầng và Khai thác mỏ Tân Việt Bắc làm chủ đầu tư, khởi công xây dựng vào tháng 3/2008. Dự án có tổng diện tích quy hoạch 65,4 ha với tổng vốn đầu tư trên 500 tỷ đồng, nằm trên tuyến đường 188 (đoạn qua tỉnh Quảng Ninh dài 1,22 km, mặt cắt rộng 56 m) kết nối Quốc lộ 5 với Quốc lộ 18A.
2. Tổng diện tích đất thu hồi và số lượng hộ dân bị ảnh hưởng bởi dự án là bao nhiêu?
Tổng diện tích các loại đất thu hồi phục vụ dự án là 1.582.316 m² với tổng số 379 hộ gia đình, cá nhân nằm trong phạm vi thu hồi đất. Trong đó, diện tích đất ở đô thị thu hồi chiếm tỷ trọng lớn nhất với 611.908 m² (38,67%), tiếp đến là đất lúa và đất trồng cây lâu năm đều có diện tích 456.692 m² (chiếm 28,86% mỗi loại).
3. Cơ cấu tổng kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng của dự án được phân bổ như thế nào?
Tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ của dự án đạt 29.444.558.669 đồng, được phân bổ cho 6 khoản mục:
- Bồi thường nhà cửa, vật kiến trúc: 9.432.880.219 đồng (chiếm 32,03%)
- Bồi thường đất nông nghiệp: 6.331.419.300 đồng (chiếm 21,51%)
- Bồi thường đất phi nông nghiệp: 4.743.080.150 đồng (chiếm 16,11%)
- Chi phí hỗ trợ: 4.327.974.310 đồng (chiếm 14,70%)
- Kinh phí dự phòng: 3.968.204.690 đồng (chiếm 13,47%)
- Bồi thường cây cối hoa màu: 641.000.000 đồng (chiếm 2,18%)
4. Chính sách hỗ trợ của dự án bao gồm những nội dung chi trả cụ thể nào?
Dự án đã chi trả hỗ trợ cho 3 nhóm nội dung với tổng kinh phí 4.327.974.310 đồng, gồm: hỗ trợ ổn định đời sống cho 267 hộ gia đình có lao động trong độ tuổi bị thu hồi đất nông nghiệp; hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp cho 773 lao động thuộc diện chính sách; và kinh phí hỗ trợ di chuyển 118 ngôi mộ nằm trong mặt bằng dự án.
5. Kết quả điều tra xã hội học ghi nhận những điểm hài lòng và vướng mắc chính nào từ phía người dân?
Trong số 20 phiếu điều tra, 100% người dân đồng thuận với đơn giá bồi thường tài sản trên đất, 95% đánh giá thủ tục giải quyết nhanh gọn và 90% đánh giá cán bộ làm việc tích cực. Tuy nhiên, vướng mắc lớn nhất nằm ở đơn giá bồi thường đất (25% đánh giá chưa hợp lý), thời gian chi trả tiền bồi thường (25% phản ánh bị kéo dài) và mức độ thỏa đáng chung của quá trình bồi thường (30% cho rằng chưa thực sự thỏa đáng).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Hồng Trang đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận, khung pháp lý và quy trình 16 bước trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng tại tỉnh Quảng Ninh. Thông qua nguồn số liệu thứ cấp chi tiết và kết quả điều tra sơ cấp thực địa, đề tài phản ánh bức tranh cụ thể về việc thu hồi 1.582.316 m² đất, chi trả hơn 29,44 tỷ đồng kinh phí bồi thường và hỗ trợ cho 379 hộ dân tại Dự án Khu đô thị mới hai bên đường 188 phường Mạo Khê. Các phân tích về mức độ hài lòng của người dân cùng hệ thống giải pháp đề xuất về chính sách giá, quản lý địa chính, đào tạo nghề và đối thoại cơ sở mang giá trị thực tiễn thiết thực cho công tác quản lý đất đai tại thị xã Đông Triều.