MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của dé tài Cà rốt (Daucus carota L.) là một loại cây có củ, thường có màu vàng cam, đỏ, vàng, trắng hay tía. Các nghiên cứu cho thấy răng, cà rốt rất giàu dinh dưỡng, rất tốt cho sức khỏe con người. Hiện tại, cà rốt được sử dụng dạng tươi để chế biến là chủ yếu. Ở Việt Nam cũng đã có một số sản phẩm công nghệ từ cà rốt xuất hiện trên thị trường như: mứt cà rốt, bánh cà rốt, nước ép cà rốt.
Tuy nhiên những sản phẩm này cũng chỉ nhằm đáp ứng về nhu cầu 4m thực và đa dạng hóa sản phẩm hơn, có rat ít công trình nghiên cứu về cà rốt dạng bột hòa tan được chế biến theo quy mô công nghiệp. Bên cạnh đó, nhiều nghiên cứu cũng đã khang dinh rang việc sử dung ca rốt đúng mức sẽ mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe bởi sự có mặt của các chất chồng Oxy hóa, carotene, phenol. Đặc biệt, đối với những người già, bệnh nhân sống đời thực vật, mất tri giác không thé tự chủ trong việc ăn uống thì thành phan các hợp chất chống oxy hóa, carotene trong cà rốt có tác dụng rất lớn, giúp chống lão hóa, làm lành những vết thương nhỏ, giảm nguy cơ bị bệnh tim, cao huyết áp và cải thiện sức khỏe của mắt và cung cấp một số dưỡng chất can thiết cho cơ thé. Tuy nhiên, người già và các bệnh nhân có hệ tiêu hóa rất kém, khó hấp thu tốt các chất dinh dưỡng.
Do vậy, cần có một loại sản phẩm từ cà rốt dé sử dụng, dễ hap thu nhưng vẫn giàu hàm lượng các chất chống oxy hóa và carotenoid.Trước tình hình đó, việc triển khai dé tài Nghiên cứu thủy phân cà rốt (Daucus carota L.) bang enzyme cellulase va pectinase để sản xuất bột cà rốt ăn liền nhằm góp phan đa dạng hóa thêm sản phẩm từ củ cà rốt, kéo dai thời gian bảo quản và tạo ra sản phẩm mới tiện dung, dinh dưỡng.2 Mục tiêu nghiên cứu Khảo sát các yếu tô ảnh hưởng đến quá trình thủy phân cà rốt băng sự kết hợp của hệ enzyme cellulase và pectinase dé thu duoc dich thủy phân có hiệu suất thu hồi chất khô hòa tan cao, đồng thời hạn chế sự tốn thất các thành phan định dưỡng có lợi khác Thử nghiệm sấy phun dịch thủy phân từ cà rốt để tạo ra dạng bột khuyếch tán tốt trong nước Sản phâm bột cà rot say phun được đánh giá chat lượng và sự biên đôi của các hợp chất có lợi sức khỏe như hàm lượng carotene tổng và hoạt tính chống oxy hóa trong tiên trình nghiên cứu 1.3 Phạm vi nghiên cứu Nghiên cứu này được thực hiện với quy mô phòng thí nghiệm, đối tượng nghiên cứu là giống cà rốt Da Lạt, Lâm Đồng. Quá trình thủy phân sử dụng enzyme cellulase và pectinase của hang Novozymes, Đan Mạch được mua tại công ty BrennTag, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam 1.4 Nói dung nghiên cứu Luận văn này tập trung nghiên cứu các nội dung sau đây: Phân tích một số thành phan hóa học của củ cà rốt. Khảo sát quá trình xử lý nhiệt bằng hai phương pháp chan và hấp để tìm ra phương pháp thích hợp hạn chế tối đa sự tốn that carotenoid nhưng vẫn dam bảo được hiệu suất thu hồi chất khô hòa tan cao Khảo sát sự ảnh hưởng của pH đến hiệu quả thu hồi chất khô hòa tan, hàm lượng carotenoid và các hợp chất chống oxy hóa.
Khao sát hiệu qua của việc kết hợp cellulase và pectinase với các tỷ lệ khác nhau trong quá trình thủy phân. Khảo sát sự ảnh hưởng của các yếu tố ty lệ pha loãng, nông độ, ty lệ enzyme, thời gian và nhiệt độ đến quá trình thủy phân. Tối ưu hóa quá trình thủy phân để tìm được điều kiện thủy phân tốt nhất. Khảo sát nhiệt độ say phun cho dịch cà rốt thu được từ quá trình thủy phân Đánh giá chất lượng bột cà rốt sấy phun từ dịch củ của quá trình thủy phân tôi ưu: dinh dưỡng, vi sinh, cảm quan - _ Đánh giá sự thay đối thành phan carotenoid, hoạt tính chồng oxy hóa, hiệu suất thu hồi chất khô của dịch thủy phân từ nguyên liệu tươi và nguyên liệu sau một thời gian trữ đông.5 Tính mới của đề tài Đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu về cà rốt cả trong nước lẫn ngoài nước.
Tuy nhiên, chưa có công bố khoa học nào về việc thủy phân cà rốt băng hai enzyme kết hợp là cellulase và pectinase, đồng thời khảo sát nhiệt độ sấy phun thích hợp dé được sản phẩm bột cà rốt có hàm lượng carotenoid và các hợp chat chồng oxy hóa cao.6 Ứng dụng kết quá nghiên cứu của đề tài Kết quả nghiên cứu góp phan nâng cao hiệu suất trích ly chất khô hòa tan và ham lượng carotenoid, ứng dụng cho sản xuất bột cà rốt sây phun. Bên cạnh đó, dịch cà rốt sau khi thủy phân cũng có thé ứng dụng dé sản xuất nước ép cà rốt, mứt đông hoặc bồ sung vào thực phẩm nhằm nuôi dưỡng các bệnh nhân qua ống thông. CHƯƠNG 2: TONG QUAN 2.1 Tổng quan cà rốt 2.1 ou i ø ï[I] [2] à rốt có danh pháp khoa học: Daucaus Ngành: Thực vật hạt kín Magnoliophyta Lớp: Hai lá mầm Bộ: Hoa tan Araliales Họ: Hoa tan Apiaceae Chi: Daucus Loai: D.carota L Tên khác: Hồ La Bặc Tên nước ngoài: Carrot (Anh) Carotte (Pháp) Cà rốt là một chi chứa khoảng loài cây thân thảo trong họ hoa tán (apiaceae), với loài được biệt đên nhiêu nhat là ca rot đã thuân dưỡng a rot có nguôn gôc từ khu vực ac hi, Tây Nam ,va hâu u, nhưng hiện nay được gieo trồng khắp thế giới, chủ yếu là khu vực ôn đới Cà rốt ban đầu có màu tím và vàng, xuất hiện đầu tiên vào thế kỷ thứ X tai Iran va Bac Arabia Sau đó cà rốt lan sang khu vực phía dong, phía tây và được biết đến trên khắp Trung Dong, ắc Phi, Châu Âu và Trung Quốc vào giữa thế ký thứ XV. Cà rốt vàng được ưa chuộng ở Bắc u cho đến khi xuất hiện cà rốt màu cam ở Hà Lan vào thé ky XVIII nhằm tôn vinh màu của quốc gia.
Ngoài cà rốt trăng đã được biết đến, ở châu Âu còn cà rốt đỏ được cho là có nguồn gốc từ Trung Quốc vào cùng khoảng thời gian này. Cà rốt màu cam đã thay thế hầu hết các màu sắc khác ở khu vực Tây u nhưng màu tim và vàng vẫn tôn tại ở một số quốc gia như Thổ Nhĩ Ky, An Độ, Trung Quốc va cà rốt đỏ ở Nhật Ban. i Cà rốt thuộc ho thân thảo thường sống khoảng hai năm, thân đơn, moc thăng đứng, r ng ruột, khía dọc, phân cảnh, có lông mọc ngược ác lá có cuống, mọc cách, phiến lá xen lông chim lần, các ch t lá nhỏ vah p_ ác tán hoa mọc ở đầu cành hay nách lá, dạng k p lỏng lo ác hoa trung tâm thường vô sinh với các cánh hoa mau tia và lớn Hoa tạp tinh, mau trang hay vàng hình tim ngược với đỉnh cup vào trong. Quả hình elip, bịn n ở phan song lung, chứa hạt dài mm, các gân chính hình chi, các gân phụ có cánh ễ củ to, dài hình cọc, màu vàng, cam đỏ ủ cà rot chính là rễ củ của cây ol Hiện nay các v ng trồng rau củ của nước ta đang trồng pho biến hai loại ca rốt: e Cà rốt đỏ được nhập trồng từ lâu, nay nông dân tự giữ giống, loại cà rốt này có củ to nhỏ không đều, 1 i to, nhiều xơ, hay phân nhánh, k m ngọt e Cà rốt màu đỏ ngả sang màu da cam là cà rốt nhập từ hap sinh trưởng nhanh hơn loài trên Tỷ lệ củ trên , danh n, 1 i nhỏ, ít bị phân nhánh nhưng củ hơi ngăn, mập hơn và ăn ngon được thị trường ưa chuộng Thời vụ |3] Vụ sớm: trên các chân đất cao, gieo hạt từ tháng 7, tháng 8; thu hoạch tháng 10, tháng 12 Vụ chính: gieo hạt tháng 9, tháng 1 để thu hoạch vào tháng 1 , thang 1 Đây là thời vụ cho năng suất cao vì điều kiện nhiệt độ thích hợp cho toàn bộ thời gian sinh trưởng và phát triển củ cà rốt.
Ngoài ra cũng có thé trong thêm vụ muộn: gieo hạt vào tháng 1 , tháng 1 để thu hoạch vào tháng 3, tháng 4 Cà rốt được trồng phố biến với giống địa phương (chủ yếu là giống Đà Lạt) có thời gian sinh trưởng 95-1 ngày, kích thước 18 — 22 cm x 2,5-— cm, mau đỏ nhạt, năng suất trung bình 20 -25 tan/ha và các giống của hap như Nantaise, Seamllienee, Tim — Tom có củ to, kích thước 22 — 25 cm x 3 — 3,5 cm, có tiềm năng mạnh sản lượng trong tương lai 2.2 H iu u à rốt là loại rau củ pho bién va duoc nhiéu người ưa chuộng, nó được trồng Ở khắp mọi nơi trên thế giới, và luôn có s n quanh năm Ở nước ta hiện nay có rất nhiều nơi trồng cà rốt với trữ lượng lớn Cà rốt là một trong những cây trông đặc trưng của Đà Lat và các khu vực lân cận. Ở miền Bắc các tỉnh trồng nhiều cà rốt điển hình như ở xã Đức hính tinh Hải ương tổng diện tích trồng ca rốt lên tới hơn ha M ivu người dân thu hoạch được trên tấn củ tương đương trên tỷ đồng Đầu năm Sở Nông Nghiệp và hát Triển Nông Thôn tỉnh Hải vương đã chính thức công nhận thương hiệu cà rốt Đức hính, giúp cho công việc tiêu thụ được thuận lợi hơn, mở rộng thị trường ra khap nơi trên toàn quôc 2.1 Thanh phan của củ ca rốt (tính trên phan an được) Thanh phan Hàm lượng (g/100g) Am 88,29 Protein 0.93 Lipid 0,24 Carbohydrate 958 Đường tổng 4774 Sucrose 3.55 Tinh bột 1,43 Cellulose 28 Bảng 2.2 Hàm lượng thành phân khoáng trong cà rốt (tính trên phần ăn được) Thành phần Hàm lượng (tính trên 100g) Calcium (Ca) 33 mg Iron (Fe) 0,3 mg Magnesium (Mg) 12 mg Phosphorus (P) 35 mg Potassium (K) 320 mg Sodium (Na) 69 mg Zinc (Zn) 0,24 mg Copper (Cu) 0,045 mg Fluoride 3, ug Selen 0,1 ug Bảng Hàm lượng các vitamin trong củ cà rốt (tính trên phần ăn được) Thành phần Hàm lượng (tính trên 100g) Vitamin C 5,9 mg Vitamin E 0,66 mg Thiamin 0,066 mg Riboflavin 0,058 mg Niacin 0,983 mg Vitamin B6 0,138 mg Vitamin K 13, ug Vitamin A Ug, Ban So sánh hàm lượng b-carotene cua một sô loại rau củ (tinh trên phan ăn được Loại rau Hàm lượng B — carotene (ppm/100g) Ot chuông 2 Bong cai xanh 8 Bap cai 0,1 Can tay 15 Cà rốt 88 ưa chuột 14 Cải xoăn 92 Khoai tây 0,06 Bí ngô 72 Rau bó xôi 56 i dao Ca chua 4 2.