Chương 1 - Tìm hiểu công nghệ mạng lưu trữ hiện nay. Trình bày tổng quan về công nghệ mạng lưu trữ SAN, các thành phần của mạng SAN. Chương 2 - Tìm hiểu về các mô hình kết nối, công nghệ và các giao thức được sử dụng trong mạng lưu trữ. Chương 3 - Phân tích về thực trạng mạng lưu trữ tại một hệ thống Ngân hàng.
Trên cơ sở thực trạng của hệ thống mạng lưu trữ đề xuất một số giải pháp cải tiến hệ thống mạng lưu trữ. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 12 CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN CÔNG NGHỆ MẠNG LƢU TRỮ 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ MẠNG LƢU TRỮ Trước đây, hướng tiếp cận của các doanh nghiệp là các thiết bị lưu trữ sẽ được kết nối trực tiếp tới hệ thống máy chủ.
Các máy chủ được kết nối và truyền nhận dữ liệu thông qua mạng cục bộ và mạng diện rộng. Ngày nay, cùng với sự phát triển của các doanh nghiệp, các thách thức đặt ra là: - Sự tăng trưởng dung lượng lưu trữ của doanh nghiệp theo hàm mũ. - Yêu cầu hệ thống không dừng. Giải pháp để trả lời cho những thách thức mà doanh nghiệp phải đối mặt đó là dựa trên các công nghệ đã được phát triển, mạng lưu trữ (SAN) được xây dựng nhằm tạo một nền tảng cơ sở cho hệ thống thông tin với khả năng mềm dẻo, đáp ứng tốt với chi phí phù hợp.
Mạng lưu trữ SAN được đánh giá là thế hệ tiếp theo của kiến trúc mạng tốc độ cao. Khái niệm mạng lưu trữ Mạng lưu trữ là mạng tốc độ cao (tốc độ truyền dữ liệu từ 1 đến 2 Gb/s và sau này có thể lên tới 10 Gb/s) trong có các server cùng truy cập đến một vùng lưu trữ chung gồm các hệ thống lưu trữ. Môi trường SAN cung cấp kết nối (có thể có nhiều đường kết nối) hoặc giữa các server với nhau, hoặc giữa các server với hệ thống lưu trữ, hoặc giữa các hệ thống lưu trữ với nhau [9, 12, 15]. Một mạng SAN có thể được chia thành các phần như sau: - Lớp client: các client chính là các điểm truy cập SAN.
- Lớp server: các thành phần chính của lớp này chính là các server, các HBA, bao gồm các GBIC và các trình điều khiển HBA truyền thông với lớp Fabric. - Lớp Fabric: là lớp giữa của SAN bao gồm các hub và các switch kết nối với nhau thành mạng về mặt logic và vật lý. - Lớp storage: bao gồm dữ liệu nằm trong các thiết bị lưu trữ. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 13 Hình 1-1: Các thành phần trong môi trường mạng SAN 1.
Lợi ích của SAN SAN cung cấp cho chúng ta một số lợi ích sau: - Khả năng phục hồi sau thảm họa: các thiết bị trên SAN có thể được ánh xạ qua các thiết bị đặt ở vị trí khác. - Tăng hiệu năng vào ra: SAN hoạt động nhanh hơn so với các ổ đĩa bên trong hoặc các thiết bị lưu trữ được kết nối vào mạng LAN. Ngoài ra, SAN kênh quang (Fibre Channel SAN) còn cung cấp một số lợi ích khác như sau: - Hiệu năng: Về khoảng cách: kênh quang cho phép máy chủ và thiết bị được kết nối với khoảng cách có thể lên tới 10km. Khả năng về khoảng cách phụ thuộc vào loại cáp được sử dụng.
Về tốc độ: kênh quang hỗ trợ tốc độ lên tới 10Gb/s hoặc có thể cao hơn (nhanh gấp năm lần so với SCSI hoặc LAN). - Hiệu quả: Độ tin cậy: kênh quang truyền dữ liệu với tỷ lệ lỗi rất thấp. Các thao tác vào/ra độc lập. Khả năng di trú dữ liệu trực tuyến.
Hạn chế dừng hệ thống khi thêm mới hoặc thay thế thiết bị. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 14 - Khả năng quản lý: SAN cung cấp khả năng quản lý tập trung, vì vậy chỉ cần ở một nơi người quản trị có thể quản lý tất cả các hoạt động của SAN ví dụ như các hoạt động sao lưu, lưu trữ và cân bằng tải. - Khả năng kết nối: SAN có thể mở rộng từ 2 đến 14 triệu cổng trong một hệ thống, với nhiều chọn lựa mô hình kết nối khác nhau. - Chi phí hiệu quả: sao lưu không qua server và dùng chung tủ tape.
- Hợp nhất thiết bị lưu trữ: dùng chung thiết bị lưu trữ tập trung. CÁC GIẢI PHÁP LƢU TRỮ Thiết bị lưu trữ dữ liệu ngày càng trở nên quan trọng cùng với sự phát triển của doanh nghiệp. Doanh nghiệp ngày càng cần thiết bị lưu trữ có dung lượng lớn hơn. Thiết bị lưu trữ có thể là thiết bị lưu trữ bên trong hoặc là thiết bị lưu trữ mở rộng: - Thiết bị lưu trữ bên trong: bao gồm các ổ đĩa nằm bên trong máy chủ.
- Thiết bị lưu trữ ngoài: kết nối tới thiết bị lưu trữ vật lý riêng. Giao tiếp thông qua card HBA trên máy chủ, thường sử dụng giao tiếp kênh quang. Các tổ chức hiện nay đang hướng tới khả năng liên kết các hệ thống, các nhà cung cấp và người dùng tới một hệ thống lưu trữ tập trung. Hệ thống này có khả năng cho phép người dùng truy cập dữ liệu từ bất kỳ đâu trong tổ chức.
Hiện nay có các kiểu kiến trúc mạng lưu trữ đang được sử dụng phổ biến sau [9, 12, 16, 20]: 1. Thiết bị lưu trữ kết nối trực tiếp (Direct attached storage - DAS) DAS là thiết bị lưu trữ kết nối trực tiếp tới máy chủ. Thiết bị lưu trữ này là kết nối mở rộng của máy chủ tới một bộ điều khiển thông qua cổng mở rộng. Một số thiết bị lưu trữ sử dụng các đặc tính sẵn sàng cao ví dụ như thêm vào các thành phần dự phòng.
Sơ đồ cấu hình DAS như sau: Hình 1-2: Thiết bị lưu trữ kết nối trực tiếp - DAS Hệ thống DAS gồm có các thành phần sau: TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 15 - Một máy chủ. - Card HBA của máy chủ để có thể truyền thông với thiết bị lưu trữ mở rộng. - Thiết bị lưu trữ. - Server và thiết bị lưu trữ được kết nối qua cáp.
Chỉ server kết nối trực tiếp vào hệ thống lưu trữ mới có thể truy cập hệ thống lưu trữ. Các client truy cập thiết bị lưu trữ thông qua các server. Nếu server không sẵn sàng thì không thể truy cập được thiết bị lưu trữ. Khi số lượng kết nối vào server tăng lên, thì lưu lượng mạng sẽ tăng theo.
DAS chỉ nhanh và tin cậy đối với các mạng có kích thước nhỏ. Nhƣợc điểm của DAS: - Sử dụng tài nguyên không hiệu quả: Không gian tủ đĩa được chia thành các vùng độc lập. Vì vậy, server không thể ghi vào một vùng nhớ này vì hết không gian lưu trữ, trong khi vùng nhớ khác vẫn còn dư thừa không gian nhớ đủ lớn. - Dự phòng không tốt: bản sao của các file có thể nằm trên các server khác nhau.
- Lưu lượng mạng: server nằm trên mạng LAN nên làm chậm lưu thông mạng. - Khó quản lý: các vùng nhớ là độc lập nên gây khó khăn cho việc quản lý. Nếu server hỏng thì tủ đĩa kết nối trực tiếp với server đó không thể truy cập được. Thiết bị lưu trữ kết nối qua mạng (Network Attached Storage - NAS) NAS là tủ đĩa nằm trên mạng LAN cùng với server.
Thiết bị lưu trữ NAS yêu cầu thiết bị lưu trữ cung cấp sự đồng bộ về truy cập file, bảo mật và kết nối mạng. NAS có các đặc điểm sau: - Yêu cầu kết nối mạng. - Server phải có card mạng để truy cập tới tủ đĩa. - Cung cấp ánh xạ file-to-disk.
- Các client truy cập theo mức file sử dụng giao thức mạng. - Hỗ trợ FAT, NTFS và NFS file system. Ƣu điểm: - Có thể được truy cập bởi bất kỳ thiết bị nào được kết nối vào mạng. - Hỗ trợ nhiều hệ điều hành khác nhau.
Nhƣợc điểm: TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 16 - Hạn chế băng thông của mạng LAN. - Hạn chế khả năng xử lý dữ liệu. - Hiệu năng thấp hơn so với SAN. Hình 1-3: Thiết bị lư trữ kết nối qua mạng - NAS 1.
Mạng lưu trữ (Storage Area Network – SAN) SAN là mạng tốc độ cao trong có các server cùng truy cập đến một vùng lưu trữ chung gồm các hệ thống lưu trữ. Hình 1-4: Mạng lưu trữ - SAN Các thành phần của SAN bao gồm: - Client truy cập tới LAN và SAN. - Các server kết nối tới hub hoặc switch có kết nối tới thiết bị lưu trữ. - Thiết bị lưu trữ kết nối tới hub hoặc switch có kết nối tới server.
- Các router hoặc bridge kết nối và giao tiếp với thiết bị backup. SAN khác với các mạng truyền thống bởi vì nó được tạo từ các giao tiếp với thiết bị lưu trữ: TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 17 - Các giải pháp SAN sử dụng một mạng riêng phía sau server và chủ yếu dựa vào kiến trúc kênh quang. - Kênh quang cung cấp băng thông cao với khoảng cách xa hơn. SAN có thể tránh được hiện tượng tắc nghẽn trong mạng.
Hỗ trợ truyền nhận trực tiếp, tốc độ cao giữa server và thiết bị lưu trữ. Nhƣợc điểm của SAN: - RAID kênh quang có chi phí cao hơn so với RAID SCSI. - Các thiết bị kênh quang đắt hơn. CÁC THÀNH PHẦN TẠO NÊN SAN Môi trường và các thành phần trong SAN kênh quang đã dẫn tới sự phát triển của các giải pháp cung cấp hiệu năng cao và tính sẵn sàng cao, đó chính là các yêu cầu cơ sở của mạng lưu trữ.
Các thiết bị kênh quang đã đáp ứng một cách hiệu quả các vấn đề liên quan đến băng thông, nó thường xảy ra đối với các thao tác lớn, ví dụ như backup hoặc restore dữ liệu. Các thành phần phần cứng đưa ra các đặc tính khác cung cấp cho từ một mạng SAN nhỏ cho tới một trung tâm dữ liệu SAN tốc độ cao và dung lượng cao. Các sản phẩm phần cứng và phần mềm tạo nên các thành phần của SAN. Các thành phần của SAN gồm có: - Lớp client - Lớp host: o Server o HBA - Lớp Fabric: o Hub và switch o Bridge o Router o Các phần mềm SAN o Cáp quang - Lớp thiết bị lưu trữ: TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 18 o Tủ đĩa o Tủ backup 1.
SAN Server Các server không chứa dữ liệu (Dataless server): Dữ liệu được chuyển từ server tới thiết bị lưu trữ. Điều đó làm cho server thực hiện tốt hơn bởi vì chúng quản lý dữ liệu ít hơn và có thể tập trung để xử lý các tác vụ khác. Phân cụm (Clustering): SAN hỗ trợ nhóm cụm các server.