Chương 1: Cơ sở lý luận và pháp lý của chuẩn hóa HDVP, bao gồm các khái niệm, mục đích, nguyên tắc, cơ sở pháp lý, trách nhiệm trong việc thực hiện chuan hóa va quy trình quy trình chuẩn hóa HDVP; Chương 2: Thực trạng chuẩn hóa HĐVP tại Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương. Trong chương này, trên cơ sở lý luận về chuẩn hóa HĐVP, tác giả tiến hành khảo sát và phân tích thực trạng chuẩn hóa HĐVP tại Viện Sốt rét - Ký 13 sinh trùng - Côn trùng Trung ương, bao gồm: nhận thức và quan điểm của Lãnh đạo Viện về chuân hóa HĐVP, các yếu tố ảnh hưởng đến chuẩn hóa HĐVP; biện pháp và kết quả thực hiện chuẩn hóa HDVP. Chương 3: Dé xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chuẩn hóa HDVP tại Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương Trên cơ sở lý thuyết và thực trạng về chuân hóa HĐVP, tác giả đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả việc chuẩn hóa, khắc phục và cải tiến sự chưa phù hợp sau quá trình triển khai thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện chuẩn hóa HĐVP. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VE CHUAN HÓA HĐVP 1.
Cơ sở lý luận về chuẩn hóa hoạt động văn phòng 1. Khải niệm Văn phòng. Hiện nay có khá nhiều cách hiều về văn phòng. Trong một số cuốn sách, giáo trình, bài viết, các tác giả cũng đưa ra các cách hiểu về văn phòng tùy theo góc độ tiếp cận Theo các nhà nghiên cứu, Văn phòng được hiéu như sau: - Văn phòng[ 1, tr.9] theo nghĩa rộng: là bộ máy điều hành tổng hợp của cơ quan, đơn vị; là nơi thu thập, xử lý, cung cấp, truyền đạt thông tin trợ giúp cho hoạt động quản lý; là nơi chăm lo dịch vụ hậu cần đảm bảo các điều kiện vật chất cho hoạt động của cơ quan, đơn vi.
Theo nghĩa hep[2, tr.34] Văn phòng là một bộ phận (trong bộ máy tham mưu, giúp việc) có chức năng tham mưu tông hợp; đảm bảo thông tin liên lac, điều kiện làm việc, kiểm soát thủ tục hành chính và thực hiện các nghi thức lễ tân trong quan hệ đối nội, đối ngoại của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp (gọi tắt là Bộ phận văn phòng hay Bộ phận Hành chính -Văn phòng). Trong luận văn này, dé phù hợp với phạm vi nghiên cứu của dé tài, tác giả sử dụng định nghĩa văn phòng theo nghĩa rộng. Hoạt động văn phòng Căn cứ vào khái niệm văn phòng, thuật ngữ Hoạt động văn phòng có thé được hiéu theo nghĩa tổng quát như sau: [2, tr.34] Hoạt động văn phòng là hoạt động thực thi các nhiệm vụ được giao của bộ máy văn phòng hoặc bộ phận văn phòng. Trong khuôn khổ luận văn này, với định nghĩa ‘Van phòng" được hiểu theo nghĩa rộng, thì thuật ngữ “Hoạt động văn phòng” được hiểu là toàn bộ các hoạt động gắn với chức năng, nhiệm vụ của văn phòng, được thực hiện trên cơ sở pháp luật hiện hành và các quy định, quy chế, quy trình do cơ quan nhà nước ban hành hoặc cơ quan ban hành.
15 Dựa trên 3 chức năng chính của văn phòng là tham mưu tổng hợp, trợ giúp điều hành và chức năng hậu cần, văn phòng sẽ được giao những nhiệm vụ cụ thể tùy theo lĩnh vực hoạt động, đặc điểm, quy mô của cơ quan, tô chức. Như vậy có thé hiểu các hoạt động chủ yếu sau đây được coi là hoạt động trọng tâm của văn phòng, bao gồm: Xây dựng và tô chức thực hiện chương trình, kế hoạch công tác; thu thập, xử lý, cung cấp, quản lý thông tin; truyền đạt các quyết định quản lý của lãnh đạo, theo dõi việc triển khai thực hiện các quyết định; tổng hợp tình hình hoạt động của các đơn vị dé báo cáo lãnh đạo, dé xuất các biện pháp phục vụ cho việc chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo; tô chức thực hiện công tác văn thư, lưu trữ, hoạt động hội họp, sự kiện, lễ tân, khánh tiết; t6 chức các hoạt động đối nội, đối ngoại cơ quan; tô chức mua săm và quản lý cơ sở vật chất đảm bảo phương tiện và điều kiện làm việc; đảm bảo trật tự, an toàn cơ quan. Chuẩn hóa Theo từ điển Hán - Việt của Trần Văn Chánh, ‘chuan’ là căn cứ, mẫu mực; “hóa' là biến đôi, thay đôi, hướng tới. Theo Đại từ tiếng Việt, 'chuân hóa" là xác lập chuẩn mực.
Trong đó chuẩn mực được hiểu là cái được chọn làm căn cứ để đối chiếu, để hướng theo đó ma làm cho đúng: chuẩn còn được hiểu là tiêu chuẩn (từ đồng nghĩa), cái được định ra thành tiêu chuẩn; cái được công nhận là đúng theo quy định hoặc theo thói quen phô biến. Từ những định nghĩa trên, nội hàm của thuật ngữ ‘Chuan hóa' được sử dụng không chỉ là việc xác lập chuẩn mực mà còn bao gồm các vấn đề sau: [2.202] - Tạo ra (xây dựng, ban hành hoặc công bó) các chuẩn mực; - Phổ biến, hướng dẫn những chuẩn đó tới các đối tượng có liên quan; - Kiêm tra, giám sát và đánh giá; 16 - Xử lý kết quả thực hiện theo các chuẩn mực đã được ban hành; - Điều chỉnh, bồ sung các chuẩn mực khi cần thiết. Về mặt lý thuyết, chuẩn mực được áp dụng trong các cơ quan, doanh nghiệp thường gồm 2 mức độ: tiêu chuẩn và quy chuẩn. Theo Luật Tiêu chuẩn va Quy chuẩn năm 2006: - Tiêu chuẩn là quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý dùng làm chuẩn đề phân loại, đánh giá sản pham, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế- xã hội nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của các đối tượng này.
- Quy chuẩn là quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý mà sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế- xã hội phải tuân thủ. Tuy nhiên, cách phân biệt chuẩn mực thành 2 loại như trên thường được áp dụng cho những vấn đề/lĩnh vực có tính kỹ thuật, công nghệ. Trong lĩnh vực quản lý hành chính và trong HDVP, do đặc thù riêng, nên nhiều chuẩn mực khó tách bạch thành tiêu chuẩn và quy chuẩn. Vì vậy hệ thống chuẩn mực trong hoạt động quan lý hành chính của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp chủ yếu được thể hiện qua quy định của pháp luật và các quy phạm nội bộ như quy chế, quy định và quy trình giải quyết công việc.
- Quy chế, quy dinh:[ 2, tr.201] là một loại văn bản hành chính, thường được ban hành bởi quyết định của người có thâm quyền (hoặc được ban hành độc lập). Quy chế được các cơ quan sử dụng dé quy định các nguyên tắc, yêu cầu, chế độ cần được tuân thủ và. thực hiện liên quan đến các hoạt động cơ bản, chính yếu. - Quy trình: [2, tr.202] là trình tự (thứ tự, cách thức) thực hiện một hoạt động, một công việc, một nhiệm vụ cụ thể.
Quy trình có thể được cơ quan ban hành và áp duhng trong nội bộ hoặc xây dựng, áp dụng theo Bộ tiêu chuẩn ISO và được một tô chức có uy tín đánh giá, công nhận. 17 Trong luận văn này, tác giả tập trung khảo sát hệ thống chuẩn mực ở mức độ quy phạm nội bộ của Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương, gồm: các quy chế, quy định, nội quy, quy trình và một số hướng dẫn thực hiện công việc. Chuẩn hóa hoạt động văn phòng Từ các khái niệm: “văn phòng”, “hoạt động văn phòng", ‘chuan hóa", ở trên, có thé đưa ra khái niệm “chuẩn hóa HĐVP' như sau: Chuan hóa hoạt động văn phòng được hiểu là các hoạt động của cơ quan, doanh nghiệp nhằm xây dựng, ban hành, phô biến, hướng dẫn, kiêm tra và xử lý kết quả thực hiện các quy chế, quy định, quy trình nghiệp vụ trong hoạt động văn phòng. Ý nghĩa của việc chuẩn hóa hoạt động văn phòng Chuan hóa hoạt động văn phòng mang lại những ý nghĩa quang trọng như sau: Thứ nhất, chuân hoá HDVP khang định vị trí, vai trò của HDVP so với các hoạt động khác của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
Khi văn phòng được coi là trung tâm, là ‘co quan dau nao’, là nơi trung gian kết nối các hoạt động của cơ quan trong vai trò trợ giúp cho hoạt động quản lý, điều hành, thì các hoạt động văn phòng có vai trò vô cùng quan trọng và không thê thiếu trong bất kỳ cơ quan, tô chức nào. Hiệu quả điều hành công việc của lãnh đạo cơ quan phụ thuộc rất nhiều vào tổ chức thực hiện công việc văn phòng khoa học. Khác với các bộ phận khác trong cơ quan, văn phòng không chỉ đảm nhận việc thu thập và xử lý thông tin trợ giúp cho hoạt động quản lý, điều hành cơ quan mà còn đảm bảo điều kiện và phương tiện làm việc cho người lao động toàn co quan nên chuẩn hóa HĐVP có thể được coi là công cụ hữu ích giúp cho công việc của toàn bộ cơ quan được thông suốt, chất lượng và hiệu quả cao. HDVP được chuẩn hóa đồng nghĩa với việc HĐVP được thực 18 hiện một cách thống nhất và hiệu quả mới có thé trợ giúp đắc lực cho hoạt động quản lý, điều hành.
Thứ hai, chuan hoá HDVP góp phan nâng cao chất lượng và hiệu suất công tác của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. Mục đích của việc chuẩn hóa HDVP là giúp cho hoạt động văn phòng được tổ chức thực hiện một cách thong nhat, đồng bộ theo chuẩn. Việc thực hiện công việc theo những nguyên tắc, quy định tạo ra phương thức làm việc khoa học, tiết kiệm thời gian thực hiện, giúp tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng công việc. Mặt khác, HĐVP được chuẩn hóa sẽ hạn chế việc điều hành, chỉ đạo theo ý kiến chủ quan của người phụ trách, hạn chế việc gây khó khăn cho nhân viên trong quá trình thực hiện công việc và hạn chế tối đa những xung đột không cần thiết khi các cá nhân có những quan điểm hoặc cách làm khác nhau.
Thực hiện tốt chuẩn hóa HDVP sé tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình kiểm tra, giám sát khi đánh giá căn cứ theo từng bước trong quy trình thực hiện công việc, gitip lãnh đạo kiểm soát được quá trình giải quyết công việc, đồng thời giúp cho việc tong hợp thông tin một cách nhanh chóng nhằm đưa ra các quyết định kịp thời và chính xác trong hoạt động quản lý, điều hành. Thứ ba, chuẩn hoá HĐVP tạo tác phong, nề nếp làm việc chuyên nghiệp, hiệu quả cho toàn bộ nhân sự của cơ quan, tô chức hay doanh nghiệp. Chuan hóa HĐVP [2, tr.