Tổng quan nghiên cứu

Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn mới, thành phố Đà Nẵng xác định phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong năm hướng đột phá theo tinh thần Nghị quyết Đại hội lần thứ XXI Đảng bộ thành phố và Nghị quyết số 43-NQ/TW của Bộ Chính trị. Đến năm 2019, quy mô kinh tế thành phố đạt hơn 109 nghìn tỷ đồng, dân số chạm mốc 1.141,1 ngàn người với lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên ước khoảng 581,4 ngàn người. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh mẽ sang khu vực dịch vụ chiếm 64,35% và công nghiệp - xây dựng chiếm 22,41% GRDP. Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 53,01%, đặt ra áp lực lớn đối với hệ thống giáo dục nghề nghiệp trong việc cung ứng lực lượng lao động kỹ thuật cao.

Vấn đề cốt lõi hiện nay là chất lượng giảng dạy của 2.092 nhà giáo tại 65 cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn thành phố chưa thực sự đồng đều, còn thiếu hụt kỹ năng thực hành công nghệ cao và kinh nghiệm thực tế tại doanh nghiệp. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là làm rõ cơ sở lý luận về chu trình thực thi chính sách, khảo sát toàn diện thực trạng giai đoạn 2010 - 2019, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi chính sách phát triển nhà giáo giáo dục nghề nghiệp tại thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2020 - 2025, định hướng đến năm 2030. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ mạng lưới 65 cơ sở giáo dục nghề nghiệp tại 6 quận và 2 huyện của Đà Nẵng. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc cung cấp cơ sở khoa học để chuẩn hóa 100% năng lực nhà giáo, tối ưu hóa quy mô đào tạo 54.353 học viên hàng năm và gia tăng năng suất lao động đạt mức trên 187,7 triệu đồng/lao động.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn tiếp cận vấn đề dựa trên nền tảng lý thuyết quản lý nguồn nhân lực hiện đại kết hợp với mô hình chu trình chính sách công của Kraft và Furlong (2004) cùng quan điểm của tác giả Nguyễn Khắc Bình về tổ chức thực hiện chính sách. Chu trình này bao gồm 6 giai đoạn chặt chẽ: xây dựng kế hoạch, phổ biến tuyên truyền, phân công phối hợp, duy trì chính sách, điều chỉnh giải pháp và tổng kết đánh giá. Đồng thời, nghiên cứu vận dụng mô hình dạy học theo năng lực thực hiện do Tổng cục Dạy nghề phối hợp cùng Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) ban hành nhằm xác định các tiêu chí đánh giá năng lực nghề nghiệp của nhà giáo.

Hệ thống khái niệm nền tảng được chuẩn hóa dựa trên Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014, Thông tư số 06/2017/TT-BLĐTBXH và Thông tư số 08/2017/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Các khái niệm chính bao gồm: chính sách công, thực thi chính sách phát triển nhà giáo, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức giáo dục nghề nghiệp. Khung pháp lý còn tích hợp Quyết định số 70/1997/QĐ-TTg về chế độ phụ cấp ưu đãi 35% cho giáo viên dạy nghề và Quyết định số 7678/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về phê duyệt Đề án phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề giai đoạn 2013 - 2020.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp toàn diện từ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Đà Nẵng, Cục Thống kê thành phố và báo cáo thường niên của 65 cơ sở đào tạo nghề trong giai đoạn 10 năm (2010 - 2019). Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát toàn bộ tổng thể 2.092 nhà giáo và tiến hành phỏng vấn chuyên sâu 30 cán bộ quản lý, hiệu trưởng các trường cao đẳng, trung cấp trên địa bàn. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cân bằng giữa 17 cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập và 48 cơ sở ngoài công lập, cũng như bao quát đủ các cấp trình độ từ cao đẳng, trung cấp đến sơ cấp.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả và so sánh liên thời gian là để lượng hóa chính xác biến động về số lượng, cơ cấu trình độ học vấn, kỹ năng thực hành qua từng mốc thời gian (2010, 2015, 2019). Phương pháp phân tích logic chu trình chính sách được triển khai nhằm chỉ rõ các điểm nghẽn ở từng khâu tuyển dụng, bồi dưỡng, đãi ngộ và kiểm định. Quá trình thu thập, xử lý và phân tích số liệu được thực hiện liên tục trong khoảng thời gian từ năm 2018 đến đầu năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô đội ngũ nhà giáo tăng trưởng vượt bậc về số lượng và trình độ học vấn. Năm 2019, toàn thành phố có 2.092 nhà giáo giáo dục nghề nghiệp, tăng thêm 701 người so với các giai đoạn trước. Tỷ lệ nhà giáo có trình độ sau đại học tăng mạnh từ 9,35% (năm 2010) lên 46,56% (năm 2019, gồm 47 tiến sĩ chiếm 2,25% và 927 thạc sĩ chiếm 44,31%). Tỷ lệ trình độ đại học đạt 28,54% (597 người), cao đẳng đạt 4,06% (85 người) và trung cấp, công nhân kỹ thuật chiếm 20,84% (436 người).

Thứ hai, mức độ chuẩn hóa về nghiệp vụ sư phạm, ngoại ngữ và tin học đạt kết quả rất khả quan. Thống kê năm 2019 cho thấy có 1.918 nhà giáo đạt chuẩn nghiệp vụ sư phạm (chiếm 91,68%); 1.914 nhà giáo đạt chuẩn ngoại ngữ theo khung năng lực 6 bậc (chiếm 91,49%); và 1.939 nhà giáo đạt chuẩn kỹ năng công nghệ thông tin cơ bản (chiếm 92,69%).

Thứ ba, sự hạn chế về trình độ kỹ năng nghề thực tế là nút thắt nghiêm trọng nhất. Toàn thành phố chỉ có 505 nhà giáo sở hữu chứng chỉ kỹ năng nghề, bậc thợ hoặc tương đương (chiếm 24,14%). Trong đó, kỹ năng nghề quốc gia bậc III chỉ đạt 2,59% (70 người), chứng chỉ kỹ năng thực hành nghề đạt 3,35% (74 người), bậc thợ đạt 0,57% (12 người) và kỹ năng bậc I chiếm 16,78%.

Thứ tư, mạng lưới cơ sở đào tạo phát triển mạnh nhưng cơ cấu chưa cân đối. Đà Nẵng có 65 cơ sở giáo dục nghề nghiệp (20 trường cao đẳng, 5 trường trung cấp, 10 trung tâm và 30 cơ sở khác), phục vụ 54.353 học sinh sinh viên với 260 ngành nghề (gấp 3,1 lần quy mô năm 2010). Cơ sở ngoài công lập chiếm tới 70,7% (46 cơ sở), tập trung 68,38% chỉ tiêu vào nhóm ngành thương mại - dịch vụ, trong khi nhóm công nghiệp - xây dựng chỉ chiếm 29,22% và nông - lâm - ngư nghiệp chiếm 2,40%.

Thảo luận kết quả

Khi mô tả trực quan qua biểu đồ cột kép so sánh giữa trình độ học vấn và kỹ năng thực hành, dữ liệu bộc lộ rõ nét nghịch lý: tỷ lệ thạc sĩ tăng vọt gấp 5 lần (từ 8,9% lên 44,31%), nhưng tỷ lệ kỹ năng nghề thực tế chỉ dừng lại ở mức 24,14%. Một bảng phân tích chéo giữa loại hình quản lý (công lập so với tư thục) cũng cho thấy các trường tư thục chiếm 69,23% tổng số cơ sở nhưng gặp khó khăn lớn trong việc duy trì đội ngũ giảng viên cơ hữu chất lượng cao do thiếu chính sách hỗ trợ tài chính từ ngân sách nhà nước.

Nguyên nhân chính xuất phát từ cơ chế tuyển dụng còn nặng về văn bằng học thuật, chưa có thang bảng lương đặc thù để thu hút nghệ nhân, kỹ sư giỏi từ doanh nghiệp tham gia giảng dạy. Mức phụ cấp ưu đãi nghề 35% theo quy định hiện hành chưa đủ bù đắp chi phí tái tạo sức lao động trong môi trường kỹ thuật độc hại. So sánh với các công trình nghiên cứu của Ngô Thế (2018) về các trường cao đẳng công lập Đà Nẵng, kết quả luận văn này mang tính bao quát hơn khi đánh giá toàn diện cả hệ thống công lập và ngoài công lập, khẳng định yêu cầu cấp bách phải chuyển từ tư duy quản lý bằng cấp sang quản lý năng lực thực hiện theo chuẩn quốc tế.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện chính sách tuyển dụng và cơ chế thu hút nhân tài. Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng phối hợp cùng Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cần ban hành chính sách đãi ngộ đặc thù, hỗ trợ thu nhập tăng thêm từ 20% đến 30% cho nghệ nhân, chuyên gia kỹ thuật cao và tiến sĩ chuyên ngành công nghệ mũi nhọn về công tác tại các trường nghề; phấn đấu giai đoạn 2021 - 2025 tuyển mới hơn 300 nhà giáo có trình độ tay nghề cao.

Thứ hai, đẩy mạnh chuẩn hóa và nâng cao năng lực kỹ năng nghề quốc gia. Đặt mục tiêu nâng tỷ lệ nhà giáo có chứng chỉ kỹ năng nghề từ 24,14% lên tối thiểu 60% vào năm 2025 và 85% vào năm 2030. Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp phải quy định bắt buộc 100% giảng viên giảng dạy thực hành cao đẳng phải hoàn thành thời gian thực tập định kỳ ít nhất 2 tháng sau mỗi chu kỳ 2 năm tại các doanh nghiệp trong khu công nghệ cao hoặc khu công nghiệp chế xuất.

Thứ ba, thiết lập mô hình đào tạo kép và liên kết ba bên giữa Nhà nước, Nhà trường và Doanh nghiệp. Ban Quản lý Khu công nghệ cao phối hợp cùng các trường cao đẳng xây dựng quỹ tài trợ trang thiết bị dạy nghề hiện đại trị giá hàng chục tỷ đồng; triển khai chương trình liên kết với các doanh nghiệp logistics, công nghệ thông tin và du lịch để doanh nghiệp cùng tham gia xây dựng giáo trình, đánh giá kiểm định kỹ năng nghề và trả lương cho giáo viên thỉnh giảng.

Thứ tư, đổi mới công tác kiểm tra, giám sát và đánh giá chính sách định kỳ. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì xây dựng bộ chỉ số KPI đo lường hiệu suất giảng dạy và năng lực nghiên cứu khoa học của nhà giáo; tiến hành kiểm định độc lập 100% cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn thành phố theo định kỳ 3 năm một lần, làm căn cứ phân bổ ngân sách đào tạo và phê duyệt chỉ tiêu tuyển sinh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là các cơ quan quản lý nhà nước như Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng và Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp. Nghiên cứu cung cấp hệ thống số liệu thực chứng giai đoạn 2010 - 2019 để xây dựng các đề án quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp và chiến lược phát triển nguồn nhân lực thành phố đến năm 2030.

Nhóm thứ hai là Hội đồng trường, Ban Giám hiệu và cán bộ quản lý nhân sự tại 65 cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Tài liệu này là cẩm nang thực tiễn giúp các trường tái cấu trúc quy trình tuyển dụng, phân bổ kinh phí đào tạo bồi dưỡng chuyên môn, ngoại ngữ, tin học và xây dựng cơ chế khen thưởng gắn liền với hiệu quả công việc.

Nhóm thứ ba là giảng viên dạy nghề, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Chính sách công, Quản lý giáo dục và Kinh tế lao động. Luận văn cung cấp khung phân tích chuẩn mực về chu trình chính sách công và phương pháp luận khảo sát thực chứng trong lĩnh vực phát triển nhà giáo.

Nhóm thứ tư là các hiệp hội doanh nghiệp, nhà đầu tư tại Khu công nghệ cao Đà Nẵng và các doanh nghiệp du lịch, dịch vụ. Dữ liệu luận văn giúp doanh nghiệp nắm bắt cơ cấu tay nghề của hơn 54.000 học viên, từ đó chủ động đặt hàng đào tạo và ký kết thỏa thuận chia sẻ chuyên gia kỹ thuật với các cơ sở đào tạo.

Câu hỏi thường gặp

Thực trạng trình độ học vấn của đội ngũ nhà giáo giáo dục nghề nghiệp Đà Nẵng hiện nay phát triển ra sao? Trình độ học vấn của đội ngũ nhà giáo tăng trưởng ấn tượng trong 10 năm qua. Tính đến năm 2019, trong tổng số 2.092 nhà giáo, tỷ lệ sau đại học đạt 46,56% với 927 thạc sĩ và 47 tiến sĩ. Trình độ đại học chiếm 28,54% và trung cấp, công nhân kỹ thuật chiếm 20,84%, cơ bản đáp ứng chuẩn hóa văn bằng theo quy định nhà nước.

Tại sao tỷ lệ nhà giáo có chứng chỉ kỹ năng nghề thực tế chỉ chiếm 24,14%? Nguyên nhân chủ yếu do hệ thống kiểm định kỹ năng nghề quốc gia triển khai còn chậm, thiếu trung tâm đánh giá kỹ năng nghề độc lập tại miền Trung. Đồng thời, cơ chế chính sách tiền lương và phụ cấp hiện tại chưa gắn liền mức đãi ngộ với chứng chỉ kỹ năng nghề, khiến nhà giáo chưa có động lực tham gia thi đánh giá bậc thợ.

Mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp tại Đà Nẵng phân bổ giữa công lập và tư thục như thế nào? Mạng lưới gồm 65 cơ sở đào tạo, trong đó cơ sở ngoài công lập chiếm ưu thế áp đảo với 46 cơ sở (chiếm 70,7%), bao gồm 45 trường tư thục và 1 cơ sở có vốn đầu tư nước ngoài. Khối công lập có 17 cơ sở, đào tạo 260 ngành nghề khác nhau với quy mô tuyển sinh đạt 54.353 học viên vào năm 2019.

Luận văn đề xuất giải pháp nào để gắn kết nhà giáo với môi trường thực tế tại doanh nghiệp? Luận văn đề xuất mô hình bắt buộc 100% giảng viên thực hành phải tham gia thực tập tại doanh nghiệp tối thiểu 2 tháng định kỳ 2 năm một lần. Song song đó, thành phố cần ban hành cơ chế trả thù lao ưu đãi nhằm thu hút chuyên gia, kỹ sư trưởng từ doanh nghiệp tham gia giảng dạy kiêm nhiệm tại các trường nghề.

Kết quả nghiên cứu hỗ trợ gì cho việc thực hiện Nghị quyết số 43-NQ/TW của Bộ Chính trị? Luận văn cung cấp giải pháp trực tiếp để đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ 3 trụ cột (du lịch, công nghiệp công nghệ cao, kinh tế biển) và 5 lĩnh vực mũi nhọn của Đà Nẵng. Việc chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo là nền tảng cốt lõi để nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề lên trên 65% vào năm 2025.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chu trình 6 bước thực thi chính sách phát triển nhà giáo giáo dục nghề nghiệp trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Đánh giá thực chứng bức tranh phát triển của 2.092 nhà giáo tại 65 cơ sở giáo dục nghề nghiệp Đà Nẵng giai đoạn 2010 - 2019 với quy mô đào tạo 54.353 học viên.
  • Nhận diện chính xác điểm sáng về chuẩn hóa văn bằng sau đại học đạt 46,56% và chỉ ra điểm nghẽn chiến lược khi kỹ năng nghề thực tế chỉ đạt 24,14%.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp đột phá về chính sách đãi ngộ, kiểm định kỹ năng nghề quốc gia, mô hình liên kết đào tạo kép và giám sát chính sách bằng KPI.
  • Đóng góp luận cứ khoa học quan trọng phục vụ quy hoạch nhân lực chất lượng cao của thành phố Đà Nẵng đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.

Lộ trình triển khai các giải pháp được xác định trọng tâm trong giai đoạn 2021 - 2025 và hoàn thiện thể chế đến năm 2030, gắn chặt với mục tiêu đưa Đà Nẵng trở thành trung tâm kinh tế, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của cả nước. Các cơ quan quản lý nhà nước, ban giám hiệu các trường cao đẳng, trung cấp và cộng đồng doanh nghiệp cần nhanh chóng phối hợp tham khảo, ứng dụng các khuyến nghị của luận văn vào thực tiễn quản trị đào tạo nghề.