CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN CUA VIỆC XÁC ĐỊNH DIEU KIỆN CHUYEN DOI SANG CƠ CHE TỰ CHỦ, TỰ CHIU TRÁCH NHIEM CUA CAC TO CHỨC NGHIÊN CỨU VÀ TRIEN KHAI 1. Những khái niệm cơ bản (2) (11) (12) (13) (14) (55) (56) (68) 1. Khái niệm về cơ ché, chính sách, chính sách KH&CN a. Khải niệm cơ chế Theo Từ điển Tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học biên soạn và xuất bản năm 2000 thì “cơ chế là cách thức mà theo đó một quá trình được thực hiện”.
Như vậy, khi nói đến trách nhiệm quản lý của bộ, ngành và của người đứng đầu bộ, ngành là nói đến cách thức mà theo đó việc quản lý, điều hành của bộ, ngành đó, của người đứng đầu thực hiện việc quản lý, điều hành, là mối quan hệ, điều phối, phối hợp giữa các bộ, ngành liên quan, giữa bộ, ngành đó với Chính phủ và các cơ quan công quyền cũng như với người dân. Khái niệm cơ chế quản lý Có rất nhiều các tiếp cận khái niệm cơ chế quản lý. Cơ chế quản lý là cách thức tô chức và điều khiên các hoạt động theo những yêu cầu nhất định. Theo TS Lê Đăng Doanh, cơ chế quản lý và các quan hệ của Nhà nước về hoạt động KH&CN được hiểu là cách thức Nhà nước tô chức và tác động đến hoạt động KH&CN nhằm đáp ứng các yêu cau phát triển kinh tế - xã hội trên phạm vi cả nước.
Khái niệm chính sách Từ “chính sách” được sử dụng hết sức phố biến, từ những nội dung vĩ mô như chính sách tiền tệ, chính sách tài khóa đến tầm vi mô trong chính sách của các công ty. Mỗi khi có vấn đề gì nội cộm trong xã hội, công chúng trông chờ vào những phản ứng của chính quyền. Những phản ứng đó khi định hình và thể hiện một cách chính thức được gọi dưới cái tên “chính sách”. Chính sách cũng có thé hàm chứa những tính toán, định hướng dai hơi của Chính phủ, mối quan tâm đến một số nhóm đối tượng đặc biệt nào đó hay đơn thuần chỉ là sự áp đặt mang “tính gia trưởng” của Nhà nước.
Trong các mối quan hệ của các doanh nghiệp, chính sách là các khuôn mẫu, phương thức gắn kết với mục tiêu và chiến lược của doanh nghiệp, như đối tượng khách hàng ưu tiên, thanh toán, quản tri nội bộ. Co rat nhiêu nhà nghiên cứu vê chính sách đưa ra các định nghĩa khác nhau vê chính sách, chúng ta có thê liệt kê ra một sô định nghĩa sau: 9 « Chính sách công là cái mà Chính phủ lựa chọn làm hay không làm (Thomas R. Dye- 1984) « Chính sách là một qua trình hành động có mục đích mà một cá nhân hoặc một nhóm theo đuôi một cách kiên định trong việc giải quyết vân đê (James Anderson 2003). « Chính sách công là một tập hợp các quyết định có liên quan lẫn nhau của một nhà chính trị hay một nhóm các nhà chính trị găn liên với việc lựa chọn các mục tiêu và các giải pháp đê đạt các mục tiêu đó (William Jenkin 1978).
« Chính sách công là một kết hợp phức tạp những sự lựa chọn liên quan lẫn nhau, bao gồm cả các quyết định không hành động, do các cơ quan Nhà nước hay các quan chức Nhà nước đề ra (William N. « Chính sách công bao gồm các hoạt động thực tế do Chính phủ tiến hành (Peter Aucoin 1971). ¢ Chính sách công là toàn bộ các hoạt động của Nha nước có ảnh hưởng một cách trực tiếp hay gián tiếp đến cuộc sông của mọi công dân (B. « Kraft va Furlong (2004) đưa ra một định nghĩa tổng hợp hơn.
Theo đó, chính sách công là một quá trình hành động hoặc không hành động của chính quyền để đáp lại một vấn đề công cộng. Nó được kết hợp với các cách thức và mục tiêu chính sách đã được chấp thuận một cách chính thức, cũng như các quy định và thông lệ của các cơ quan chức năng thực hiện những chương trình. Trong phạm vi dé tài của luận văn tác giả sử dụng khái niệm chính sách theo định nghĩa của PGS. Theo PGS, Chính sách là tập hợp biện pháp được thể chế hoá của một chủ thé quản lý, tác động vào đối tượng quản lý, nhằm thúc day đối tượng quản lý thực hiện mục tiêu mà chủ thé quan lý vạch ra.
Khái niệm chính sách KH&CN Trong từ điển Bách khoa Việt Nam do Trung tâm biên soạn từ điển Bách khoa Việt Nam xuât bản năm 1995 định nghĩa răng “chính sách KH&CN là chính sách, đường lôi nghiên cứu KH&CN, kê thừa có chọn lọc các thành tựu 10 KH&CN của thế giới dé một mặt đây nhanh tốc độ phát trién kinh tế xã hội của quốc gia, mặt khác chỉ ra phương hướng, nhiệm vụ và biện pháp tăng cường tiềm lực KH&CN của quốc gia nhằm chuẩn hợp với yêu cầu phát triển của thời đại. Nội dung của chính sách KH&CN phải căn cứ vào: đặc điểm, hiện trạng và tiềm lực KH&CN quốc gia, xác định phương hướng và nhiệm vụ phát triển khoa học kỹ thuật, công nghệ trong suốt thời kỳ quy định của chính sách trong các ngành cơ bản của nên kinh tế quốc dân, các van đề nghiên cứu khoa học kinh tế va công nghệ ưu tiên”. Theo tác giả, chính sách KH&CN là một bộ phận của chính sách, chính sách này nhằm mục đích khuyến khích, thúc đây và tạo điều kiện cho sự phát triển khoa học và công nghệ của mỗi quốc gia. Khái niệm về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm Trong từ điển tiếng Việt do Viện Ngôn ngữ xuất bản năm 1992 có định nghĩa “tự chủ là tự điêu hành, quản lý mọi công việc của mình”.
Tự chủ có tác dụng nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị R&D thuộc Nhà nước. Tuy nhiên, Nhà nước phải thé hiện vai trò chức năng quản lý vĩ mô của mình. Tự chủ hướng tới không thé bỏ qua bản chat vẫn là tổ chức thuộc Nha nước. Trong từ điển Việt do Viện Ngôn ngữ xuất bản năm 1992 có định nghĩa “Trach nhiệm là sự rang buộc đôi với lời nói, hành vi của mình, bảo dam đúng đăn, nêu sai trái thì phải gánh chịu phân hậu quả”.
Tự chịu trách nhiệm là tự thân chủ thê hành động phải chịu trách nhiệm đối với lời nói, hành vi của minh. Khái niệm về tổ chức R&D Tổ chức là hệ thống hoạt động của hai hay nhiều người vì những quyền lợi chung, nhằm một mục đích chung [60]. Do đó, tổ chức R&D là tập hợp người được tổ chức lại, hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu và triển khai vì những quyên lợi chung và nhằm một mục đích chung của tô chức. Khi phân loại nghiên cứu khoa học theo chức năng chúng ta có nghiên cứu và triển khai.
Nghiên cứu và triển khai bao gồm: nghiên cứu cơ bản (khám phá quy luật và tạo ra các lý thuyết, nghiên cứu ứng dụng (vận dụng lý thuyết để mô tả, giải thích, dự báo và đề xuất các giải pháp và triển khai (chế tác vật mâu - làm Prototype; tạo công nghệ dé sản xuất với Prototype - làm Pilot; sản xuất lọt nhỏ - Serie 0 dé khang định độ tin cậy). 11 Nghiên cứu cơ bản thuần tuý Nghiên cứu tổng h Nghiên cứu cơ bản định h ớng 2. Nghiên cứu ứng dụng Nghiên cứu chuyên đề Tạo vật mẫu (Prototype) 3. Nghiên cứu triển khai Tạo quy trình s/x vật mẫu Sản xuất thử Sêrie N° 0 1.
Khái niệm vê điều kiện Trong từ điển Bách khoa Việt Nam do Trung tâm biên soạn từ điển Bach khoa Việt Nam xuat bản năm 1995 định nghĩa rang “điêu kiện là khái niém chi ra những gì mà nêu không có thì đôi tượng không thê tôn tại được”. _ Bản thân đối tượng thé hiện ra như một cái gì có điều kiện, còn điều kiện lại thé hiện ra như một bộ phận của thế giới với tính nhiều màu vẻ của nó. Khác với nguyên nhân là cái trực tiếp sản sinh ra một hiện tượng, một sự vật, một quá trình nhất định, điều kiện là những gi cần thiết cho sự tôn tại và phát triển của đối tượng. Con người, trong quá trình đấu tranh cải tạo tự nhiên, đã tìm tòi, sáng tạo ra những điều kiện thuận lợi cho cuộc sống của mình và phan dau han ché, xoá bỏ những điều kiện bat lợi.
Khi đối tượng biến đổi thì các điều kiện cũng chịu sự tác động của đối tượng mới, do đó, điều kiện cũng có sự biến đổi theo, và chính những điều kiện cũng lại tác động lẫn nhau trong quá trình vận động và biến đôi đối tượng. Tom lại, điều kiện là cái cần phải có dé cho một cái khác có thé có hoặc có thé xảy ra. Điều kiện cần là điều kiện mà nó không được thực hiện thì điều khang định đã cho chắc chan là không đúng. Điều kiện đủ là điều kiện mà từ đó có thê suy ra điều khăng định đã cho.
Một số vấn đề cơ bản về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức R&D. Các mốc chính sách quan trọng dối với sự phát triển của KH&CN và đổi mới cơ chê quản lý các tô chức KH&CN 1. Chủ trương áp dụng chế độ ký kết hợp đồng kinh tế trong nghiên cứu khoa học và triển khai kỹ thuật (Quyết định 175-CP ngày 29/4/1981). Cho phép cán bộ KH&CN được làm kiêm nhiệm thêm công tác tại cơ quan khác (Quyết định 161-CT ngày 13/6/1983).
Quy định các cơ quan nghiên cứu - triển khai (NC-TK) được tô chức sản xuất các sản phẩm là kết quả nghiên cứu của mình mà chưa có cơ sở sản xuất nào đảm nhiệm (Quyết định 51-HDBT ngày 17/5/1983). Chủ trương cho phép các cơ sở nghiên cứu chủ động thiết lập và mở rộng mọi hình thức liên doanh, liên kết dé ứng dụng các thành tựu KH&KT vào sản xuât và đời sông (Quyêt định sô 134-HDBT ngày 31/8/1987). Quy định các tổ chức NC-TK có quyền lập ra Các tổ chức kinh doanh những ngành nghề và mặt hàng mà Nha nước không cấm (Quyết định 268-CT ngày 30/7/1990, Nghị định 35-HĐBT ngày 28/1/1992, Quyết định 68/1998/QD- TTg ngày 27/3/1998). Khuyến khích thành lập các cơ quan KH&CN thuộc mọi thành phần kinh tế (chỉ thị 199-CT ngày 25/6/1988, Nghị định 35-HĐBT ngày 28/1/1992).
Các chủ trương chuyền viện nghiên cứu vào Công ty (Chỉ thị 199-CT ngày 25/6/1988, Quyết định 324-CT ngày 11/9/1992, Quyết định 782/TTg ngày 24/10/1996),. Chuyên các viện NC-TK sang hoạt động theo cơ chế tự trang trải (Quyết định 782/TTg ngày 24/10/1996), 9. Sap nhập và giải thé các viện NC-TK của Nhà nước (Quyết định 782/TTg). Về tổ chức, biên chế a.
Về tổ chức Thủ trưởng các tô chức KH&CN được quyền: .