Chương 1: TỎNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN VE CHÍNH SÁCH HO TRỢ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA PHAM VI CAP TỈNH 1. Tống quan tình hình nghiên cứu về chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa cấp tỉnh 1.Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài Đề phục vụ phát triển loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa cho tương xứng với vai trò của nó trong nền kinh tế. Ở trên thế giới nói chung cũng như ở nước ta nói riêng đã có nhiều nghiên cứu về các giải pháp, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa: Đề tài: “Kết quả khảo sát doanh nghiệp năm 2015 tại 30 tỉnh, thành pho phía Bắc” của Trung tâm Hỗ trợ kỹ thuật Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Hà Nội năm 2005, đã có những đánh giá toàn diện về quá trình phát triển của khối doanh nghiệp nhỏ và vừa phía bắc. Đề tài: “Hỗ tro phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực công nghiệp phục vụ nông nghiệp ở Hà Nội giai đoạn hiện nay” tac giả Vũ Tuan Anh, luận văn thạc sĩ năm 2014.
Trong luận văn tác giả đã chỉ ra mối liên hệ công nông nghiệp; các nhân tô ảnh hưởng đến doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực công nghiệp phục vụ nông nghiệp; thực trạng các mô hình hỗ trợ cũng như chính sách hỗ trợ đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trong công nghiệp phục vụ nông nghiệp ở Hà Nội từ đó đưa ra được một số phương hướng hoàn thiện. Vào năm 2007 trong bài viết: “Vai tro của Nhà nước trong việc nâng cao sức cạnh tranh cho các doanh nghiệp ở nông thôn” TS Chu Tiễn Quang -Viện Nghiên cứu kinh tế trung ương đã đề cập tới việc hỗ trợ nâng cao nâng lực cạnh trạnh của DN nói chung và doanh nghiệp nhỏ và vừa nói riêng thông qua vận dụng các chính sách của đảng và nhà nước như luật cạnh tranh, luật doanh nghiệp (2005). tạo môi trường sản xuất kinh doanh bình đăng, minh bạch giữa các loại hình doanh nghiệp trên mỗi vùng sản xuất ở nông thôn. 4 Năm 2008 trong luận văn tiễn sỹ: “Phát triển dich vụ ngân hàng hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam” tác giả Nguyễn Minh Tuấn đã đề xuất một số giải pháp, chính sách hộ trợ tiếp cận nguồn vốn cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Ngoài ra, các bài báo, bài tham luận thường đề cập tới một vài khía cạnh của van dé. Gần đây, nổi bật lên van đề trợ giúp pháp lý đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp nhỏ và vừa trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt khi Việt Nam gia nhập WTO và các tổ chức kinh tế quốc tế khu vực. Có thé thấy, ở nước ta trong những năm qua đã có một số công trình nghiên cứu có giá trị về các giải pháp, hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. Nhưng những công trình này hoặc đã được nghiên cứu từ nhiều năm trước cho đến nay đã có nhiều điểm không còn thích hợp, hoặc chỉ mang tính điểm qua hay nghiên cứu đơn lẻ một hai hệ thống giải pháp, chính sách chứ không thực sự phân tích sâu về các giải pháp, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Đặc biệt là chưa có công trình nào nghiên cứu giành riêng cho tỉnh Ninh Bình nên : “Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tinh Ninh Bình” là hết sức cần thiết dé thúc đây tỉnh Ninh Bình phát triển mạnh về kinh tế.Các quy định về phía nhà nước Ngày 17/4/2018, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 57/2018/NĐ-CP về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. Theo đó, doanh nghiệp được nhận ưu đãi và hỗ trợ là doanh nghiệp được thành lập, đăng ký, hoạt động theo Luật doanh nghiệp và có Dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư; Dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư và Dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư. Nguyên tắc áp dụng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư Nhà nước ưu đãi đầu tư thông qua miễn, giảm thuế, phí, lệ phí và giảm một số thủ tục hành chính cho doanh nghiệp; Nhà nước hỗ trợ đầu tư băng hình thức hỗ trợ một phan kinh phi đầu tư hoặc cấp bù chênh lệch lãi suất cho doanh nghiệp. Ưu tiên hỗ trợ đầu tư cho doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp xây dựng vùng nguyên liệu có hợp đồng liên kết với nông dân.
Doanh nghiệp tự bỏ vốn, huy động vốn để thực hiện dự án đầu tư vào ngành nghề ưu đãi đầu tư trong nông nghiệp, nông thôn. Nhà nước hỗ trợ sau đầu tư theo định mức hỗ trợ đối với từng loại hạng mục, công trình do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành. Các chính sách ưu đãi và hỗ trợ bao gồm: miễn, giảm tiền sử dụng đất; miễn, giảm tiền thuê dat, thuê mặt nước của Nha nước; hỗ trợ tập trung đất đai; tiếp cận, hỗ trợ tín dụng; hỗ trợ nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao; hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực, phát triển thị trường; hỗ trợ đầu tư cơ sở; hỗ trợ cung cấp dich vụ công và dau tư kết cau hạ tầng nông nghiệp, nông thôn. Tiếp cận, hỗ trợ tín dụng.
Theo quy định, doanh nghiệp có dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn được ngân sách địa phương hỗ trợ lãi suất vay thương mại sau khi dự án hoàn thành như sau: [3] Mức hỗ trợ: Bằng chênh lệch lãi suất vay thương mại so với lãi suất tín dụng nhà nước ưu đãi đầu tư tính trên số dự nợ thực tế tại thời điểm xem xét hồ sơ hỗ trợ. Thời gian hỗ trợ lãi suất tính từ ngày bắt đầu giải ngân theo hợp đồng tín dụng với ngân hàng thương mại; hạn mức vay vốn được hỗ trợ lãi suất tối đa không quá 70% tong mức dau tư của dự án. Chính sách và phương thức hỗ trợ cụ thể do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành phù hợp với điều kiện của địa phương. Các công trình xây dựng trên đất (bao gồm cả nhà lưới, nhà kính, nhà màng và công trình thủy lợi) của doanh nghiệp đầu tư được tinh là tài sản dé thế chấp vay vốn tại các ngân hàng thương mại.
Hỗ trợ ứng dụng công nghệ cao Nhà nước cũng hỗ trợ 80% kinh phí thực hiện, nhưng không quá 300 triệu đồng/đề tài/bản quyền/công nghệ đối với các doanh nghiệp thực hiện dé tài nghiên cứu khoa học, mua bản quyền công nghệ, mua công nghệ hoặc mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triên công nghệ đê tạo ra sản phâm mới, cải tiên công nghệ, công nghệ giảm thiểu ô nhiễm môi trường, công nghệ tiết kiệm nguyên liệu, nhiên liệu, tiết kiệm năng lượng. Muốn được hưởng chính sách trên, doanh nghiệp phải: Có doanh thu năm trước tối thiêu bằng 10 lần mức hỗ trợ; các bản quyền, công nghệ doanh nghiệp đề xuất mua phải phù hợp với định hướng phát triển sản xuất của doanh nghiệp đã đăng ký. Nghị định quy định rõ, trường hợp đề tài nghiên cứu khoa học được ứng dụng trong thực tế thì được thanh toán bang mức hỗ trợ; trường hợp không được áp dụng trong thực tế thì được thanh toán bang 50% mức hỗ trợ. Doanh nghiệp có dự án đầu tư cơ sở chăn nuôi bò sữa, bò thịt được ngân sách nhà nước hỗ trợ 5 ty đồng/dự án dé xây dựng cơ sở hạ tầng về xử lý chat thải, giao thông, điện, nước, nhà xưởng và mua thiết bị.
Ngoài hỗ trợ hạ tầng trên, nếu doanh nghiệp nhập, bò giống cao sản dé nuôi trực tiếp hoặc liên kết nuôi với hộ gia đình thì được hỗ trợ bô sung là 10 triệu đồng/con. Nguồn vốn hỗ trợ Ngân sách trung ương dành khoản ngân sách tương đương tối thiêu 5% vốn đầu tư phát triển hàng năm cho ngành nông nghiệp; ngân sách các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương dành tối thiêu 5% vốn chi ngân sách địa phương hang năm cho ngành nông nghiệp để thực hiện. Ngoài ra, các bộ ngành và địa phương được sử dụng nguồn vốn lồng ghép từ các Chương trình, dự án phát triển kinh tế xã hội và các quỹ hợp pháp đề thực hiện hỗ trợ doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định này.2 Cơ sở lý luận về chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa cấp tinh 1. Khai niệm DNNVV Mặc dù nhiều người đồng ý rang thị trường DNNVV có quy mô và tam quan trọng đáng kê, tuy nhiên van còn tồn tại nhiều định nghĩa va cách phân loại khác nhau về thị trường này.1: Tiêu chí phân loại DNNVV của World Bank Qui mô công ty INhân viên Tai sản Doanh thu hàng năm Siêu nhỏ <10 < $100,000 < $100,000 INhé <50 < $3 triệu $3 triệu IVừa <300 < $15 triệu $15 triệu Quy mô vay trung bình Siêu nhỏ < $10,000 Nhỏ < $100,000 Vira $1 triệu (< $2 triệu đối với một sô quôc gia tiên tiên) Nguôn: Tổng hợp từ World Bank Theo tiêu chí phân loại của Ngân hàng thế giới (World Bank), căn cứ vào quy mô có thể chia DNNVV thành ba loại: doanh nghiệp siêu nhỏ (micro), doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa.
Các tiêu chí để phân loại DNNVV của World Bank chủ yếu dựa vào số lượng lao động bình quân, tài sản và doanh thu hàng năm của doanh nghiệp. Ngoài ra World Bank còn đưa thêm tiêu chí về quy mô vay trung bình dé phân loại DNNVV (Biểu 1.1) Ngoài ra, tại mỗi quốc gia có nền kinh khác nhau, theo từng giai đoạn phát triển kinh tế thì quan niệm về DNNVV cũng khác nhau. Chắng hạn tại các quốc gia thuộc khối Liên minh Châu Au, DNNVV là những doanh nghiệp có số lượng nhân viên dưới 250 người và doanh thu hang năm là nhỏ hơn 50 triệu euro. Còn tại Chau Mi, cụ thé là nước Mĩ thì DNNVV là những doanh nghiệp có số lượng người lao động dưới 500 người (cho phần lớn hoạt động sản xuất và khai thác) và có doanh 8 thu hàng năm là dưới 7 triệu đô la đối với đa số các ngành không liên quan tới sản xuất (dao động tới mức tối đa là 35.2: Tiêu chí phân loại DNNVV tại một số quốc gia Nhân viên (zgưởi) Doanh thu hàng năm Châu Âu <250 <50 triệu Euro Châu Mĩ.
<7 triệu USD (đổi với đa số các <500 (cho phân lớn hoạt động sản ; .