Luận văn Thạc sĩ: Nghiên cứu Chất lượng Dịch vụ và An toàn Bảo mật Mạng WiMAX (ĐH Công Nghệ)

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật phân tích nghiên cứu vấn đề chất lượng dịch vụ và an toàn bảo mật trong mạng wimax luận văn ths công nghệ, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất

Chuyên ngành

Công nghệ Thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ

2015

81
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH SÁCH HÌNH VẼ

DANH SÁCH BẢNG BIỂU

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ MẠNG KHÔNG DÂY WIMAX

1.1. Giới thiệu chương

1.2. Mạng không dây WiMax

1.2.1. Mạng WiMax cố định (Fixed WiMax)

1.2.2. Mạng WiMax di động (Mobile WiMax)

1.3. Đặc điểm của mạng WIMAX

1.4. Giới thiệu về chuẩn IEEE 802.5 Kiến trúc phân lớp của WiMax

1.4.1. Mô hình tham chiếu

2. CHƯƠNG II: VẤN ĐỀ AN NINH TRONG MẠNG WIMAX

2.1. Các lỗ hổng của mạng không dây (IEEE 802

2.2. Phân tích về lỗ hổng của chuẩn IEEE 802

2.2.1. Tấn công vào quá trình loại bỏ xác thực

2.2.2. Tấn công lặp gói tin

2.2.3. Tấn công giả AP

2.2.4. Giả địa chỉ MAC

2.2.5. Tấn công truyền phát cảm nhận sóng mang

3. CHƯƠNG III: VẤN ĐỀ XÁC THỰC VÀ MÃ HÓA

3.1. TRONG MẠNG WIMAX

3.2. Kiến trúc bảo mật

3.2.1. Tập hợp bảo mật

3.2.2. Chứng chỉ số X.2 Giao thức quản lí khóa PKM

3.3. Quy trình bảo mật

3.4. Trao đổi khóa dữ liệu

3.5. Hạn chế của kiến trúc bảo mật

3.6. Giải pháp nâng cao chất lượng xác thực trong mạng Wimax

3.6.1. Xác thực lẫn nhau

3.6.2. Nâng cao độ an toàn trong vấn đề xác thực cho BS

3.6.3. Phòng chống tấn công lặp gói tin

3.6.4. Phòng chống tấn công chen giữa và tấn công từ chối dịch vụ

4. CHƯƠNG IV: THỬ NGHIỆM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUÁ TRÌNH XÁC THỰC TRONG MẠNG WIMAX

4.1. Cấu hình hệ thống

4.2. Kịch bản thử nghiệm

4.3. Mô phỏng kết quả

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phụ lục 1: Lập trình mã cho các BS (Base Station)

Phụ lục 2: Lập trình mã cho các SS (Subscriber Station)

Phụ lục 3: Lập trình mã cho các AS (Authentication Station)

Tóm tắt

I. Tổng Quan về WiMAX Công nghệ đột phá cho Mạng không dây

WiMAX (Worldwide Interoperability for Microwave Access) là một công nghệ truy cập băng thông rộng không dây, được xem là giải pháp thay thế cho cáp và DSL. WiMAX cho phép kết nối băng thông rộng cố định, di động, và di động hoàn toàn mà không cần tầm nhìn thẳng (LOS) đến trạm gốc (BS). WiMAX khắc phục các nhược điểm của các phương pháp truy nhập hiện tại, cung cấp tốc độ lên đến 70Mbit/s và bán kính phủ sóng lên đến 50km. WiMAX hoạt động mềm dẻo như WiFi, tự động kết nối đến trạm gần nhất. Mạng WiMAX bao gồm trạm phát (giống BTS di động) và trạm thu (anten nhỏ hoặc tích hợp trong máy tính). Các trạm phát được kết nối đến Internet qua đường truyền tốc độ cao hoặc BTS khác, cho phép phủ sóng đến vùng xa. Anten có thể trao đổi thông tin qua tia sóng truyền thẳng hoặc phản xạ. WiMAX sử dụng băng tần cao (đến 66GHz) hoặc tần số thấp (2-11GHz). WiMAX là chuẩn không dây đang phát triển nhanh, cung cấp kết nối băng thông rộng tốc độ cao cho cả mạng cố định và di động. Theo tài liệu gốc, WiMAX ra đời là một giải pháp hoàn hảo đáp ứng được các yêu cầu về công nghệ lẫn chi phí triển khai, giúp sử dụng Internet tốc độ cao không còn là chuyện xa vời đối với những nơi hẻo lánh mà khả năng kéo cáp gặp nhiều khó khăn. Công nghệ WiMAX đóng góp phần thu hẹp khoảng cách giữa thành thị và nông thông trong lĩnh vực thông tin. WiMAX là một công nghệ hứa hẹn mang lại nhiều tiềm năng cho việc phát triển hạ tầng mạng không dây.

1.1. Mạng WiMAX Cố định Fixed WiMAX Chuẩn IEEE 802.16 2004

Mạng WiMAX cố định, dựa trên chuẩn IEEE 802.16-2004, được thiết kế cho truy nhập cố định và lưu động. Nó sử dụng kỹ thuật ghép kênh phân chia theo tần số trực giao OFDM, hoạt động trong cả môi trường LOS và NLOS. Các sản phẩm dựa trên tiêu chuẩn này đã được cấp chứng chỉ và thương mại hóa. WiMAX cố định sử dụng thiết bị theo tiêu chuẩn IEEE, với anten đặt cố định tại nhà thuê bao (trên nóc nhà hoặc cột tháp). Chuẩn IEEE 802.16-2004 cũng cho phép anten trong nhà, nhưng tín hiệu thu không khỏe bằng anten ngoài trời. Băng tần công tác trong băng 2,5GHz hoặc 3,5GHz. Độ rộng băng tần là 3,5MHz. Trong mạng cố định, WiMAX thực hiện cách tiếp nối không dây đến các modem cáp, đến các đôi dây thuê bao của mạch xDSL hoặc mạch Tx/Ex và mạch OC-X. WiMAX cố định có thế phục vụ cho các loại người dùng (user) như: các xí nghiệp, các khu dân cư nhỏ lẻ, mạng cáp truy nhập WLAN công cộng nối tới mạng đô thị, các trạm gốc BS của mạng thông tin di động và các mạch điều khiển trạm BS. về cách phân bố theo địa lý, các user thì có thể phân tán tại các địa phương như nông thôn và các vùng sâu vùng xa khó đưa mạng cáp hữu tuyến đến đó.

1.2. Mạng WiMAX Di động Mobile WiMAX Chuẩn IEEE 802.16e

Mạng WiMAX di động, dựa trên chuẩn IEEE 802.l6e, được thiết kế cho truy cập xách tay và di động. Tiêu chuẩn 802.l6e được phát triển trên cơ sở sửa đổi tiêu chuẩn IEEE 802.16-2004 để tối ưu cho các kênh vô tuyến di động, cung cấp khả năng chuyển vùng (handoff) và chuyển mạng (roaming). Tiêu chuẩn này sử dụng phương thức đa truy cập ghép kênh chia tần số trực giao OFDMA, phù hợp với môi trường truyền dẫn đa đường, tăng thông lượng, dung lượng mạng, độ linh hoạt trong quản lý tài nguyên, tận dụng tối đa phổ tần, cải thiện khả năng phủ sóng với các loại địa hình đa dạng. Mô hình WiMAX di động sử dụng các thiết bị phù hợp với tiêu chuẩn IEEE 802.l6e được thông qua trong năm 2005.l6e bổ sung cho tiêu chuẩn 802.16-2004 hướng tới các người dùng cá nhân di động, làm việc trong băng tần thấp hơn 6GHz. Mạng lưới này phối hợp cùng WLAN, mạng di động cellular 3G có thế tạo thành mạng di động có vùng phủ sóng rộng.

II. Phân Tích Lỗ Hổng Bảo Mật Thách thức An Ninh WiMAX

Hầu hết các lỗ hổng của IEEE 802.11 chia làm hai lớp, đó là lỗ hổng định danh và lỗ hổng điều khiển truy nhập phương tiện truyền. Lỗ hổng định danh diễn ra khi các thông điệp điều khiển và thông tin không được xác thực. Những vụ tấn công xem chuẩn IEEE 802.11 là tiêu chuẩn mặc định tin tưởng các địa chỉ nguồn của thông điệp. Tiêu chuẩn này không có cơ chế xác thực người gửi một các chặt chẽ ở lớp MAC. Trạm nhận tiếp nhận thông điệp mà không cần quá trình xác thực thích hợp và chấp nhận bất kỳ thông điệp nào có định dạng đúng dù đó là thông điệp từ địa chỉ nguồn giả mạo. Các lỗ hổng điều khiển truy nhập phương tiện truyền xảy ra khi kẻ tấn công giữ phương tiện truyền luôn luôn bận làm cho các trạm nạn nhân không truy cập được. WiMAX cũng gặp các vấn đề tương tự liên quan đến bảo mật và an ninh. Các lỗ hổng trong giao thức, quá trình xác thực, và việc sử dụng các thuật toán mã hóa yếu có thể tạo điều kiện cho các cuộc tấn công. Việc hiểu rõ các lỗ hổng này là cần thiết để phát triển các biện pháp phòng ngừa hiệu quả. Theo tài liệu, WiMAX là công nghệ sử dụng đường truyền dẫn trong môi trường vô tuyến với đường truyền không dây băng thông rộng sẽ tạo ra nhiều cơ hội cho các cuộc tấn công như gây nhiễu đường truyền, bắt các gói tin, giả mạo truy nhập. Vì vậy, nghiên cứu các chính sách bảo mật WiMAX, các phương pháp mã hóa dữ liệu sử dụng trong mạng băng thông rộng là một điều cần thiết và cấp bách trước khi triển khai mạng băng thông rộng ở nước ta.

2.1. Tấn Công Loại Bỏ Xác Thực Deauthentication Attack và Phòng Chống

Tấn công loại bỏ xác thực là một trong các lỗ hổng bảo mật nhận dạng tên trong tiêu chuẩn IEEE802. Một nút mới phải đi qua một xác thực và quá trình liên kết để có được truy cập trong một mạng IEEE 802. Nếu là chứng thực mở, thì bất kỳ nút nào cũng có thế tham gia mạng lưới một cách tự do. Tuy nhiên, nếu nó được bảo đảm trên cơ sở khóa chia sẻ, thì truy cập cần mật khẩu mạng. Sau khi xác thực là quá trình kết nối và sau đó nó được quyền truy cập dữ liệu (gửi và nhận) trên toàn bộ mạng. Khi một nút nhận một thông điệp loại bỏ xác thực phải ngay lập tức rời mạng và trở lại trạng thái cơ sở của nó. Để phòng chống kiểu tấn công này, IEEE 802.16 sử dụng hàm băm mã hóa thông điệp xác thực (HMAC) với SHA-1. Trong cơ chế này, cứ mỗi 160 bit HMAC được tạo ra bằng cách sử dụng thông điệp gốc và khóa chia sẻ bí mật. HMAC được gửi tới người nhận cùng với thông điệp gốc. Sau khi nhận được thông báo, trạm nhận tính toán HMAC bằng cách sử dụng thông điệp và khóa bí mật. Giá trị HMAC tính toán so sánh với giá trị HMAC nhận được, nếu bằng nhau thì mới được chấp nhận.

2.2. Tấn Công Giả AP và Các Biện Pháp Bảo Vệ Mạng WiMAX

Giả mạo điểm truy cập (AP Spoofing) là ví dụ điển hình của kiểu tấn công chen giữa. Các kẻ tấn công tự thử chứng giữa hai nút và điều khiển tất cả các lưu lượng trong cuộc tấn công này. Mối đe dọa này là rất nguy hiểm khi kẻ tấn công có thể nắm bắt tất cả các thông tin lưu thông qua mạng. Trong mạng IEEE 802.11, các nút thuê bao lựa chọn AP bằng cường độ của tín hiệu nhận. Kẻ tấn công chỉ cần đảm bảo rằng AP của mình cung cấp cường độ tín hiệu lớn cho máy nạn nhân. Để có được ủy quyền và dữ liệu tạo khoá lưu lượng giao thông trọng yếu từ BS, một SS sử dụng giao thức quản lý khoá PKM (KeyManagement Protocol). Giao thức này cũng hỗ trợ việc tái phê chuấn định kỳ và tạo khóa mới. Các BS sử dụng SA chứng thực để cấu hình các DSA trên SS. Quá trình nhận thực như sau: SS sử dụng chứng chỉ X.509 (trong đó có chứa khóa công khai của MS) để trao đổi các khả năng bảo mật với BS. Sau đó BS tạo ra AK và gửi nó tới MS, AK này được mã hóa bằng khóa công khai của MS sử dụng lược đồ mã hóa công khai RSA. Quá trình nhận thực hoàn thành khi cả SS và BS đều sở hữu AK.

III. Giải Pháp Xác Thực và Mã Hóa Nâng cao Bảo Mật WiMAX

Trong môi trường Internet, hệ thống WiMAX phải đối mặt với nguy cơ bị đe dọa tấn công bởi nhiều phương thức khác nhau. Hệ thống WiMAX có thể bị tấn công ở lớp vật lý hay lớp MAC. Các phương thức tấn công tại lớp vật lý có thể là Jamming hay Scrambling. Trong mô hình phân lớp, lớp con bảo mật nằm trên lớp vật lý, do đó lớp vật lý không được bảo vệ. Thực thi bảo mật cho hệ thống WiMAX nhằm bảo vệ tính riêng tư cho các SS đế chống lại các nguy cơ đe dọa tấn công và ngăn chặn các truy cập trái phép từ bên ngoài. Cơ chế bảo mật được thực thi trên cơ sở mã hóa các kết nối giữa BS và SS, gồm một số thủ tục cơ bản như xác thực, điều khiển truy cập, mã hóa thông báo, quản lí khóa . Một SS trước khi truyền dữ liệu phải thực hiện xác thực với BS để được cấp quyền truy nhập hệ thống. Luồng dữ liệu trước khi được truyền từ BS đến SS cần được xác thực. Sau khi được cấp quyền, dữ liệu trong phần payload của MAC PDU sẽ được mã hóa trước khi truyền. Tại máy thu cũng thực hiện xác thực dữ liệu, trao đổi các thông tin cần thiết để giải mã dữ liệu. Tất cả các quá trình này được thực hiện tại lớp con bảo mật.

3.1. Tập Hợp Bảo Mật Security Association SA trong WiMAX

Tập hợp bảo mật (SA) là khái niệm gồm một tập họp các thông tin bảo mật cho các kết nối gồm các khóa và các thuật toán mã hóa. SA được chia sẻ giữa một BS và các SS nhằm bảo vệ quá trình liên lạc giữa BS và SS. Mỗi một SA chứa một danh sách các bộ mã hóa (các thuật toán mã hóa được lựa chọn), các khóa mã hóa lưu lượng TEK (Traffic Encryption Key) và các vector khởi tạo (initialization vector) được tham chiếu bởi một giá trị định danh SAID (SA Identiíier) 16 bit. Có ba loại SA: primary SA, static SA và Dynamic SA. - Mỗi SS có một primary SA, được thiết lập tại thời điếm khởi tạo kết nối. - Static SA được BS tạo trong quá trình khởi tạo SS, BS có thể cung cấp nhiều dịch vụ, mỗi dịch vụ tương ứng với một static SA. - Dynamic SA được tạo ra khi một luồng lưu lượng mới xuất hiện và bị hủy bỏ khi luồng lưu lượng bị hủy. Static SA và Dynamic SA có thể chia sẻ cho nhiều SS. Kết nối quản trị basic và primary không được ánh xạ sang các SA tương ứng, nhưng các thông báo truyền trên hai kết nối này có thể được bảo vệ. Mỗi một kết nối quản trị secondary được ánh xạ thành một Primary SA. Tất cả các kết nối Transport luôn được ánh xạ thành các SA có sẵn, riêng kết nối multicast Transport được ánh xạ thành static SA hay dynamic SA bất kỳ.

3.2. Các Thuật Toán Mã Hóa dữ liệu trong WiMAX DES AES RSA

Có nhiều thuật toán mã hóa có thể được sử dụng cho bảo mật mã hóa trao đổi khóa và mã hóa dữ liệu khi truyền tải. Các thuật toán này bao gồm trong lớp con an ninh trong chuẩn IEEE 802. Các thuật toán mã hóa là: RSA (Rivest Shamir Adleman), DES (Data Encryption Standard) và AES (Advanced Encryption Standard). RSA là một mật mã khóa công khai không đối xứng, thuật toán này được sử dụng khi BS dùng khoá công khai của SS mã hoá thông điệp trả lời (Reply) yêu cầu ủy quyền của SS. DES và 3- DES là những thuật toán mã hóa có khoá chia sẻ. AES làm việc với khối dữ liệu 128 bít và khóa có độ dài 128, 192 hoặc 256 bít. Thuật toán này được sử dụng để mã hóa lưu lượng dữ liệu và cũng có thể được sử dụng để mã hóa các khóa mã hóa lưu lượng truyền. AES là tuỳ chọn, không bắt buộc.

IV. Ứng Dụng Thử Nghiệm Đánh giá chất lượng và bảo mật WiMAX

Chương này trình bày các ứng dụng thực tế của việc nâng cao chất lượng xác thực trong mạng WiMAX thông qua các thử nghiệm mô phỏng. Cấu hình hệ thống, các kịch bản thử nghiệm, và mô phỏng kết quả được phân tích để đánh giá hiệu quả của các giải pháp đã đề xuất. Các thử nghiệm tập trung vào việc đo lường các chỉ số chất lượng dịch vụ (WiMAX QoS) như độ trễ, mất gói tin, và thông lượng, đồng thời đánh giá khả năng chống lại các tấn công phổ biến như tấn công giả mạo và tấn công từ chối dịch vụ. Qua các thử nghiệm này, luận văn cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tính khả thi và hiệu quả của việc tăng cường bảo mật WiMAX trong môi trường thực tế.

4.1. Cấu Hình Hệ Thống cho Thử Nghiệm Nâng Cao Bảo Mật

Phần này mô tả chi tiết cấu hình phần cứng và phần mềm được sử dụng trong các thử nghiệm. Các thành phần chính bao gồm các trạm gốc (Base Station) và trạm thuê bao (Subscriber Station) WiMAX, các thiết bị mô phỏng lưu lượng mạng, và các công cụ phân tích giao thức. Cấu hình hệ thống được thiết kế để tái tạo một mạng WiMAX điển hình, cho phép đánh giá hiệu quả của các giải pháp bảo mật trong điều kiện thực tế. Các thông số cấu hình quan trọng bao gồm băng tần hoạt động, độ rộng kênh, và các thuật toán điều chế và mã hóa được sử dụng.

4.2. Kịch Bản Thử Nghiệm Đánh Giá Khả Năng Phòng Vệ WiMAX

Các kịch bản thử nghiệm được thiết kế để mô phỏng các tình huống tấn công thực tế, chẳng hạn như tấn công giả mạo trạm gốc (BS Spoofing) và tấn công từ chối dịch vụ (Denial of Service). Trong mỗi kịch bản, các biện pháp bảo mật đã được triển khai và theo dõi để đánh giá khả năng phòng vệ của hệ thống. Các chỉ số quan trọng được đo lường bao gồm thời gian phục hồi sau tấn công, số lượng gói tin bị mất, và mức độ ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ.

4.3. Kết Quả Mô Phỏng và Phân Tích Hiệu Suất Bảo Mật WiMAX

Phần này trình bày các kết quả thu được từ các thử nghiệm mô phỏng, bao gồm các biểu đồ và bảng số liệu minh họa hiệu suất của hệ thống trong các điều kiện tấn công khác nhau. Phân tích các kết quả này cho phép đánh giá mức độ cải thiện về chất lượng WiMAXbảo mật WiMAX sau khi triển khai các giải pháp đã đề xuất. Các kết quả cũng được so sánh với các nghiên cứu trước đây để xác định đóng góp của luận văn vào lĩnh vực an ninh mạng WiMAX.

V. Kết Luận Hướng Phát Triển Tương Lai của WiMAX An Toàn

Luận văn đã nghiên cứu các vấn đề về chất lượng WiMAXbảo mật WiMAX, phân tích các lỗ hổng và đề xuất các giải pháp nâng cao tính an toàn. Các thử nghiệm mô phỏng đã chứng minh tính hiệu quả của các giải pháp này trong việc phòng chống các tấn công phổ biến. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng an ninh mạng WiMAX là một lĩnh vực không ngừng phát triển, và các giải pháp hiện tại có thể không đủ để đối phó với các mối đe dọa mới. Vì vậy, việc tiếp tục nghiên cứu và phát triển các kỹ thuật bảo mật WiMAX tiên tiến là vô cùng quan trọng.

5.1. Tóm Tắt Đóng Góp Của Luận Văn Về An Ninh Mạng WiMAX

Luận văn đã đóng góp vào lĩnh vực an ninh mạng WiMAX thông qua việc: (1) Phân tích sâu các lỗ hổng bảo mật WiMAX và các nguy cơ tấn công tiềm ẩn. (2) Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng xác thực WiMAXmã hóa dữ liệu WiMAX. (3) Thực hiện các thử nghiệm mô phỏng để chứng minh tính hiệu quả của các giải pháp đã đề xuất trong môi trường thực tế.

5.2. Hướng Nghiên Cứu Tương Lai Cho Bảo Mật WiMAX và 5G

Trong tương lai, nghiên cứu về bảo mật WiMAX nên tập trung vào việc: (1) Phát triển các kỹ thuật phòng thủ chống lại các tấn công mới, chẳng hạn như tấn công bằng trí tuệ nhân tạo (AI) và tấn công lượng tử (Quantum Attacks). (2) Tích hợp các giải pháp bảo mật WiMAX với các công nghệ mạng mới, chẳng hạn như 5GInternet of Things (IoT). (3) Xây dựng các hệ thống phát hiện xâm nhập và phản ứng tự động để bảo vệ mạng WiMAX khỏi các cuộc tấn công thời gian thực.

24/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ MẠNG KHÔNG DÂY WIMAX WiMax là một công nghệ cho phép truy cập băng thông rộng vô tuyến đến thiết bị đầu cuối như một phương thức thay thế cho cáp và đường truyền dây thuê bao số DSL… WiMax cho phép kết nối băng thông rộng vô tuyến cố định, nomadic (người sử dụng có thể di động nhưng cố định trong lúc kết nối), portable (Người dùng có thể di chuyển với tốc độ chậm) và cuối cùng là di động mà không cần ở trong tầm nhìn thẳng LOS (Line-Of-Sight) trực tiếp với trạm gố BS (Base station). WiMax khắc phục được các nhược điểm của các phương pháp truy nhập hiện tại. Hệ thống WiMax có khả năng cung cấp đường truyền có tốc độ lên đến 70Mbit/s và với bán kính phủ sóng của một trạm anten phát lên đến 50km. Bên cạnh đó WiMax cũng hoạt động mềm dẻo như WiFi khi truy cập mạng.

Mỗi khi máy tính muốn truy cập mạng nó sẽ tự động kết nối đến trạm anten WiMax gần nhất. Giới thiệu chương Trong chương này trình bày tổng quan về mạng không dây WiMax, đặc điểm, các chuẩn của WiMax và kiến trúc phân lớp của WiMax. Mạng không dây WiMax WiMax (Worldwide Interoperrability for Micorware Access) công nghệ truy nhập mạng không dây băng thông rộng. WiMax có thể cung cấp sự truy cập không dây băng thông rộng lên tới 30 dặm (50km) đối với trạm cố định và 3-10 dặm (5-15km) đối với các trạm di động.

Ngược lại, chuẩn mạng cục bộ không dây WiFi/802.11 bị giới hạn trong hầy hết các trường hợp chỉ 100-300 feet (30- 100m). Với WiMax, các tỷ lệ dữ liệu giống WiFi được hỗ trợ một cách dễ dàng, nhưng kết quả nhiễu được giảm bớt. WiMax hoạt động ở cả các dải tần cho phép và các dải tần không cho phép, cung cấp một môi trường điều hòa và mô hình kinh tế có thể làm được đối với sóng mang không dây, WiMax có thể được sử dụng đối với mạng không dây trong nhiều phương pháp như giao thức WiFi. Thực tế WiMax hoạt động như WiFi nhưng ở tốc độ cao hơn và khoảng cách xa hơn cùng với một số lượng lớn người dùng, một hệ thống WiMax gồm 2 phần: HV: Đào Tất Tú – K17 MMT TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 + Trạm phát: Giống như các trạm BTS trong mạng thông tin di động với công suất lớn có thể phủ sóng một vùng rộng lớn tới 8000km2.1: Mô hình mạng WiMax + Trạm thu: Có thể là các anten nhỏ như các Card mạng cắm vào hoặc được thiết lập sắn trên Mainboard bên trong các máy tính, theo cách mà WiFi vẫn dùng.2: Mô hình truyền thông của Wimax Các trạm phát BTS được kết nối tới mạng Internet thông qua các đường truyền tốc độ cao dành riêng hoặc có thể được nối tới một BTS khác như một trạm trung chuyển bằng đường truyền thẳng (line of sight), và chính vì vậy Wimax có thể phủ sóng đến những vùng rất xa.

Các anten thu/phát có thể trao đổi thông tin với nhau qua các tia sóng truyền thẳng hoặc các tia phản xạ. Trong trường hợp truyền thẳng, các anten HV: Đào Tất Tú – K17 MMT TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 được đặt cố định trên các điểm cao, tín hiệu trong trường hợp này ổn định và tốc độ truyền có thể đạt tối đa. Băng tần sử dụng có thể dùng ở tần số cao đến 66GHz vì ở tần số này tín hiệu ít bị giao thoa với các kênh tín hiệu khác và băng thông sử dụng cũng lớn hơn. Đối với trường hợp tia phản xạ, Wimax sử dụng băng tần thấp hơn, 2-11GHz, tương tự như ở WiFi, ở tần số thấp tín hiệu dễ dàng vượt qua các vật cản, có thế phản xạ, nhiễu xạ, uốn cong, vòng qua các vật thể để đến đích.

Wimax là một chuẩn không dây đang phát triển rất nhanh, hứa hẹn tạo ra khả năng kết nối băng thông rộng tốc độ cao cho cả mạng cố định lẫn mạng không dây di động. Hai phiên bản của Wimax được đưa ra như sau: 1.Mạng WiMax cố định (Fixed WiMax) Dựa trên tiêu chuẩn IEEE 802.16-2004, được thiết kế cho loại truy nhập cố định và lưu động. Trong phiên bản này sử dụng kỹ thuật ghép kênh phân chia theo tần số trực giao OFDM (Orthogonnal Frequency Division Multiple) hoạt động trong cả môi trường nhìn thẳng - LOS (line-of-sight) và không nhìn thẳng - NLOS (Non- line-of-sight). Sản phẩm dựa trên tiêu chuẩn này hiện tại đã được cấp chứng chỉ và thương mại hóa.

Mô hình cố định sử dụng các thiết bị theo tiêu chuẩn IEEE. Tiêu chuẩn này gọi là “không dây cố định” vì thiết bị thông tin làm việc với các anten đặt cố định tại nhà các thuê bao. Anten đặt trên nóc nhà hoặc trên cột tháp tương tự như chảo thông tin vệ tinh.3: Mô hình mạng Wimax cố định Tiêu chuẩn IEEE 802.16-2004 cũng cho phép đặt anten trong nhà nhưng tất HV: Đào Tất Tú – K17 MMT TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 nhiên tín hiệu thu không khỏe bằng anten ngoài trời. Băng tần công tác (theo quy định và phân bổ của quốc gia) trong băng 2,5GHz hoặc 3,5GHz.

Độ rộng băng tần là 3,5MHz. Trong mạng cố định, Wimax thực hiện cách tiếp nối không dây đến các modem cáp, đến các đôi dây thuê bao của mạch xDSL hoặc mạch Tx/Ex (truyền phát/chuyển mạch) và mạch OC-X (truyền tải qua sóng quang). Wimax cố định có thế phục vụ cho các loại người dùng (user) như: các xí nghiệp, các khu dân cư nhỏ lẻ, mạng cáp truy nhập WLAN công cộng nối tới mạng đô thị, các trạm gốc BS của mạng thông tin di động và các mạch điều khiển trạm BS. về cách phân bố theo địa lý, các user thì có thể phân tán tại các địa phương như nông thôn và các vùng sâu vùng xa khó đưa mạng cáp hữu tuyến đến đó.

Sơ đồ kết cấu mạng Wimax được đưa ra trên hình 1. Trong mô hình này bộ phận vô tuyến gồm các trạm gốc Wimax BS (làm việc với anten đặt trên tháp cao) và các trạm phụ SS (SubStation). Các trạm Wimax BS nối với mạng đô thị MAN hoặc mạng PSTN 1.Mạng WiMax di động (Mobile WiMax) Dựa trên tiêu chuẩn IEEE 802.l6e, được thiết kế cho loại truy cập xách tay và di động, về cơ bản, tiêu chuẩn 802.l6e được phát triển trên cơ sở sửa đổi tiêu chuẩn IEEE 802.16-2004 để tối ưu cho các kênh vô tuyến di động, cung cấp khả năng chuyển vùng - handoff và chuyển mạng - roaming. Tiêu chuẩn này sử dụng phương thức đa truy cập ghép kênh chia tần số trực giao OFDMA (Orthogonnal Frequency Division Multiple AcceSS) - là sự phối hợp của kỹ thuật ghép kênh và kỹ thuật phân chia tần số có tính chất trực giao, rất phù hợp với môi trường truyền dẫn đa đường nhằm tăng thông lượng cũng như dung lượng mạng, tăng độ linh hoạt trong việc quản lý tài nguyên, tận dụng tối đa phổ tần, cải thiện khả năng phủ sóng với các loại địa hình đa dạng HV: Đào Tất Tú – K17 MMT TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.4: Mô hình ứng dụng Wimax di động Mô hình Wimax di động sử dụng các thiết bị phù hợp với tiêu chuẩn IEEE 802.l6e được thông qua trong năm 2005.l6e bổ sung cho tiêu chuẩn 802.16-2004 hướng tới các người dùng cá nhân di động, làm việc trong băng tần thấp hơn 6GHz.

Mạng lưới này phối hợp cùng WLAN, mạng di động cellular 3G có thế tạo thành mạng di động có vùng phủ sóng rộng. Đặc điểm của mạng WIMAX Wimax đã được tiêu chuẩn hoá theo chuẩn IEEE 802. Hệ thống Wimax là hệ thống đa truy cập không dây sử dụng công nghệ OFDMA có các đặc điểm sau: [3][4] + Khoảng cách giữa trạm thu và phát có thể từ 30Km tới 50Km. + Tốc độ truyền có thể thay đổi, có thể lên tới 70Mbit/s + Hoạt động trong cả hai môi trường truyền dẫn: đường truyền tầm nhìn thẳng LOS và đường truyền bị che khuất NLOS.

+ Dải tần làm việc từ 2-11GHz và từ 10-66GHz + Độ rộng băng tần của Wimax từ 5MHz đến trên 20MHz được chia thành nhiều băng con 1,75MHz. Mỗi băng con này được chia nhỏ hơn nữa nhờ công nghệ OFDM, cho phép nhiều thuê bao có thể truy cập đồng thời một hay nhiều kênh một cách linh hoạt để đảm bảo tối ưu hiệu quả sử dụng băng tần. + Cho phép sử dụng cả hai công nghệ TDD và FDD cho việc phân chia truyền dẫn hướng lên (uplink) và hướng xuống (downlink). Trong cơ chế TDD, khung đường xuống và đường lên chia sẻ một tần số nhưng tách biệt về mặt thời gian.

Trong FDD, truyền tải các khung đường xuống và đường lên diễn ra cùng một thời điểm, nhưng tại các tần số khác nhau. HV: Đào Tất Tú – K17 MMT TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.5: Mô hình phân lớp trong hệ thống Wimax so sánh với OSI + về cấu trúc phân lớp, hệ thống Wimax được phân chia thành 4 lớp : Lớp con hội tụ (Convergence) làm nhiệm vụ giao diện giữa lớp đa truy nhập và các lớp trên, lớp điều khiển đa truy nhập (MAC layer), lớp truyền dẫn (TransmiSSion) và lớp vật lý (Physical). Các lớp này tương đương với hai lớp dưới của mô hình OSI và được tiêu chuẩn hoá để có thể giao tiếp với nhiều ứng dụng lớp trên như mô tả ở hình 1. Wimax đã được thiết kế đế chú trọng vào những thách thức gắn với các loại triển khai truy nhập có dây truyền thống như: + Bachhaul: Sử dụng các anten điểm - điểm để nối nhiều hotspot với nhau và đến các trạm gốc qua những khoảng cách dài (đường kết nối giữa điểm truy nhập WLAN và mạng băng rộng cố định).

+ Last mile: Sử dụng các anten điểm - đa điểm để nối các thuê bao thuộc nhà riêng hoặc doanh nghiệp tới trạm gốc. Wimax đã được phát triển với nhiều mục tiêu quan tâm như: + Cấu trúc mềm dẻo: Wimax hỗ trợ các cấu trúc hệ thống bao gồm điểm - đa điếm, công nghệ mesh và phủ sóng khắp mọi nơi. Nếu có duy nhất một SS trong mạng, BS (trạm gốc) sẽ liên lạc với SS trên cơ sở điểm - điểm. Một BS trong một cấu hình điểm - điểm có thế sử dụng anten chùm hẹp hơn để bao phủ các khoảng cách xa hơn.

+ Chất lượng dịch vụ QoS: Wimax có thể được tối ưu động đối với hỗn hợp lưu lượng sẽ được mang. Có 4 loại dịch vụ được hỗ trợ: dịch vụ cấp phát tự nguyện (UGS), dịch vụ hỏi vòng thời gian thực (rtPS), dịch vụ hỏi vòng không thời gian thực (nrtPS), nỗ lực tốt nhất (BE).iMX + Triển khai nhanh: So sánh với triển khai các giải pháp có dây, Wimax yêu cầu ít hoặc không có bất cứ sự xây dựng thiết lập bên ngoài.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ