Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu. Chương 2: Cơ sở lý luận về dịch vụ ngân hàng điện tử và mô hình đánh giá các yếu tố tác động đến chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử. Chương 3: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Phú Yên và thực trạng chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Phú Yên. ĐH Ngân hàng tp hcm Chương 4: Kiểm định các yếu tố tác động đến chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Phú Yên.
Chương 5: Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Phú Yên. 4 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỂN TỬ VÀ MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ 2. Tổng quan lý thuyết về chất lượng dịch vụ ngân hàng 2. Khái niệm chất lượng dịch vụ ngân hàng Chất lượng của sản phẩm dịch vụ ngân hàng là một khái niệm rất trừu tượng mà chúng ta không thể cân đong đo đếm được, nó phụ thuộc vào sự cảm nhận và đánh giá của khách hàng vào từng thời điểm và trong những điều kiện nhất định.
Theo Edvardsson, Thomasson và Ovretveit (1994), chất lượng dịch vụ là dịch vụ đáp ứng được sự mong đợi của khách hàng và làm thoả mãn nhu cầu của họ. Theo Parasuraman và cộng sự (1985, 1988), chất lượng dịch vụ là khoảng cách giữa sự mong đợi của khách hàng và nhận thức của họ khi đã sử dụng qua dịch vụ. ĐH Ngân hàng tp hcm Như vậy, chất lượng dịch vụ là một dạng thái độ, một sự cảm nhận mang tính so sánh của khách hàng giữa mong đợi của họ về dịch vụ và nhận thức của chính họ với những gì mà họ nhận được từ nhà cung cấp dịch vụ. Khi cuộc sống ngày càng phát triển và hiện đại thì khách hàng không chỉ đơn thuần quan tâm đến giá cả mà còn là chất lượng của dịch vụ đó.
Chất lượng dịch vụ ngân hàng phản ánh mức độ thỏa mãn nhu cầu của khách hàng về dich vụ ngân hàng. Việc ứng dụng các thành tựu của khoa học công nghệ cho phép các ngân hàng tạo ra được những sản phẩm ngân hàng đa tiện ích và có chất lượng cao. Các sản phẩm ngân hàng đa tiện ích và có chất lượng này phải kể đến là dịch vụ ngân hàng điện tử. Hiện nay, trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, chất lượng DV NHĐT đang là vấn đề quan tâm hàng đầu của các NHTM, ngân hàng nào nâng cao được chất lượng dịch vụ, tăng tiện ích cho sản phẩm thì mới đủ sức cạnh tranh trên thị trường tài chính.
Nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử là việc ngân hàng không ngừng làm cho chất lượng DV NHĐT cung cấp ngày càng tốt hơn thông qua việc áp dụng công nghệ hiện đại, nâng cao trình độ của các cán bộ ngân hàng nhằm thỏa mãn tối đa nhu 5 cầu của khách hàng. Các DV NHĐT mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng này càng tiện ích, nhanh chóng và an toàn hơn. Đặc điểm của chất lượng dịch vụ - Tính vô hình: Chất lượng DV NH là những gì khách hàng cảm nhận được, được xác nhận dựa vào nhận thức hay cảm nhận của KH liên quan đến nhu cầu cá nhân của họ. - Không tách rời: Quá trình cung cấp và sử dụng DV NH diễn ra đồng thời, có sự tham gia trực tiếp của KH vào quá trình cung ứng dịch vụ.
Do đó các NH thường duy trì và phát triển các mối quan hệ với KH và các NH khác bằng cách nâng cao chất lượng DV NH, phát triển DV chăm sóc KH của đội ngũ nhân viên và hiện đại hóa hệ thống cung ứng. - Không ổn định và khó xác định: Chất lượng DV NH mang tính không ổn định, phụ thuộc vào KH sử dụng DV. Chất lượng DV NH còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố ĐH Ngân hàng tp hcm như: uy tín, quy mô, công nghệ, đội ngũ nhân viên. Các yếu tố này thường xuyên thay đổi nên chất lượng DV NH khó có thể xác định được chính xác.
- Không lưu giữ được: chất lượng DV NH mang tính vô hình nên không thể lưu giữ được. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ ngân hàng 2. Các nhân tố thuộc về môi trường bên ngoài - Sự phát triển của khoa học - công nghệ thông tin: Hạ tầng cơ sở CNTT là cơ sở nền tảng cần thiết ban đầu cho sự ra đời của DV NH. Để đáp ứng được yêu cầu đó thì bản thân NH ngoài việc có nguồn tài chính mạnh để đầu tư cho công nghệ thì còn phải bị phụ thuộc rất lớn vào sự phát triển của CNTT trong nước cũng như các nước trên thế giới.
- Môi trường pháp lý: DV ngân hàng dễ gặp nhiều rủi ro trong vấn đề bảo mật và an ninh điện tử. Môi trường pháp lý càng hoàn thiện và ổn định sẽ tạo hành lang pháp 6 lý để NH triển khai DV NH của mình cũng như tạo sự tin tưởng cho KH khi sử dụng dịch vụ. - Môi trường kinh tế - xã hội: DV NH ra đời và phát triển là kết quả của sự phát triển kinh tế xã hội. Các yếu tố như: tiềm năng của nền kinh tế, tốc độ tăng trưởng kinh tế và sự thay đổi cơ cấu kinh tế, tỷ giá hối đoái và khả năng chuyển đổi của đồng tiền, thu nhập và phân bố thu nhập của dân cư, sự ra đời của các doanh nghiệp kết nối trong thanh toán điện tử giữa nhà cung cấp DV với các NH…là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến việc sử dụng các DV NH.
Ngoài ra, các vấn đề về phong tục tập quán, lối sống, trình độ dân trí, tôn giáo, tín ngưỡng… cũng ảnh hưởng mạnh mẽ đến cơ cấu nhu cầu thị trường. - Đối thủ cạnh tranh: Đối thủ cạnh tranh là một nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng DV NH của NH. Đối thủ cạnh tranh là yếu tố quyết định thu hẹp hay mở rộng thị phần của một NH khi tham gia thị trường. Nếu một thị trường có một NH cung cấp các DV ĐH Ngân hàng tp hcm NH thì NH đó sẽ có lợi thế độc quyền, nhưng giá phí lại có thể rất cao và quyền lợi của KH đó khó được bảo đảm.
Nhưng khi nhiều NH tham gia vào thị trường, cạnh tranh ngày càng diễn ra gay gắt sẽ góp phần phát triển, đa dạng hóa và giảm phí DV do đó quyền lợi của KH cũng được đảm bảo. - Khách hàng: Tùy theo từng loại hình KH cá nhân hay doanh nghiệp mà các DV NH của NHTM sẽ hướng tới. Thực tế hiện nay các DV này chủ yếu phục vụ cho hệ thống KH cá nhân hay nói cách khác là hệ thống dịch vụ ngân hàng bán lẻ. Theo những khảo sát gần đây điển hình cho thấy khách hàng sử dụng DV là những người trẻ, có thu nhập và trình độ.
Từ đó các NH sẽ có những sản phẩm và chiến lược phù hợp cho từng đối tượng. Các nhân tố thuộc về Ngân hàng - Chiến lược kinh doanh: Chiến lược sẽ mang lại lợi thế cho NH thông qua việc sắp xếp tối ưu các nguồn lực trong môi trường cạnh tranh, nhằm đáp ứng tối ưu cho nhu cầu KH. 7 - Nguồn lực tài chính: Nâng cao chất lượng DV luôn đòi hỏi phải có sự đầu tư về cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, máy móc, trang thiết bị làm việc, đầu tư về phần mềm, đào tạo nguồn nhân lực. Do đó, yêu cầu về vốn là điều kiện tiên quyết không thể thiếu trong nâng cao chất lượng DV đối với NH.
Điều này phụ thuộc rất lớn vào khả năng tài chính của mỗi NH. - Công nghệ: Trong xu thế hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng hiện nay, ứng dụng công nghệ thanh toán hiện đại sẽ giúp các NHTM mở rộng thị trường, quản lý rủi ro, đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ. Qua đó nắm bắt được thêm nhiều cơ hội mới và tiếp cận với nhiều đối tượng KH. Đồng thời, KH sẽ được tạo điều kiện tiếp cận với nhiều NH và được lựa chọn nhiều sản phẩm DV tiện ích, an toàn có chất lượng cao với chi phí hợp lý.
- Nhân sự: Đội ngũ nhân lực chuyên nghiệp là nhân tố quan trọng nhất cho quá trình cải cách và phát triển. Nhân lực tốt không những làm chủ mạng lưới, công nghệ mà ĐH Ngân hàng tp hcm còn là nhân tố quyết định việc cải tiến mạng lưới, công nghệ, quy trình… và điều quan trọng hơn là tạo ra và duy trì các mối quan hệ bền vững với KH. Các hệ thống thanh toán điện tử luôn đòi hỏi một lực lượng lớn lao động được đào tạo tốt về CNTT và truyền thông để cung cấp các ứng dụng cần thiết, đáp ứng yêu cầu hỗ trợ và chuyển giao các tri thức kỹ thuật thích hợp. Các tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ ngân hàng 2.
Cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ giao dịch Một trong những chỉ tiêu để đánh giá chất lượng dịch vụ của một ngân hàng là điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ cho giao dịch. Ngân hàng phải không ngừng đầu tư công nghệ ngân hàng để đáp ứng yêu cầu kinh doanh, cải thiện năng lực cạnh tranh và tăng khả năng chiếm thị phần của ngân hàng. Bên cạnh đó, NH cũng cần đầu tư cơ sở vật chất phục vụ giao dịch như xây dựng trụ sở làm việc khang trang, hiện đại và an toàn, trang bị các phương tiện, công cụ làm việc thuận tiện, phát triển hệ thống ATM/POS về cả số lượng và chất lượng. Hệ thống ATM/POS phản ánh sự phát triển 8 và vị thế của một ngân hàng.
Ngân hàng có hệ thống ATM/POS rộng khắp và hiện đại sẽ mang lại tiện ích cho khách hàng và thu hút được nhiều giao dịch thanh toán của khách hàng, từ đó góp phần làm tăng chất lượng và doanh thu dịch vụ. Vấn đề an toàn, bảo mật Trong thời đại công nghệ hiện nay, các ngân hàng phải đối mặt với nhiều nguy cơ tiềm ẩn đến từ việc gian lận tài chính, tấn công có chủ đích, đánh cắp dữ liệu, tin tặc, thất thoát dữ liệu hoặc lây nhiễm mã độc,. Chính vì vậy, công nghệ bảo mật của ngân hàng cũng luôn phải cải tiến, đổi mới, để bảo vệ, quản lý tài nguyên của mình tránh các nguy cơ bị xâm phạm.