CHƯƠNG 1. tr tt HH 121. Giới thiệu và đặt vẫn đề oe ec ecsesseeseeseeeseeesseseeesscesecseesecenecusesseeneesutenneeneenesen | 1. Tình hình nghiên cứu trên thé giới.
Phương pháp dựa trên sự thay đổi tần số tự nhiên. Phương pháp dựa trên sự thay đổi của dạng dao động riêng. Phương pháp dựa trên đường cong dang dao động riêng. Phương pháp dựa trên ma trận độ mềm.
Phương pháp dựa trên năng lượng biến dạng. Phương pháp kết hợp thuật toán t6i ưu hóa. Tinh hình nghiên cứu trong TƯỚC. Ý nghĩa khoa học và tính cấp thiết của dé tài .------ + 55552 55cc+czcscse2 10 ng ca nh.
Đối tượng và phạm vi nghiên CỨU. - ¿5-5 255 5£ 2E+E+EE£E+EeEE£Eekererrrrererree 11 1. Cau trúc của luận Văn.- so 11v S111 1191 1E 1111512113 5111815111 xnxx re 11 VI CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYET cncccccccccccccccsscsssseccesscscescessssssesessessscsscesesssceseeseens 12 2.
Phuong pháp phan tử hữu han trong phân tích dao động tam FGM. Giới thiệu tâm FGM. Phương pháp phan tử hữu hạn trong phân tích dao động tam FGM. Xác định vi trí hư hại băng phương pháp năng lượng biến dạng.
Giải thuật tiễn hóa khác biệt Differential Evolution (DE). Quá trình tạo bộ dân số ban đầu. Quá trình đột biẾn. Quá trình lựa chọn:.
Sơ đồ giải thuật của IDE. Bài toán chan đoán hư hại hai giai đoạn cho kết cau tam FGM. VI DỤ SỐ .- 5c nh nh TH HH gi 30 3. Kiếm chứng code giải thuật tiễn hóa DE.
Bài toán chan đoán hư hỏng kết cau tam FGM bang phương pháp năng lượng biến dạng và giải thuật tiền hóa DEE.--- 25-252 SE2E+EE2E£EvEEEEEEEEEEErErrkrkrrrrerree 35 3. Ví dụ 1: tam FGM Al/ZrO, hình vuông. Ví dụ 2: tam FGM Al/ALÖ, hình vuông. Ví dụ 3: tam FGM Ảl/AL,O, hình chữ nhật.- - - + sec xe: 57 CHƯƠNG 4.
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHAT TRIÉN. Hướng phát triển của để tài.---- ¿+5 2522 2E2E9EE2EEEEE E2 EEErrrrrree 66 TAI LIEU THAM KHẢO. 68 0809 2 76 Vil DANH MỤC CÁC TU VIET TAT DE : Differential Evolution FGM : Functionally Graded Materia SHM : Structural Health Monitoring MSEBI : Modal Strain Energy Based Index MSECR : Modal Strain Energy Change Ratio FEM : Finite Element Method CFRP : carbon fibre-reinforced plastics PSO : Particle Swarm Optimization GA : Genetic Algorithm ACO : Ant Colony Optimization Vill DANH MỤC HÌNH VE Hình 2. Mô tả kết cau tam làm từ vật liệu FGM [|4 ].
Quan hệ giữa Ÿ, và chiều dày không thứ nguyên. Phan tử tứ giác 9 nút Q9 [4] |. Mô tả kết quả của một bài toán tối ưu hóa, với x* là lời giải tối ưu. Sơ đỗ giải thuật IDE.
Cơ chế đột biến của giải thuật DE với toán tử đột biến rand/1. Cơ chế tạo véc-tơ thử U. - «tt E911 SE 131198 1E 11111 re: 26 Hình 2. Sơ đỗ thuật toán IDE.- ¿2-5 S2 SE 2321215 E8 1 121515112121 71 E511 E xe, 27 Hình 2.
So đồ giải thuật phương pháp hai giai đoạn chân đoán hư hại tam FGM. Mô hình kết cấu dàn 3 thanh [46]. Mô hình kết cấu dàn 17 thanh |4f7].--¿--- - + 2 2+s+s+£+£££zsz£+£z£zzszx2 33 Hình 3. Kích thước và đánh số phan tử tam FGM Al/Z7O; hình vuông.
Các dang dao động tam FGM Al/ZrO, hình vuông. Kết quả định vị hư hại của chỉ số MSEBI và MSECR cho tam FGM AI/ZrO, hình vuông trong “T HÏÍ. Kết quả định vị hư hại của chỉ số MSEBI và MSECR cho tam FGM AI/ZrO, hình vuông trong 'Ï H2. nọ vờ 4] Hình 3.
Kết quả định vị hư hại của chỉ số MSEBI và MSECR cho tam FGM AI/ZrO, hình vuông trong ] H. Sự hội tụ của giải thuật DE trong ví dụ Ï. Kích thước và đánh số phan tử tam FGM Al/Al,O; hình vuông. Các dang dao động tam FGM AI/AL,O, hình vuông.
Kết quả định vị hư hại của chỉ số MSEBI cho tam FGM Al/ALO; hình vuông trong '[ HÍ ,. nọ re 50 Hình 3.12 Kết qua chi số MSEBI cho tam FGM Al/Al,O; hình vuông trong TH2. Kết quả chỉ số MSEBI cho tam FGM Al/Al,O; hình vuông trong TH3. Sự hội tụ của giải thuật DE trong ví dụ 2.
Kích thước và đánh số phan tử tam FGM Al/Al,O; hình chữ nhật. Các dạng dao động tam FGM AI/ALO, hình chữ nhật. Kết quả định vị hư hại của chỉ số MSEBI cho tam FGM AI/AI,O, hình chữ nhật trong “TH Ì,. Kết quả định vị hư hại của chỉ số MSEBI cho tam FGM AI/AI,O, hình chữ Mhat trong 05/1157.
Sự hội tụ của giải thuật DE trong ví dụ Ổ.--ẶẶSSSSseeess 64 DANH MỤC BANG BIEU Bảng 3. Thông số của các tắm FGM được chan đoán. Thông số trong giải thuật DE. So sánh kết quả lời giải tối ưu hệ dàn 3 thanh.
So sánh kết quả lời giải tối ưu hệ dàn 17 thanh. Thông số vật liệu các tấm FGMM. Các kịch ban hư hại của tam FGM Al/Z7O, hình vuông. Giá trị tan số dao động của tam FGM AI/ZrO, hình vuông.
Kết quả xác định mức độ hư hại tam FGM Al/ZÔ, trong THI. Kết quả xác định mức độ hư hại tam FGM Al/ZrO, trong TH2. Kết qua xác định mức độ hư hai của tam FGM Al/ZrO, hình vuông trong THB —. Các kịch ban hư hại của tam FGM Al/Al,Ö; hình vuông.
Giá trị tan số dao động của tam FGM AI/AL,O, hình vuông. Kết quả xác định mức độ hư hại của tam FGM AI/AI,O, hình vuông trong THB vececcccccccscscsscscscscssescscscsvsscscscscsvsvsscscscsvsssscscsssvsssscsescsssvsscscsvsssssscscsvsvsssecscssssssseseens 55 Bang 3. Các kịch ban hư hại của tam FGM AI/AL,O, hình chữ nhật. Gia tri tan số dao dong cua tam FGM AI/ALO, hình chữ nhật.
Kết quả xác định mức độ hư hại của tắm FGM AI/AIO, hình chữ nhật trong n. Kết quả xác định mức độ hư hại của tắm FGM Al/Al,O: hình chữ nhật 0190:1580 0. Giới thiệu va đặt van dé Vật liệu composite chức năng (Functionally Graded Material -FGM) là một loại composite thế hệ mới được nghiên cứu và phát triển bởi một nhóm các nhà khoa học thuộc viện Sendai (Nhật Bản) vào năm 1984. Sự ra đời của loại vật liệu này xuất phát từ nhu câu cấp thiết của các ngành công nghiệp hiện đại về một loại vật liệu tiên tiễn có thé chống chịu tốt đồng thời các điều kiện khắt khe của tải trọng va môi trường.
Vật liệu FGM có độ cứng cao và rất trơ với nhiệt nhờ vào thành phan ceramic với mô đun dan hồi cao và các hệ số dan nở nhiệt và truyền nhiệt rất thấp. Trong khi đó thành phần kim loại làm cho vật liệu này có tính dẻo dai, hạn chế sự rạn nứt do tính dòn của ceramic và do nhiệt độ cao của môi trường. Các tính chất của vật liệu FGM được biến đổi (graded) theo chiều day kết cau từ một mặt giàu ceramic đến mặt còn lại giàu kim loại để phù hợp với chức năng (function) của từng thành phân vật liệu. Nhờ đó, đặc tính nỗi bật của vật liệu chức năng là có độ cứng rất cao và đồng thời có khả năng kháng nhiệt rất tốt.
Vì vậy, vật liệu này là sự lựa chọn lý tưởng cho các kết cầu làm việc trong điều kiện khắc nghiệt của tải trọng và môi trường như máy bay, tên lửa, các thiết bị dầu khí, luyện kim, cũng như các lò phản ứng hạt nhân, v. Do tầm quan trọng của vật liệu FGM được sử dụng trong các kết cầu đặc biệt, nên việc xảy ra hư hại trong các kết cau này có thé dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng đối với tài sản và đặc biệt là tính mạng con người. Đối với vật liệu composite nói chung, việc kiểm tra và phát hiện các hu hỏng này là rất khó do kết cầu composite có thể bị suy giảm độ cứng và độ bền đến 60% mà vẫn giữ nguyên hình dáng ban đầu [1]. Do đó, việc theo dõi dé phát hiện sớm những bat thường trên kết cau là rất cần thiết để giúp con người đưa ra quyết định gia cường hay thay thế kịp thời những phần bị hư hại, từ đó hạn chế đến mức thấp nhất những hậu quả xấu có thé xảy ra.
Hệ thống chân đoán sức khỏe kết cầu (structural health monitoring-SHM) vì vay can duoc thiét lap dé giúp tăng cường độ an toàn cho kết cau, tang tudi tho công trình, giảm chi phí kiểm tra, cũng như tăng tính linh hoạt đối với việc bảo trì và sữa chữa, từ đó hạn chế tai nạn xảy ra. Trong nhiều trường hợp, hệ thống SHM được thiết lập trên kết cau có thé phát hiện và cô lập các hư hại trước khi nó trở thành nguyên nhân chính làm phá hoại kết cau [2]. Việc theo dõi sức khỏe kết cầu được chia làm hai bước [3]. Bước một là đánh giá hu hỏng của kết cau hiện tại so với một thời điểm trước đó (thông thường là thời điểm khi kết cầu được bắt đầu đưa vào sử dụng).
Đề thực hiện bước nay, ta can xay dung được mô hình hiện trang của kết cau tai thời điểm cần đánh giá hư hại thông qua những dữ liệu được đo đạc. Từ đó hình thành nên bài toán đánh giá sức khỏe kết câu (structural health monitoring) hay còn gọi là bài toán chân đoán hư hại (structural damage detection). Công việc trong bước hai là đánh giá các tiêu chí sử dụng cua công trình hiện tại như độ bên, tuôi thọ, độ an toàn, v.v, dựa trên mô hình hiện trạng đã được xác định ở bước một. Trong hai bước trên, van dé mẫu chốt của SHM chính là giải bài toán chân đoán hư hại.
Đây là một bài toán ngược của Cơ học: Xác định mức độ hư hại trong mô hình kết cấu hiện trạng từ những thông tin đặc trưng tĩnh học và động lực học được thu tháp. Dũ kiện ban đầu của bài toán này chính là các thông tin về đặc trưng tĩnh học và động lực học của kết câu. Nhiều nghiên cứu đã chứng minh răng: các đặc trưng động lực học của kết câu chứa nhiều thông tin về bản thân kết cầu, hơn là các tham số tĩnh học. Trong việc chan đoán hư hại kết câu nói chung, nhiều nghiên cứu đã sử dụng các tham số động lực học như là công cụ để phát hiện hư hại trong kết câu [4].
Một số phương pháp có thé kế đến như phương pháp dựa trên sự thay đổi tần số [5] [6] [7] [8], phương pháp dựa trên độ cong dang dao động riêng [9| [10], phương pháp dựa trên năng lượng biến dạng [11] [12]. phương pháp dựa trên ma trận độ mềm [13], và phương pháp dựa trên các dang dao động riêng [14] đã được áp dụng thành công cho các kết cau dam và tam composite. Trong đó phương pháp dựa trên sự thay đổi của năng lượng biến dạng đã nhận được sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu [11] [12] [15].