Đặt vấn đề, theo đó chương này hệ thống vai trò của Thuế nói chung và vai trò của thuế TNDN nói riêng. Từ đó nêu lên được tính cấp thiết của đề tài qua các nghiên cứu trong nước và ngoài nước liên quan đến đề tài thông qua các mục tiêu, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu để từ đó nêu lên ý nghĩa thực tiễn của đề tài. Chương 2: Cơ sở lý luận, các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát thuế TNDN và mô hình nghiên cứu, nội dung cơ bản là hệ thống hóa các khái niệm , vai trò, nội dung c 10 về thuế TNDN. Qua đó xây dựng được mô hình và giả thuyết nghiên cứu để có thể kiểm soát thuế TNDN nhằm kiểm định tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát thuế TNDN.
Chương 3: Thực trạng quản lý và kiểm soát thuế TNDN và các nhân tố ảnhhưởng đến kiểm soát thuế TNDN tại Chi cục Thuế Quận 6, TPHCM, từ đó xác định các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến công tác kiểm soát thuế TNDN tại CCT Quận 6, TPHCM. Chương 4: Phân tích nội dung và kết quả nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát thuế TNDN tại Chi cục Thuế Quận 6, TPHCM trên cơ sở phân tích các nhân tố ảnh hưởng ở chương 3, chương 3. Chương này sử dụng phần mềm SPSS để kiểm định tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát thuế TNDN tại Chi cục Thuế Quận 6, TP. Từ đó làm cơ sở để đề xuất giải pháp ở chương 5.
Chương 5: Các giải pháp tăng cường kiểm soát thuế TNDN tại Chi cục Thuế Quận 6, TPHCM trên cơ sở phương án nghiên cứu các chương trước , cùng với định hướng chung, chương này đề xuất các giải pháp và kiến nghị phù hợp tăng cường kiểm soát thuế TNDN tại CCT Quận 6, TPHCM. c 11 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KIỂM SOÁT THUẾ TNDN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2. Những vấn đề chung về thuế TNDN 2. Khái niệm Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12, Luật số 32/2013/QH13 (19/06/2013), Nghị định số 218/2013/NĐ-CP (26/12/2013), Thông tư số 78/2014/TT-BTC (18/06/2014): “Thuế TNDN là một loại thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của các tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế” Theo chuẩn mực kế toán số 17 – Thuế TNDN (2005): “Thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm toàn bộ số thuế thu nhập tính trên thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, kể cả các khoản thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ tại nước ngoài mà Việt Nam chưa ký Hiệp định về tránh đánh thuế hai lần.
Thuế TNDN bao gồm cả các loại thuế liên quan khác được khấu trừ tại nguồn đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động tại Việt Nam không có cơ sở thường trú tại Việt Nam được thanh toán bởi công ty liên doanh, liên kết hay công ty con tính trên khoản phân phối cổ tức, lợi nhuận (nếu có); hoặc thanh toán dịch vụ cung cấp cho đối tác cung cấp dịch vụ nước ngoài theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành”. Theo Chuyên đề 14 thuế TNDN (2013): “ Thuế thu nhập là một loại thuế trực thu đánh trực tiếp vào thu nhập thực tế của các tổ chức kinh tế và cá nhân. Thuế thu nhập gồm có thuế TNDN và thuế thu nhập cá nhân. Thuế TNDN là một loại thuế đánh vào thu nhập phát sinh của cơ sở sản xuất kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất đinh thường là một kỳ kinh doanh.
Tuy nhiên, không phải toàn bộ thu nhập của cơ sở sản xuất kinh doanh đều là đối tượng điều chỉnh của thuế TNDN. Thuế TNDN chỉ điều chỉnh phần thu nhập chịu thuế. Vì việc đánh thuế vào loại thu nhập nào, đánh nặng hay c 12 đánh nhẹ vào từng loại thu nhập là tuỳ thuộc vào quan điểm của mỗi Nhà nước về điều tiết thu nhập qua thuế thu nhập, phụ thuộc vào khả năng quản lý thuế, chi phí quản lý thuế cũng như mục tiêu của thuế thu nhập phải đạt được để góp phần thực hiện các chính sách kinh tế, chính trị, xã hội của mỗi quốc gia trong từng thời kỳ nhất định” Nguyễn Văn Dương (2014) cho rằng: “…Thuế thu nhập là một loại thuế trực thu đánh trực tiếp vào thu nhập thực tế của các tổ chức và cá nhân. Thuế thu nhập gồm có thuế TNDN và thuế thu nhập cá nhân.
Thuế TNDN là một loại thuế trực thu đánh trực tiếp vào thu nhập của các doanh nghiệp. Thuế trực thu là loại thuế động viên, điều tiết vào thu nhập của người chịu thuế. Đối tượng nộp thuế phải có thu nhập chịu thuế; thu nhập càng cao thì đóng thuế càng nhiều. Trong thuế trực thu, người có nghĩa vụ nộp thuế đồng thời là người chịu thuế trên thu nhập mà mình được hưởng.
Chính vì vậy, thuế trực thu không được tính vào cơ cấu giá thành hàng hoá dịch vụ và không được trừ vào chi phí khi tính lợi tức chịu thuế (thu nhập chịu thuế) của cơ sở sản xuất kinh doanh”. Như vậy, từ các khái niệm trên, có thể thấy: + Thuế TNDN là một loại thuế trực thu. Tính chất trực thu của loại thuế này được biểu hiện ở sự đồng nhất giữa đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế. + Thuế TNDN đánh vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp, bởi vậy mức động viên vào NSNN đối với loại thuế này phụ thuộc rất lớn vào hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Vai trò của thuế TNDN Theo Chuyên đề 14 thuế TNDN (2013), TT03/2008/TT-BTC, TT số 12/2009/TT-BTC và Thông tư số 85/2009/TT-BTC của Chính phủ về việc thực hiện các chính sách miễn, giảm, giãn thuế có nêu: - Thuế TNDN là khoản thu quan trọng của NSNN + Thuế TNDN và thuế Thu nhập cá nhân chiếm một tỷ trọng lớn trong cơ cấu thu Ngân sách Nhà nước. Ở các nước phát triển hai loại thuế chủ yếu này đã làm cho thuế c 13 trực thu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu Ngân sách nhà nước. Ví dụ như Mỹ: thuế trực thu chiếm khoảng 75%, Nhật Bản là khoảng 74%. Hầu hết các nước có thu nhập quốc dân bình quân đầu người thấp thì thuế gián thu thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số thu ngân sách; ví dụ như: Philipin chiếm 60%; Thái Lan chiếm 66%; Ấn Độ 63%; Kênia: 61%; Gana: 65%.
- Thuế TNDN là một công cụ của Nhà nước thực hiện chính sách công bằng xã hội. Một trong những mục tiêu của thuế TNDN là điều tiết thu nhập, đảm bảo sự công bằng trong phân phối thu nhập xã hội. Thuế TNDN được áp dụng cho các loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, không những đảm bảo bình đẳng công bằng về chiều ngang mà còn cả công bằng về chiều dọc. Về chiều ngang, bất kể một doanh nghiệp nào kinh doanh bất cứ hình thức nào nếu có thu nhập chịu thuế thì phải nộp thuế TNDN.
Về chiều dọc, cùng một ngành nghề không phân biệt quy mô kinh doanh nếu có thu nhập chịu thuế thì đều phải nộp thuế TNDN. Với mức thuế suất thống nhất, doanh nghiệp nào có thu nhập cao thì phải nộp thuế nhiều hơn (theo số tuyệt đối) doanh nghiệp có thu nhập thấp. Nội dung thuế TNDN 2. Người nộp thuế TNDN Người nộp thuế TNDN là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm: - Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam; - Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; - Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã; - Tổ chức khác ngoài các tổ chức nêu trên có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá hoặc dịch vụ và có thu nhập chịu thuế; c 14 - Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam - Tổ chức khác có hoạt động sản xuất kinh doanh có thu nhập 2.
Doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế, phải nộp thuế TNDN - DN được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam; - DN nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú đó. * Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác * Thu nhập miễn thuế * Thu nhập khác: Thu nhập khác là các khoản thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế mà khoản thu nhập này không thuộc các ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh ghi trong đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp. * Đồng tiền sử dụng: Doanh nghiệp có doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng VN theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do NHNN Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế bằng ngoại tệ. Đối với loại ngoại tệ không có tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam thì phải quy đổi thông qua một loại ngoại tệ có tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam.
Căn cứ và phương pháp tính thuế TNDN Theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18 tháng 06 năm 2014 hướng dẫn thi hành nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ về quy định và hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp thì: Có hai phương pháp tính thuế TNDN: + Phương pháp nộp thuế theo kê khai trên cơ sở xác định doanh thu, chi phí được, không được trừ.để xác định thu nhập chịu thuế, tính thuế. c 15 + Đối với một số đơn vị (theo quy định) xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập thì kê khai nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu.