ĐẠI HỌC QUÓC GIA HÀ NỘI TRƠŒJỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ĐOÀN NGỌC MỸ DUYÊN BIEN DOI QUY MO GIA DiNH O HA NOI: NGHIÊN CỨU SO SÁNH Ở VUNG NONG THON VA DO THI Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Xã hội học Mã số: 8310301.01 Nggơiời hơjớng dẫn khoa học: GS.TS Hoàng Bá Thịnh Hà Nội - Năm 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học do chính tôi nghiên cứu và thực hiện. Các số liệu nghiên cứu do tôi thu thập khách quan và cha từng đợc công bố trong bất cứ một công trình nào khác. Các thông tin trích dẫn trong Luận văn đúng và đầy đủ theo quy định. Tác giả Đoàn Ngọc Mỹ Duyên LỜI CẢM ƠN Để có thể hoàn thành Luận văn này, tôi đã nhận đợc nhiều sự động viên, chia sẻ và giúp đỡ.
Trớc hết, tôi xin đợc bày tỏ sự trân trọng, lòng biết ơn sâu sắc đến GS.TS Hoàng Bá Thịnh — ngời đã trực tiếp hớng dẫn, tạo động lực cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu. Tiếp đến, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Khoa Xã hội học — Trờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn — Dai hoc Quốc gia Hà Nội đã tận tình chỉ dạy và trang bị cho tôi những kiến thức cần thiết trong suốt thời gian ngồi trên ghế giảng đờng đề có thể làm nên tảng thực hiện nghiên cứu. Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến các bạn sinh viên K61 Khoa Xã hội học, Trờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn đã hỗ trợ tôi trong suốt quá trình thu thập dữ liệu, cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn động viên và làm chỗ dựa tinh thần cho tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận văn này. Mặc dù bản thân tôi đã rất nỗ lực cố gắng, song vì thời gian có hạn, kinh năng lực của bản thân còn hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót.
Rất mong nhận đợc những góp ý của các thầy cô giáo dé luận văn của tôi đợc hoàn thiện hơn. Tôi xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, tháng 10 năm 2020 Tác giả Đoàn Ngọc Mỹ Duyên MỤC LỤC PHAN MO DAU 9 1. Lý do chọn đề tài 9 2. Ý nghĩa nghiên cứu 10 2.
Ý nghĩa thực tiễn 10 3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu II 3. Mục đích nghiên cứu II 3. Nhiệm vụ nghiên cứu I1 4.
Đối tơJợng, khách thế, phạm vinghiên cứu 11 4. Đối tợng nghiên cứu I1 4. Khách thể nghiên cứu 11 4. Phạm vi nghiên cứu 12 5.
Câu hỏi nghiên cứu 12 6. Giả thuyết nghiên cứu 12 CHƠ|ƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƠ|ƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Tổng quan vấn đề nghiên cứu 12 1.
Những công trình nghiên cứu liên quan đến biến đổi quy mô gia đình 13 1. Những công trình nghiên cứu về yếu tổ tác động đến biến đổi quy mô gia đình 23 1. Các khái niệm công cụ 27 1. Hộ gia đình 2§ 1.
Quy mô gia đình 29 1. Biến đổi gia đình 30 1. Biến đổi quy mô gia đình 30 1. Lý thuyết biến đổi xã hội 30 1.
Lý thuyết hiện đại hóa 32 1. Phojong pháp nghiên cứu 34 1. Phơng pháp phân tích tài liệu 34 1. Phơng pháp điều tra bằng bảng hỏi 35 1.
Phơng pháp phỏng vấn sâu 35 1. Khung phân tích 35 1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 36 Tiểu kết chơiơng 1 38 CHỊƠNG 2. BIẾN ĐỎI QUY MÔ GIA ĐÌNH Ở HÀ NỘI HIỆN NAY 9 2.
Số thế hệ trong gia đình 39 2. Số lợng con cái trong gia đình 49 2. Quan điểm của ngời dân về một số kiểu gia đình 62 Tiểu kết chơiơng 2 72 CHGỊƠNG 3. MỘT SÓ YÊU TO ANH HGJONG DEN BIEN DOI QUY MÔ GIA ĐÌNH Ở HÀ NỘI 72 3.
Một số yếu tố ảnh hơjớng đến sự biến đổi quy mô gia đình ở Hà Nội hiện nay 72 3. Xu hơiớng biến đối quy mô gia đình ở Hà Nội trong tơiơng lai 83 Tiéu két chojong 3 89 KET LUAN VA KHUYEN NGHI 90 DANH MUC TAI LIEU THAM KHAO 94 PHU LUC 101 DANH MUC CAC CHU VIET TAT TRONG DE TAI BDDS CNH — HDH CBR DCSVN HDND QHTD TSVM TSGTKS TCTK TFR XHCN UBND Bién dong dan sé Công nghiệp hóa — hiện đại hóa Tỷ suất sinh thô Đảng Cộng sản Việt Nams Hội đồng Nhân dân Quan hệ tình dục Trong sạch vững mạnh Tỷ số giới tính khi sinh Tổng cục thống kê Tổng tỷ suất sinh Xã hội chủ nghĩa Ủy ban Nhân dân DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. Quy mô hộ trung bình ở Hà Nội các năm 2019 (%) 40 Bảng 2. Mô hình chung sống của hộ gia đình (%) 42 Bảng 2.
Quy mô hộ (ngờ/hộ) trung bình tại thành thị và nông thôn qua các năm (%) 44 Bảng 2. Mức thu nhập của hộ gia đình ở hai địa bàn hiện nay so với 10 năm trớc (%) 46 Bảng 2. CBR ở Hà Nội qua 3 kỳ Tổng điều tra (Don vị tính: Số trẻ sinh sống/1000 dân) 50 Bảng 2. Tổng số con (còn sống) hiện tại ở các gia đình (%) 50 Bảng 2.
Tỷ số giới tính phân theo thành thị, nông thôn qua các kỳ Tổng điều tra ở Hà Nội (Đơn vị tính: Nam/100 nữ) 52 Bảng 2. Gia đình hiện nay cần phải có con trai (%) 53 Bang 2. Tỷ lệ phụ nữ 15 — 49 tuổi sinh con thứ ba trở lên phân chia theo nơi c trv ti nam 2014 — 2018 58 Bang 2. Phan bé dan sé tir 15 tudi tré 1én chia theo tinh trạng hôn nhân với nơi c trú, 1/4/2018 (%) 64 Bảng 3.
Tơng quan giữa giới tính và việc phụ nữ có con mà không kết hôn (%) 72 Bảng 3. Tơng quan giữa giới tính và chủ trơng sống độc thân của một số ngời hiện nay (%) 73 Bảng 3. Tơng quan giữa giới tính và ý kiến về hiện tợng những ngời cùng giới tính sống với nhau (%) 75 Bảng 3. Tơng quan giữa giới tính và số con trai mong muốn (%) 75 Bảng 3.
Tơng quan giữa giới tính và quan điểm ai nên là trụ cột kinh tế trong gia đình (%) 78 Bảng 3. Tơng quan giữa trình độ học vấn và nơi c trú về hiện tợng ngời có cùng giới tính sống còng với nhau (%) 79 Bảng 3. Tơng quan giữa trình độ học vấn và nơi c trú về việc phụ nữ có con mà không kết hôn (%) 81 Bảng 3. Tơng quan giữa trình độ học van va nơi c trú về việc gia đình phải có con trai (%) 82 Bảng 3.
Tỷ lệ phần trăm mong sống cùng ai khi về già theo giới tính tại xã Hát Môn và phòng Nhân Chính (%) 84 Bảng 3. Tỷ lệ phần trăm những ngời trong độ tuổi 15 - 49 mong muốn đẻ thêm con hiện nay (%) 85 DANH MỤC CÁC BIÊU ĐÒ Biểu 2. Số thế hệ còng chung sống ở xã Hát Môn và phờng Nhân Chính (%) 41 Biểu 2. Phần trăm hộ gia đình có con trai và con gái (%) 53 Biểu 2.
TSGTKS theo trình độ học vấn của ngời mẹ từ năm 2010 đến 2014 (%) 56 Biểu 2. TSGTKS chia theo điều kiện kinh tế hộ gia đình, năm 2009 và giai đoạn 2010 — 2014 (%) 57 Biểu 2. Ý kiến hiện nay mỗi gia đình chỉ cần sinh 2 con (%)61 Biểu 2. Ý kiến về việc phụ nữ có con mà không kết hôn (%) 65 Biểu 2.
Ý kiến về hiện tợng những ngời cùng giới tính sống với nhau (%) 69 PHAN MO DAU 1. Ly do chon dé tai Từ xa đến nay, gia đình vẫn luôn là một trong những thiết chế xã hội cơ bản nhất, có ý nghĩa to lớn đối với cuộc sống của mỗi cá nhân cũng nh sự tồn tại và phát triển của xã hội. Gia đình là một xã hội thu nhỏ, trong đó hiện diện đầy đủ các quan hệ xã hội nh quan hệ kinh tế, quan hệ giáo dục, quan hệ văn hóa, quan hệ tổ chức,. Do đó, có thể nói rằng, sự trờng tồn của quốc gia, dân tộc phụ thuộc rất nhiều vào sự tổn tại và phát triển của mỗi gia đình.
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định trong cuỗn Những lời kêu gọi của Hồ Chủ tịch, (tập V, tr. 251) rằng: "Nhiều gia đình cộng lại mới thành xã hội, gia đình tốt thì xã hội sẽ tốt, xã hội tốt thì gia đình càng tốt. Hạt nhân của xã hội là gia đình". Đảng, Nhà nớc trong quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hết sức quan tâm đến xây dựng gia đình.
Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, mục tiêu xây dựng gia đình Việt Nam đã đợc Đảng ta chỉ rõ trong Cơng lĩnh 2011 là: "Xây dựng gia đình no ấm, tiến bộ, hạnh phúc, thực sự là tế bào lành mạnh của xã hội, là môi trờng quan trọng, trực tiếp giáo dục nếp sống và tình hình nhân cách". (ÐCSVN, 2011) Với con ngời Việt Nam, gia đình có vai trò hết sức quan trọng. Gia đình không chỉ là nơi sinh sống, nuôi lớn mỗi cá nhân về mặt thé chat ma con là cái nôi nuôi đỡng tâm hồn, hình thành nhân cách cho mỗi ngời. Trong suốt những năm qua, sự nghiệp xây dựng gia đình Việt Nam đã đạt đợc nhiều thành tựu quan trọng, gop phần to lớn vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nớc, giữ gìn và phát huy văn hóa, truyền thống tốt đẹp của dân tộc, phát triển con ngời Việt Nam về mọi mặt.
Là một thiết chế xã hội đặc biệt, gia đình luôn mang tính ồn định và bền vững nhng cũng hết sức linh hoạt. Nó luôn vận động, để thích nghi với sự thay đổi của xã hội. Tuy nhiên, cũng nh mọi thiết chế khác, gia đình luôn chịu sự tác động của các yếu tố khách quan và chủ quan, dẫn đến những biến đổi sâu sắc, mà một trong những yếu tố tác động mạnh mẽ nhất là sự phát triển của kinh tế - xã hội. Có thể thấy rõ ràng nhất sự thay đổi về cơ cấu gia đình, trong đó bao gồm quy mô gia đình và các quan hệ xã hội trong và ngoài gia đình, giúp cho gia đình thích ứng với điều kiện kinh tế - xã hội mới; có gia tri cua gia dinh truyén thống da bi mat di, biến đổi dần hoặc vẫn đợc bảo tồn và phát huy nh: các chức năng của gia đình; tình nghĩa vợ chồng; trách nhiệm và sự hy sinh của cha mẹ đối với con cái; con cái hiếu thảo với cha mẹ, ông bà, tô tiên,.