Luận văn thạc sĩ bản đổ viễn thám và hệ thống thông tin địa lý thành lập bản đồ đa thời gian thể hiện thay đổi ranh giới hành chính tp hồ chí minh sau năm 1975 đánh giá phân tích khuynh hướng phát triển của thành phố về mặt không gian đô thị

Luận văn thạc sĩ phân tích bản đổ viễn thám và hệ thống thông tin địa lý thành lập bản đồ đa thời gian thể hiện thay đổi ranh, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2013

96
12
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu luận văn thạc sĩ

Luận văn thạc sĩ này tập trung vào việc sử dụng bản đồ viễn thámGIS để phân tích sự thay đổi ranh giới hành chính của TP Hồ Chí Minh sau năm 1975. Nghiên cứu nhằm mục đích thể hiện sự biến đổi không gian đô thị và đánh giá xu hướng phát triển của thành phố. Công nghệ GISdữ liệu viễn thám được sử dụng để tạo ra các bản đồ đa thời gian, giúp trực quan hóa quá trình thay đổi ranh giới hành chính và không gian đô thị.

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của luận văn thạc sĩ là xây dựng các bản đồ đa thời gian thể hiện sự thay đổi ranh giới hành chínhkhông gian đô thị của TP Hồ Chí Minh. Nghiên cứu cũng phân tích xu hướng phát triển không gian đô thị thông qua các phương pháp phân tích không gianthống kê địa lý. Kết quả nghiên cứu sẽ là nguồn tư liệu quan trọng cho việc quản lý hành chính và quy hoạch đô thị.

1.2. Phạm vi và giới hạn

Nghiên cứu tập trung vào ranh giới hành chínhkhông gian đô thị của TP Hồ Chí Minh từ năm 1975 đến nay. Dữ liệu được thu thập từ các cuộc tổng điều tra dân số năm 1999, 2004, và 2009. Công nghệ GISphần mềm TimeMap được sử dụng để xây dựng các bản đồ đa thời gian, giúp thể hiện sự thay đổi một cách trực quan.

II. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp để thu thập các tư liệu lịch sử và văn bản pháp lý liên quan đến ranh giới hành chínhkhông gian đô thị. Công nghệ GISphần mềm TimeMap được áp dụng để xử lý và thể hiện dữ liệu. Phương pháp phân tích thống kê không gian được sử dụng để đánh giá xu hướng phát triển của thành phố.

2.1. Thu thập và xử lý dữ liệu

Dữ liệu được thu thập từ các nguồn như Tổng cục Thống kê, Sở Tài nguyên và Môi trường, và các văn bản pháp lý. Dữ liệu viễn thámbản đồ số được sử dụng để xây dựng các lớp thông tin không gian. Phần mềm TimeMap được sử dụng để tạo các bản đồ đa thời gian, thể hiện sự thay đổi ranh giới hành chínhkhông gian đô thị.

2.2. Phân tích thống kê không gian

Phương pháp phân tích thống kê không gian được áp dụng để đánh giá xu hướng phát triển của không gian đô thị. Các chỉ số như tâm trung bình, khoảng cách chuẩn, và elip độ lệch chuẩn được sử dụng để phân tích sự biến đổi không gian. Kết quả phân tích giúp xác định các khu vực có tốc độ phát triển nhanh và chậm.

III. Kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu đã xây dựng được các bản đồ đa thời gian thể hiện sự thay đổi ranh giới hành chínhkhông gian đô thị của TP Hồ Chí Minh từ năm 1975 đến nay. Kết quả phân tích cho thấy sự mở rộng đáng kể của không gian đô thị, đặc biệt là ở các khu vực ngoại thành. Công nghệ GISphần mềm TimeMap đã giúp trực quan hóa quá trình thay đổi này một cách sinh động.

3.1. Bản đồ đa thời gian

Các bản đồ đa thời gian được xây dựng bằng phần mềm TimeMap thể hiện sự thay đổi ranh giới hành chínhkhông gian đô thị qua các giai đoạn. Bản đồ giúp người xem dễ dàng theo dõi sự biến đổi không gian và đánh giá xu hướng phát triển của thành phố.

3.2. Xu hướng phát triển không gian đô thị

Kết quả phân tích cho thấy không gian đô thị của TP Hồ Chí Minh đã mở rộng đáng kể từ năm 1975 đến nay. Các khu vực ngoại thành như Quận 12, Quận 9, và Quận Thủ Đức có tốc độ phát triển nhanh. Phân tích cũng chỉ ra sự thay đổi trong phân bố dân cư và cơ sở hạ tầng đô thị.

IV. Đánh giá và ứng dụng thực tiễn

Luận văn thạc sĩ này có giá trị thực tiễn cao trong việc hỗ trợ quản lý hành chínhquy hoạch đô thị. Các bản đồ đa thời gian và kết quả phân tích giúp các nhà quản lý đưa ra các quyết định chính xác hơn trong việc phân bố tài nguyên và phát triển cơ sở hạ tầng. Nghiên cứu cũng là nguồn tư liệu quan trọng cho các nhà nghiên cứu và sinh viên trong lĩnh vực địa lý đô thịGIS.

4.1. Ứng dụng trong quản lý hành chính

Các bản đồ đa thời gian và kết quả phân tích giúp các nhà quản lý hiểu rõ hơn về sự thay đổi ranh giới hành chínhkhông gian đô thị. Điều này hỗ trợ việc ra quyết định trong quản lý hành chínhquy hoạch đô thị, đặc biệt là trong việc phân bố tài nguyên và phát triển cơ sở hạ tầng.

4.2. Giá trị nghiên cứu và giáo dục

Nghiên cứu này là nguồn tư liệu quan trọng cho các nhà nghiên cứu và sinh viên trong lĩnh vực địa lý đô thị, GIS, và viễn thám. Các phương pháp và công cụ được sử dụng trong nghiên cứu có thể được áp dụng trong các dự án tương tự, góp phần nâng cao hiểu biết về sự thay đổi không gian đô thị.

21/02/2025
Luận văn thạc sĩ bản đổ viễn thám và hệ thống thông tin địa lý thành lập bản đồ đa thời gian thể hiện thay đổi ranh giới hành chính tp hồ chí minh sau năm 1975 đánh giá phân tích khuynh hướng phát triển của thành phố về mặt không gian đô thị

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 Xây dựng ban đồ hành chính Thành phố Hỗ Chí Minh (Tp. HCM) qua các thời kỳ từ sau năm 1975 1. Giới thiệu chung về TP. HCM: THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 4Vi trí địa ly - phạm vi lãnh thể `, New | jỦ X TMN ac ai (toa độ: 10°10' — 10°38' Bac và 106°22' |.

| NE: ci meal ar| TủAu? uốc / ) Quận 3 49 224000. 49928 pA me twa Quận 4 42 193400.000) 35515 3196 } \ - Phía Bac: giáp tỉnh Bình Duong, - Phía Tây Bắc: giáp tỉnh Tây Ninh, - Phía Đông và Đông Bắc giáp: XÂ - V THỐNG NHẤT tỉnh Đồng Nai, Alero - Phía Đông Nam: giáp tinh Ba Ria - pr: Vung Tau, ce : - Phía Tay và Tay Nam giáp: tỉnh Long An. Với vị trí thuộc miền Nam Việt Nam, cách Ha Nội 1.730 km theo đường Wh ¢ bộ, trung tâm thành phố cách bờ biển bếaaie fa rate, Jeno cad\y Shawl”- iy i] /7 A ` ` ` HỆ = + = \ Đông 50 km theo đường chim bay, thành ý gags TING ( AI Quận 12: +2Phuông Bình ChỀu — 23Phường Hiệp Phú 34 Phường An Khánh | 2Phường Hệp Thành L4 rn + ° 2 ` A ~ Ae ‘fl 3P. Tân Thói Hiệp 43PhướngLhhXuân 14 Phường Tam Binh 24P Tang Nhơn Pho A 2GP Tắng Nhợn Phủ 35Phường Thủ Thigm [ QuảnT: phô Hô Chí Minh trở thành một đâu môi | š?3ÿ GREEN EET sỉ.

giao thông quan trọng vê cả đường bộ, ác: aon ome Se| đường thủy va đường không, nôi liên các i yg eee tỉnh trong vùng và còn là một cửa ngõ ee Sent kK ,Á quoc té quan trong. HCM (1) ú) http://khudothimoi.com/dulieu/ban-do-quy-hoach HVTH: NGUYÊN THỊ THÚY LIÊU GVHD: LÊ MINH VĨNH 4 Dân số: - Dân số Thành phố Hỗ Chí Minh qua các đợt diéu tra dân số cụ thể như Sau: e Đợt l (năm 1979): 3.977 người e Đợt 2 (năm 1989): 3. - Đến tháng 4/2010 thì dân số thành phố tiếp tục tăng là 7.287 người, đến giữa năm 2010 là 7.446 người, mật độ dân số là 3.531 người/km”. - Tháng 4/2011, dân số thành phố là 7.

- Tính đến cuối năm 2012 là 7.900 người, tăng 3,1% so với năm 2011. Nhu vậy, trong những năm gan đây dân số thành phố tăng nhanh, cụ thé trong 10 năm từ năm 1999 — 2009 thì dân số thành phố tăng thêm 2.709 người, tức bình quân tăng hơn 212. Với mức độ tăng trưởng dân số như trên thì Thành phố Hồ Chí Minh được đánh giá là thành phố đông dân nhất Việt Nam. %_ Ranh siới hành chính: v Giai đoạn 30/04/1975 - 01/07/1976): Thành phố Sài Gòn - Gia Định bao gồm mười tám quận và năm huyện: - Mười một quận cua D6 thành Sài Gòn (cũ): Nhất, Nhì, Ba, Tư, Năm, Sáu, Bảy, Tám, Chín, Mười và Mười Một.

Bảy xã "đô thị hóa” của tỉnh Gia Định (cũ) được nâng thành quận: e Bình Hòa (xã Binh Hòa Xã thuộc quận Gò Vấp cũ); e Thạnh Mỹ Tay; e Hạnh Thông (xã Hanh Thông Xã thuộc quận Gò Vấp cũ); e Thông Tây Hội (gồm cả xã An Nhơn Xã thuộc quận Gò Vấp cũ); HVTH: NGUYÊN THỊ THÚY LIÊU GVHD: LÊ MINH VĨNH Phú Nhuận Tân Sơn Nhì (gồm cả hai xã: Tân Phú và Phú Thọ Hòa thuộc quận Tân Bình cũ, Tân Sơn Hòa Năm huyện: Cu Chỉ (gồm hai quận Củ Chi và Phú Hòa nhập lai); Bình Chánh (gồm quận Bình Chánh. hai xã: Vĩnh Lộc và Bình Hưng Hòa của quận Tân Bình cũ và xã Bình Loi là phan đất cắt từ xã Đức Hòa, quận Đức Hòa, tỉnh Hậu Nghĩa cũ. Hóc Môn (gồm quận Hóc Môn và hai xã: An Phú Đông, Thạnh Lộc Thôn của quận Gò Vấp cũ sáp nhập); Nhà Bè (gồm cả xã Hiệp Phước thuộc quận Can Giuộc, tinh Long An Thủ Đức. - Ngày 20/05/1976, tô chức hành chánh thành phố Sài Gòn - Gia Định được sắp xếp lần hai (theo quyết định số 301/UB ngày 20/05/1976 của Ủy ban Nhân dân Cách mạng thành phố Sài Gòn - Gia Định), mười tám quận nội thành được chuyển thành mười hai quận mới gồm: Quận | (sáp nhập quận Nhất và quận Nhì cũ); Quận 3 (quận Ba cũ); Quận 4 (quận Tu cũ); Quận 5 (quan Năm cũ); Quận 6 (quận Sáu cũ); Quận 8 (sáp nhập quận Bảy và quận Tám cũ); Quận 10 (quận Mười cũ); Quận 11 (quận Mười Một cũ); Quận Bình Thạnh (sáp nhập hai quận Bình Hòa và Thạnh Mỹ Tây cũ); Quận Gò Vấp (sáp nhập hai quận Hạnh Thông và Thông Tây Hội cũ); 10 HVTH: NGUYÊN THỊ THÚY LIÊU GVHD: LÊ MINH VĨNH Quận Tân Bình (sáp nhập hai quận Tân Sơn Nhì và Tân Sơn Hòa cũ); Riêng quận Chín giải thé, chia thành hai xã: Thủ Thiêm và An Khánh nhập vào huyện Thủ Đức.

Quận Phú Nhuận; Năm huyện giữ nguyên: Củ Chi, Bình Chánh, Hóc Môn, Nhà Bè va Thu Đức. % Giai đoạn 02/07/1976 đến nay: Ngày 02/07/1976, thành phô Sài Gòn - Gia Định chính thức đổi tên thành Thành phố Hỗ Chí Minh. Ngày 18/09/1976, huyện Côn Đảo (chuyển từ tỉnh Côn Đảo giải thể) nhập vào Thành phố Hồ Chí Minh, nhưng đến ngày 15/01/1977 huyện này tách ra chuyển về trực thuộc tỉnh Hậu Giang. Ngày 29/12/1977, huyện Duyên Hải, tỉnh Đồng Nai được chuyển giao cho Thành phố Hồ Chí Minh.

Ngày 18/12/1991, huyện Duyên Hải đổi tên trở lại thành huyện Cần Giờ (theo quyết định số 406-HDBT ngày 18/12/1991 của Hội đồng Bộ trưởng). Tháng 1/1997, thành phố được lập thêm năm quận mới theo Nghị định sé 03/CP ngày 06/01/1997 của Chính phủ, cụ thé: Quận 2 được tách từ các xã: An Khánh, An Phú, Thạnh Mỹ Lợi, Thủ Thiêm và một phan xã Bình Trưng của huyện Thủ Đức. Quận 9 được tách từ các xã: Long Bình, Long Trường, Long Phước, Long Thạnh Mỹ. Phước Bình, Tăng Nhơn Phú, Phú Hữu và một phần bốn xã: Bình Trưng, Phước Long, Tân Phú và Hiệp Phú của huyện Thủ Đức).

Quận Thủ Đức bao gồm phan còn lại của huyện Thủ Đức cũ (gồm: Thi tran Thủ Đức) hợp nhất với các xã: Hiệp Bình Chánh, Hiệp Bình Phước, Linh Đông, Linh Trung, Lĩnh Xuân, Tam Bình, Tam Phú và một phan ba xã:Phước Long, Tân Phú và Hiệp Phú). Quận 7 được tách ra từ các xã: Tân Thuận Đông, Tân Thuận Tây, Tân Quy Đông, Tân Quy Tay, Phú Mỹ và một phân thị tran Nhà Bè của huyện Nhà Bè). II HVTH: NGUYÊN THỊ THÚY LIÊU GVHD: LÊ MINH VĨNH e Quận 12 được tách ra từ các xã: Đông Hưng Thuận, Tân Thới Hiệp, Tân Thới Nhat, Thạnh Lộc, An Phú Đông và một phan hai xã: Trung Mỹ Tây và Tân Chánh Hiệp của huyện Hóc Môn). - Thang 11/2003, thành phó tiếp tục lập thêm hai quận mới theo Nghị định số 130/2003/NĐ-CP ngày 05/11/2003 của Chính phủ, gồm: e Quận Tân Phú được thành lập trên co sở tách từ các phường: 16, 17, 18, 19, 20 và một phan hai phường: 14 và 15 của quận Tân Binh.

e Quận Bình Tân được thành lập trên cơ sở tách ra từ các xã: Bình Hưng Hòa, Bình Trị Đông, Tân Tạo và thị trần An Lạc của huyện Bình Chánh. - Năm 2006, có sự điều chỉnh về địa giới hành chính về ranh giới hành chính của Phường, Quận, thành lập Phường thuộc Quận Gò Vấp, Quận 12 va Quan Tân Bình theo Nghị quyết số 36/2006/NQ-HDND ngày 4/7/2006 của Hội đồng nhân dan quận Gò Vấp, Nghị định số 143/2006/NĐ-CP của Chính phủ. cụ thé: e Quận Gò Vấp: Dé nghị lấy tuyến đường Huynh Văn Nghệ làm ranh dia giới hành chính giữa quận Gò Vấp và quận Tân Bình. Sau khi điều chỉnh phường 15 quận Tân Bình sẽ điều chỉnh địa giới hành chính phân diện tích 0,74 ha sang phường 12 quận Gò Vấp, diện tích quận Gò Vấp tăng thêm 0,74 ha, diện tích mới là 1.

Diện tích phường 12 quận Gò Vấp tăng thêm 0,74 ha, diện tích mới là 458,41 ha. Trong đó, nội dung điều chỉnh địa giới hành chính thành lập một số phường như sau: vx Thành lập phường 8 mới trên cơ sở điều chỉnh 50,42 ha diện tích tự nhiên, của phường 12 va 66, 34 ha diện tích tự nhiên của phường 11; Phường 8 mới có 116,76 ha diện tích tự nhiên. + Địa giới hành chính phường 8 mới: Đông giáp phường 11, Tây giáp phường 14; Nam giáp phường 12 và phường 15 quận Tân Binh; Bac giáp phường 9. v Thành lập phường 9 mới trên cơ sở điều chỉnh 55,40 ha diện tích tự nhiên của phường 12 va 28,44 ha diện tích tự nhiên của phường 11.

Phường 9 mới có 83, §4 ha diện tích tự nhiên. + Địa giới hành chính phường 9 mới: Đông giáp phường 11 và phường 16; Tây giáp phường 14; Nam giáp phường 8. 12 HVTH: NGUYÊN THỊ THÚY LIÊU GVHD: LÊ MINH VĨNH Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính thành lập các phường 8 và 9, phường 11 còn lại 121, 98 ha diện tích tự nhiên. Phường 11 có 121,98 ha diện tích tự nhiên.

+ Dia giới hành chính phường 11: Đông giáp phường 10 và phường 16; Tây giáp phường 8 và 9; Nam giáp phường 15 quận Tân Binh; Bac giáp phường 16. * Thành lập phường 14 mới trên cơ sở điều chỉnh 209,52 ha diện tích tự nhiên của phường 12. Phường 14 mới có 209,52 ha, diện tích tự nhiên. + Dia giới hành chính phường 14 mới: Đông giáp phường 9, 8 và phường 12; Tây giáp phường Đông Hưng Thuận và Tân Thới Hiệp quận 12; Nam giáp phường 15 quan Tân Bình va Bac giáp phường 13.

Y Phường 12 còn lại trên cơ sở 143,07 ha diện tích tự nhiên của phường 12 cũ còn lại. Phường 12 có 143,07 ha diện tích tự nhiên. + Địa giới hành chính phường 12: Tây giáp phường 14; Bac giáp phường 8; Đông và Nam giáp phường 15 quận Tân Bình. Điều chỉnh địa giới hành chính phường 17: Thành lập phường 6 mới trên cơ sở điều chỉnh 164,75 ha diện tích tự nhiên của phường 17.

Phường 6 mới có 164,75 ha diện tích tự nhiên. + Dia giới hành chính phường 6 mới: Đông giáp phường An Phu Đông quận 12; Tây giáp phường 17 mới; Nam giáp phường 5 và phường 7; Bac giáp phường Thạnh Lộc quận 12. Y Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính phường 6 mới, phường 17 còn lại 116,91 ha diện tích tự nhiên. + Địa giới hành chính phường L7: Đông giáp phường 6; Tây giáp phường 15 và phường 16; Bac giáp phường Thạnh Lộc quận 12; Nam giáp phường 7, VY Về tên gọi: Nhat trí theo tên gọi mới sau khi thành lập thêm 4 phường mới quận Gò Vấp sẽ có 16 phường gồm: phường 1, 3, 4, 5, 6, 7,8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16 va phuong 17.

13 HVTH: NGUYÊN THỊ THÚY LIÊU GVHD: LÊ MINH VĨNH e Quận Tân Bình có 2.237,53 ha diện tích tự nhiên và 432.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận Văn Thạc Sĩ: Bản Đồ Viễn Thám & GIS Phân Tích Thay Đổi Ranh Giới Hành Chính TP Hồ Chí Minh Sau 1975 là một nghiên cứu chuyên sâu sử dụng công nghệ viễn thám và hệ thống thông tin địa lý (GIS) để phân tích sự thay đổi ranh giới hành chính của Thành phố Hồ Chí Minh từ năm 1975 đến nay. Tài liệu này không chỉ cung cấp cái nhìn chi tiết về quá trình biến đổi địa lý và hành chính mà còn đưa ra các phân tích khoa học, giúp độc giả hiểu rõ hơn về sự phát triển đô thị và quy hoạch lãnh thổ. Đây là nguồn tài liệu quý giá cho các nhà nghiên cứu, sinh viên và chuyên gia trong lĩnh vực địa lý, quy hoạch đô thị và công nghệ GIS.

Để mở rộng kiến thức về ứng dụng viễn thám và GIS trong phân tích đô thị, bạn có thể tham khảo thêm Ứng dụng viễn thám phân tích biến động lớp phủ khu vực thành phố đông hà tỉnh quảng trị, nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích biến động lớp phủ đô thị. Ngoài ra, Luận án tiến sĩ hệ thống thông tin nghiên cứu phân loại và xây dựng bộ dữ liệu lớp phủ đô thị tại việt nam cung cấp cái nhìn toàn diện về việc phân loại và xây dựng dữ liệu lớp phủ đô thị tại Việt Nam. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ phân loại lớp phủ đô thị cho thủ đô viên chăn lào sử dụng ảnh composite landsat 8001 là một nghiên cứu thú vị về phân loại lớp phủ đô thị bằng công nghệ viễn thám. Những tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về các ứng dụng thực tiễn của viễn thám và GIS trong quản lý đô thị.