Chương 1 Xây dựng ban đồ hành chính Thành phố Hỗ Chí Minh (Tp. HCM) qua các thời kỳ từ sau năm 1975 1. Giới thiệu chung về TP. HCM: THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 4Vi trí địa ly - phạm vi lãnh thể `, New | jỦ X TMN ac ai (toa độ: 10°10' — 10°38' Bac và 106°22' |.
| NE: ci meal ar| TủAu? uốc / ) Quận 3 49 224000. 49928 pA me twa Quận 4 42 193400.000) 35515 3196 } \ - Phía Bac: giáp tỉnh Bình Duong, - Phía Tây Bắc: giáp tỉnh Tây Ninh, - Phía Đông và Đông Bắc giáp: XÂ - V THỐNG NHẤT tỉnh Đồng Nai, Alero - Phía Đông Nam: giáp tinh Ba Ria - pr: Vung Tau, ce : - Phía Tay và Tay Nam giáp: tỉnh Long An. Với vị trí thuộc miền Nam Việt Nam, cách Ha Nội 1.730 km theo đường Wh ¢ bộ, trung tâm thành phố cách bờ biển bếaaie fa rate, Jeno cad\y Shawl”- iy i] /7 A ` ` ` HỆ = + = \ Đông 50 km theo đường chim bay, thành ý gags TING ( AI Quận 12: +2Phuông Bình ChỀu — 23Phường Hiệp Phú 34 Phường An Khánh | 2Phường Hệp Thành L4 rn + ° 2 ` A ~ Ae ‘fl 3P. Tân Thói Hiệp 43PhướngLhhXuân 14 Phường Tam Binh 24P Tang Nhơn Pho A 2GP Tắng Nhợn Phủ 35Phường Thủ Thigm [ QuảnT: phô Hô Chí Minh trở thành một đâu môi | š?3ÿ GREEN EET sỉ.
giao thông quan trọng vê cả đường bộ, ác: aon ome Se| đường thủy va đường không, nôi liên các i yg eee tỉnh trong vùng và còn là một cửa ngõ ee Sent kK ,Á quoc té quan trong. HCM (1) ú) http://khudothimoi.com/dulieu/ban-do-quy-hoach HVTH: NGUYÊN THỊ THÚY LIÊU GVHD: LÊ MINH VĨNH 4 Dân số: - Dân số Thành phố Hỗ Chí Minh qua các đợt diéu tra dân số cụ thể như Sau: e Đợt l (năm 1979): 3.977 người e Đợt 2 (năm 1989): 3. - Đến tháng 4/2010 thì dân số thành phố tiếp tục tăng là 7.287 người, đến giữa năm 2010 là 7.446 người, mật độ dân số là 3.531 người/km”. - Tháng 4/2011, dân số thành phố là 7.
- Tính đến cuối năm 2012 là 7.900 người, tăng 3,1% so với năm 2011. Nhu vậy, trong những năm gan đây dân số thành phố tăng nhanh, cụ thé trong 10 năm từ năm 1999 — 2009 thì dân số thành phố tăng thêm 2.709 người, tức bình quân tăng hơn 212. Với mức độ tăng trưởng dân số như trên thì Thành phố Hồ Chí Minh được đánh giá là thành phố đông dân nhất Việt Nam. %_ Ranh siới hành chính: v Giai đoạn 30/04/1975 - 01/07/1976): Thành phố Sài Gòn - Gia Định bao gồm mười tám quận và năm huyện: - Mười một quận cua D6 thành Sài Gòn (cũ): Nhất, Nhì, Ba, Tư, Năm, Sáu, Bảy, Tám, Chín, Mười và Mười Một.
Bảy xã "đô thị hóa” của tỉnh Gia Định (cũ) được nâng thành quận: e Bình Hòa (xã Binh Hòa Xã thuộc quận Gò Vấp cũ); e Thạnh Mỹ Tay; e Hạnh Thông (xã Hanh Thông Xã thuộc quận Gò Vấp cũ); e Thông Tây Hội (gồm cả xã An Nhơn Xã thuộc quận Gò Vấp cũ); HVTH: NGUYÊN THỊ THÚY LIÊU GVHD: LÊ MINH VĨNH Phú Nhuận Tân Sơn Nhì (gồm cả hai xã: Tân Phú và Phú Thọ Hòa thuộc quận Tân Bình cũ, Tân Sơn Hòa Năm huyện: Cu Chỉ (gồm hai quận Củ Chi và Phú Hòa nhập lai); Bình Chánh (gồm quận Bình Chánh. hai xã: Vĩnh Lộc và Bình Hưng Hòa của quận Tân Bình cũ và xã Bình Loi là phan đất cắt từ xã Đức Hòa, quận Đức Hòa, tỉnh Hậu Nghĩa cũ. Hóc Môn (gồm quận Hóc Môn và hai xã: An Phú Đông, Thạnh Lộc Thôn của quận Gò Vấp cũ sáp nhập); Nhà Bè (gồm cả xã Hiệp Phước thuộc quận Can Giuộc, tinh Long An Thủ Đức. - Ngày 20/05/1976, tô chức hành chánh thành phố Sài Gòn - Gia Định được sắp xếp lần hai (theo quyết định số 301/UB ngày 20/05/1976 của Ủy ban Nhân dân Cách mạng thành phố Sài Gòn - Gia Định), mười tám quận nội thành được chuyển thành mười hai quận mới gồm: Quận | (sáp nhập quận Nhất và quận Nhì cũ); Quận 3 (quận Ba cũ); Quận 4 (quận Tu cũ); Quận 5 (quan Năm cũ); Quận 6 (quận Sáu cũ); Quận 8 (sáp nhập quận Bảy và quận Tám cũ); Quận 10 (quận Mười cũ); Quận 11 (quận Mười Một cũ); Quận Bình Thạnh (sáp nhập hai quận Bình Hòa và Thạnh Mỹ Tây cũ); Quận Gò Vấp (sáp nhập hai quận Hạnh Thông và Thông Tây Hội cũ); 10 HVTH: NGUYÊN THỊ THÚY LIÊU GVHD: LÊ MINH VĨNH Quận Tân Bình (sáp nhập hai quận Tân Sơn Nhì và Tân Sơn Hòa cũ); Riêng quận Chín giải thé, chia thành hai xã: Thủ Thiêm và An Khánh nhập vào huyện Thủ Đức.
Quận Phú Nhuận; Năm huyện giữ nguyên: Củ Chi, Bình Chánh, Hóc Môn, Nhà Bè va Thu Đức. % Giai đoạn 02/07/1976 đến nay: Ngày 02/07/1976, thành phô Sài Gòn - Gia Định chính thức đổi tên thành Thành phố Hỗ Chí Minh. Ngày 18/09/1976, huyện Côn Đảo (chuyển từ tỉnh Côn Đảo giải thể) nhập vào Thành phố Hồ Chí Minh, nhưng đến ngày 15/01/1977 huyện này tách ra chuyển về trực thuộc tỉnh Hậu Giang. Ngày 29/12/1977, huyện Duyên Hải, tỉnh Đồng Nai được chuyển giao cho Thành phố Hồ Chí Minh.
Ngày 18/12/1991, huyện Duyên Hải đổi tên trở lại thành huyện Cần Giờ (theo quyết định số 406-HDBT ngày 18/12/1991 của Hội đồng Bộ trưởng). Tháng 1/1997, thành phố được lập thêm năm quận mới theo Nghị định sé 03/CP ngày 06/01/1997 của Chính phủ, cụ thé: Quận 2 được tách từ các xã: An Khánh, An Phú, Thạnh Mỹ Lợi, Thủ Thiêm và một phan xã Bình Trưng của huyện Thủ Đức. Quận 9 được tách từ các xã: Long Bình, Long Trường, Long Phước, Long Thạnh Mỹ. Phước Bình, Tăng Nhơn Phú, Phú Hữu và một phần bốn xã: Bình Trưng, Phước Long, Tân Phú và Hiệp Phú của huyện Thủ Đức).
Quận Thủ Đức bao gồm phan còn lại của huyện Thủ Đức cũ (gồm: Thi tran Thủ Đức) hợp nhất với các xã: Hiệp Bình Chánh, Hiệp Bình Phước, Linh Đông, Linh Trung, Lĩnh Xuân, Tam Bình, Tam Phú và một phan ba xã:Phước Long, Tân Phú và Hiệp Phú). Quận 7 được tách ra từ các xã: Tân Thuận Đông, Tân Thuận Tây, Tân Quy Đông, Tân Quy Tay, Phú Mỹ và một phân thị tran Nhà Bè của huyện Nhà Bè). II HVTH: NGUYÊN THỊ THÚY LIÊU GVHD: LÊ MINH VĨNH e Quận 12 được tách ra từ các xã: Đông Hưng Thuận, Tân Thới Hiệp, Tân Thới Nhat, Thạnh Lộc, An Phú Đông và một phan hai xã: Trung Mỹ Tây và Tân Chánh Hiệp của huyện Hóc Môn). - Thang 11/2003, thành phó tiếp tục lập thêm hai quận mới theo Nghị định số 130/2003/NĐ-CP ngày 05/11/2003 của Chính phủ, gồm: e Quận Tân Phú được thành lập trên co sở tách từ các phường: 16, 17, 18, 19, 20 và một phan hai phường: 14 và 15 của quận Tân Binh.
e Quận Bình Tân được thành lập trên cơ sở tách ra từ các xã: Bình Hưng Hòa, Bình Trị Đông, Tân Tạo và thị trần An Lạc của huyện Bình Chánh. - Năm 2006, có sự điều chỉnh về địa giới hành chính về ranh giới hành chính của Phường, Quận, thành lập Phường thuộc Quận Gò Vấp, Quận 12 va Quan Tân Bình theo Nghị quyết số 36/2006/NQ-HDND ngày 4/7/2006 của Hội đồng nhân dan quận Gò Vấp, Nghị định số 143/2006/NĐ-CP của Chính phủ. cụ thé: e Quận Gò Vấp: Dé nghị lấy tuyến đường Huynh Văn Nghệ làm ranh dia giới hành chính giữa quận Gò Vấp và quận Tân Bình. Sau khi điều chỉnh phường 15 quận Tân Bình sẽ điều chỉnh địa giới hành chính phân diện tích 0,74 ha sang phường 12 quận Gò Vấp, diện tích quận Gò Vấp tăng thêm 0,74 ha, diện tích mới là 1.
Diện tích phường 12 quận Gò Vấp tăng thêm 0,74 ha, diện tích mới là 458,41 ha. Trong đó, nội dung điều chỉnh địa giới hành chính thành lập một số phường như sau: vx Thành lập phường 8 mới trên cơ sở điều chỉnh 50,42 ha diện tích tự nhiên, của phường 12 va 66, 34 ha diện tích tự nhiên của phường 11; Phường 8 mới có 116,76 ha diện tích tự nhiên. + Địa giới hành chính phường 8 mới: Đông giáp phường 11, Tây giáp phường 14; Nam giáp phường 12 và phường 15 quận Tân Binh; Bac giáp phường 9. v Thành lập phường 9 mới trên cơ sở điều chỉnh 55,40 ha diện tích tự nhiên của phường 12 va 28,44 ha diện tích tự nhiên của phường 11.
Phường 9 mới có 83, §4 ha diện tích tự nhiên. + Địa giới hành chính phường 9 mới: Đông giáp phường 11 và phường 16; Tây giáp phường 14; Nam giáp phường 8. 12 HVTH: NGUYÊN THỊ THÚY LIÊU GVHD: LÊ MINH VĨNH Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính thành lập các phường 8 và 9, phường 11 còn lại 121, 98 ha diện tích tự nhiên. Phường 11 có 121,98 ha diện tích tự nhiên.
+ Dia giới hành chính phường 11: Đông giáp phường 10 và phường 16; Tây giáp phường 8 và 9; Nam giáp phường 15 quận Tân Binh; Bac giáp phường 16. * Thành lập phường 14 mới trên cơ sở điều chỉnh 209,52 ha diện tích tự nhiên của phường 12. Phường 14 mới có 209,52 ha, diện tích tự nhiên. + Dia giới hành chính phường 14 mới: Đông giáp phường 9, 8 và phường 12; Tây giáp phường Đông Hưng Thuận và Tân Thới Hiệp quận 12; Nam giáp phường 15 quan Tân Bình va Bac giáp phường 13.
Y Phường 12 còn lại trên cơ sở 143,07 ha diện tích tự nhiên của phường 12 cũ còn lại. Phường 12 có 143,07 ha diện tích tự nhiên. + Địa giới hành chính phường 12: Tây giáp phường 14; Bac giáp phường 8; Đông và Nam giáp phường 15 quận Tân Bình. Điều chỉnh địa giới hành chính phường 17: Thành lập phường 6 mới trên cơ sở điều chỉnh 164,75 ha diện tích tự nhiên của phường 17.
Phường 6 mới có 164,75 ha diện tích tự nhiên. + Dia giới hành chính phường 6 mới: Đông giáp phường An Phu Đông quận 12; Tây giáp phường 17 mới; Nam giáp phường 5 và phường 7; Bac giáp phường Thạnh Lộc quận 12. Y Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính phường 6 mới, phường 17 còn lại 116,91 ha diện tích tự nhiên. + Địa giới hành chính phường L7: Đông giáp phường 6; Tây giáp phường 15 và phường 16; Bac giáp phường Thạnh Lộc quận 12; Nam giáp phường 7, VY Về tên gọi: Nhat trí theo tên gọi mới sau khi thành lập thêm 4 phường mới quận Gò Vấp sẽ có 16 phường gồm: phường 1, 3, 4, 5, 6, 7,8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16 va phuong 17.
13 HVTH: NGUYÊN THỊ THÚY LIÊU GVHD: LÊ MINH VĨNH e Quận Tân Bình có 2.237,53 ha diện tích tự nhiên và 432.