Chương 1: Cơ sở lý luận chung về tạo động lực trong lao động. - Chương 2: Đánh giá tác động của các nhân tố đến động lực làm việc của người lao động tại Công ty Thoát nước và Xử lý Nước thải Đà Nẵng - Chương 3: Giải pháp tạo động lực cho người lao động tại Công ty Thoát nước và Xử Lý Nước Thải Đà Nẵng. Téng quan tài liệu nghiên cứu Trong quá trình làm luận văn tác giả có nghiên cứu một số tài liệu sau: - Giáo trình Quản trị nguồn nhân lực - Nguyễn Ngọc Quân &Nguyễn 'Vân Điềm (2004) trình bày các khái niệm, lý thuyết về động lực lao động. ~ Giáo trình Hành vi tổ chức - Bùi Anh Tuấn (2003) trình bày về quá trình tạo động lực cho người lao động.
- Nghiên cứu của Frederick Herzberg, 2003 “Lam thế nào để tạo động. lực cho nhân viên” ~ Nghiên cứu của Mohammad Kamal Hossain và cộng sự, (2012). Các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tại Công nghiệp thức ăn nhanh: Céng ty TNHH KFC tai Anh. Nghiên cứu xác định 6 nhân tố tác động đến động lực làm việc của nhân viên như (1) mục tiêu cá nhân và môi trường (2) quan hệ giữa cấp trên và cấp dưới, (3) môi trường làm việc, (4) công nhận, (5) Sự thăng tiến và phát triển nghề nghiệp và cuối cùng (6) lương.
và phúc lợi. Nghiên cứu thấy rằng các yếu tố phi tài chính có một tác động cao hơn đáng kể về động lực của nhân viên hơn các yếu tố tài chính. Cuối cùng, nghiên cứu kết luận rằng các nhân tố tạo động lực cho nhân viên làm việc tại Công ty KFC Anh là thúc đẩy thỏa đáng, mặc dù một sự khác biệt đáng kể về mức độ của động cơ đã được nhận thấy giữa các giới tính, độ tuổi khác nhau nhóm, trạng thái làm việc, vị trí công việc và thời gian của so sánh việc làm. - Nghiên cứu cia Bhumika Gupta và cộng sự, (2014); Các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tại các Công ty tư vấn.
Nghiên cứu trả lời câu hỏi: Điều gì thực sự tạo động lực cho nhân viên trong một tô chức? Đây là một nghiên cứu chuyên sâu của một Công ty Tư vấn Xây dựng 'Việt Nam và mục đích nghiên cứu là tìm thấy những yếu tố chính ảnh hưởng. đến động lực làm việc của các nhân viên của công ty. Một bảng khảo sát điều tra được thực hiện trong 135 nhân viêncủa công ty để phân tích nhận thức của họ về động lực trong nơi làm việc và cũng điều tra ý kiến của các điều phối viên của từng bộ phận và cũng với Tổng Quản lý về ày.Sau khi thực hiện các cuộc phỏng vấn với các nhà quản lý và các điều phối viên và các cuộc thăm dò cho người lao động, phát hiện ra rằng các công ty được nghiên cứu đang đối mặt với một số vấn đề liên quan đến thiếu động lực và thiếu nhiệt tình làm việc trong nhân viên của họ. Sau khi phân tích các cuộc thăm dò cho các nhân viên, những lý do chính là xác định: công tác đào tạo, khối lượng công việc và tiền lương là yếu tố chính ảnh hưởng đến động lực.
- Nghiên cứu của Thirunavukkarasu Velnampy, (2007); Các yếu tố ảnh. hưởng đến động lực: một nghiên cứu thực nghiệm tại các tô chức ở Sri Lanka. Nghiên cứu này được thực hiện đề tìm ra các yếu tố khuyến khích người lao động, được thực hiện trên 676 người của 55 tổ chức khu vực công và tư nhân 6 Sri Lanka. Các yếu tố được dé cập đến ở nghiên cứu này bao gồm: tiền lương, điều kiện làm việc, Phân tích công việc, phụ thuộc, không khí làm việc thân thiện, mối quan hệ giữa các cá nhân, uy tín và nhiệm vụ làm việc, biện pháp khuyến khích và khen thưởng, phương tiện làm việc, an toàn, thách thức và tiến bộ và phát triển cá nhân là yếu tố quan trọng nhất.
- Nghiên cứu của Seyed Abdol Rasoul Hosseini, (2014). Các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên ngân hàng ở Arsanjan, khảo sát điều tra 50 nhân viên. Các kết quả của nghiên cứu này chỉ ra rằng có một mối quan hệ có ý nghĩa giữa nhu cầu xã hội, quan tâm việc làm, tự hiệu quả, sự hài lòng, kỹ năng giao tiếp, xúc tiến việc làm, năng lượng, nhu cầu sinh lý, tiền lương, và động lực công việc. Bên cạnh đó, nó đã được ghi nhận rằng nhu cầu của xã hội có các yếu tố mạnh nhất trong việc dự đoán tạo động lực công.
~Mô hình mười yếu tố động viên nhân viên được phát triển bởi Kenneth S. Kovach (1987),What motivates employees? Workers and supervisors give different answers. Business Horizons, Volume 30, pp.M6 hinh mudi yếu tố này sau khi được công bồ đã được phô biến rộng rãi và được nhiều nhà nghiên cứu định nhằm khám phá ra các yếu tố động viên nhân viên làm việc trong nhiều lĩnh vực khác nhau.Mười yếu tố động viên nhân viên bao g : (1) Công việc thú vị (eresting work); (2) Được công nhận đầy đủ công việc đã làm(appreciation and praise for work done); (3) Sự tự chủ trong công việc(ƒeeling oƒ being in on things); (4) Céng viéc 6n dinh(job security); (5) Luong cao(good wages); (6) Sự thăng tiến và phát triển nghề nghiệp(opportunities for advancement and developmem); (7) Điều kiện làm viée t6t(good working conditions); (8) Sw gan bó của cấp trên với nhân vién(personal loyalty to employees); (9) Xit lý kỹ luật khéo léo, té nhi(taceful discipline); (10) Swe gitip dé ctia cap trén dé gidi quyét nhitng van dé cd nhân. ~ Nghiên cứu động lực làm việc của nhân viên khách sạn tại Caribean, Charles, K.
Marshall (1992), Motivational preferences of Caribbean hotel workers: an exploratory study. International Journal of Contemporary Hospitality Management, Volume 4(3), pp. Mau nghiên cứu 225 nhân viên từ bảy khách sạn ở hoàn đảo Bahamas thuộc vùng biển Caribean. Bảng câu hỏi dựa trên mô hình mười yếu tố công việc của Kovach và các câu hỏi thuộc đặc điểm cá nhân.
Nhân viên được yêu cầu xếp hạng các yếu tố thúc đây động lực làm việc của họ theo thứ tự từ một đến mười với một là quan trọng nhất và 10 là ít quan trọng nhất. Kết quả của nghiên cứu: 1) các yếu tố tác động nhiều nhất đến động lực làm việc của nhân viên khách sạn ở Caribean; 2) Xem có sự khác nhau trong động lực làm việc giữa các đặc điểm cá nhân khác nhau; 3) Khám phá ý nghĩa nghiên cứu để cung cấp cho các nhà quản lý khách sạn ở Caribean. ~ Võ Xuân Tiến, (2010), “Một số vấn đề về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực”, Tạp chí khoa học — công nghệ. Tác giả đã cho thấy động cơ là cái có tác dụng chỉ phối, thúc đây người ta suy nghĩ và hành động.
đó chính là sức mạnh bên trong thúc đây con người hoạt động, chỉ đạo hành vi và làm gia tăng lòng quyết tâm bền bi giành lấy mục tiêu. Như vậy, động cơ làm việc là sự sẵn sàng dồn tâm trí, sức lực theo đuổi mục tiêu của tổ chức để đáp ứng, thỏa mãn những nhu cầu cá nhân. Những động cơ làm việc cá nhân phục vụ mục tiêu chung, có lợi cho tổ chức, cho xã hội, đem lại những điều tốt đẹp cho người được xem là động cơ trong sáng, tốt đẹp. - Nguyễn Văn Long, (2010), “Phát huy nguồn nhân lực bằng động lực thúc đẩy”, Tạp chí khoa học và công nghệ - Đại học Đà Nẵng số 39.
CHUONG 1 CO SO LY LUAN CHUNG VE TAO DONG LUC TRONG LAO DONG 1. CAC KHAI NIEM CO BAN LIEN QUAN DEN CONG TAC TAO DONG LỰC TRONG LAO ĐỘNG 1. Nhu cầu và lợi ích Mỗi chúng ta muốn tồn tại và phát triển đều cần phải thực hiện rất nhiều. hoạt động khác nhau từ ăn, mặc, ngủ,.
cho tới lao động, giải trí. Mỗi hoạt động đó đều đáp ứng một nhu cầu nhất định. Chúng ta có thể hiểu: hư cầu là những đòi hỏi của con người nhằm thỏa mãn một mục đích nào đó. Với ý nghĩa rộng hơn thì Như cẩu là sự không đây đủ về vật chất hay tỉnh thần mà làm cho một số hệ quả (tức là hệ quả của việc thực hiện như câu) trở nên hắp dân”).
Trong cuộc sống tồn tại rất nhiều dạng nhu cầu khác nhau và thường, được phân thành nhu cầu vật chất và nhu cầu tinh thần. Chúng thường xuyên thay đổi và có xu hướng tăng dần cả về số lượng lẫn chất lượng, trong đó nhân tố chất lượng được đặt lên hàng đầu. Trong thực tế, cách phân chia này chỉ là tương đối bởi hai loại nhu cầu này có quan hệ mật thiết với nhau và khó phân biệt một cách rạch rồi. Khi con người có nhu cầu, họ sẽ tìm mọi cách để đáp ứng nhu cầu đó.
Việc đáp ứng các nhu cầu cũng có nghĩa là con người thu về một số lợi ích nhất định. Như vậy, Lợi ích là mức độ thoả mãn như câu của con người trong một điều kiện cụ thể nhất định. Lợi ích càng lớn thì mức độ thỏa mãn nhu cầu cảng cao. iáo trình Hanh vi tổ chúc ~ TS Bùi Anh Tuần ~ NXB Thống kê ~ năm 2003 — trang 91 Cũng giống như nhu cầu, lợi ích được chia thành lợi ích vật chất và lợi ích tỉnh thần.
Người ta còn phân loại thành lợi ích cá nhân và lợi ích tập thể. Trong xã hội phát triển thì việc cân bằng mối quan hệ giữa lợi ích cá nhân và lợi ích tập thể ngày càng trở lên quan trọng bởi điều đó sẽ quyết định đến sự thành bại của tổ chức. Động cơ Động cơ được hiều là sự sẵn sàng, quyết tâm thực hiện với nỗ lực ở mức độ cao để đạt được các mục tiêu của tổ chức và nó phụ thuộc vào khả năng đạt được kết quả đề thỏa mãn được nhu cầu của cá nhân. Động cơ là kết quả của sự tương tác giữa các cá nhân và tình huống.
Động cơ có tác dụng chỉ phối, thúc đây người ta suy nghĩ và hành động. Các cá nhân khác nhau có các động cơ khác nhau, và trong các tình huống khác nhau động cơ nói chung là khác nhau. Mức độ thúc đẩy của động cơ cũng sẽ khác nhau giữa các cá nhân cũng như trong mỗi cá nhân ở các tình huống khác nhau. Động cơ rất trừu tượng và khó xác định: Động cơ thường được che giấu.
từ nhiều động cơ thực do yếu tố tâm lý, quan điểm xã hội. Hơn nữa, động cơ luôn biến ôi, biến đổi theo môi trường sống và theo thời gian, tại mỗi thời điểm con người có những yêu cầu và động cơ làm việc khác nhau.