Luận văn: Quản trị hàng tồn kho tại Công ty Dược & TBYT Đà Nẵng

Chuyên khảo phân tích Luận văn quản trị hàng tồn kho tại công ty cổ phần dược và thiết bị y tế đà nẵng, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu

Trường đại học

Trường Đại Học Kinh Tế

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn

2023

106
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan luận văn Quản trị hàng tồn kho tại Dapharco

Luận văn Thạc sĩ "Quản trị hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần Dược - TBYT Đà Nẵng (Dapharco)" của tác giả Lê Hoàng My đi sâu vào một trong những khía cạnh cốt lõi của quản lý chuỗi cung ứng trong ngành dược phẩm. Hàng tồn kho, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản (thường từ 40-50%), là yếu tố sống còn quyết định sự liên tục và hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc quản trị không hiệu quả có thể dẫn đến chi phí tồn kho tăng cao do lưu kho quá mức hoặc ngược lại, gây gián đoạn sản xuất và mất cơ hội kinh doanh do thiếu hụt. Đối với một doanh nghiệp dược như Dapharco, việc đảm bảo cung ứng kịp thời thuốc và thiết bị y tế chất lượng là nhiệm vụ hàng đầu. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng quản lý kho, và từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả cho công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty. Mục tiêu là xác định mức tồn kho tối ưu với chi phí thấp nhất, đảm bảo năng lực cạnh tranh và đáp ứng tốt nhất nhu cầu của thị trường, một bài toán đầy thách thức nhưng vô cùng quan trọng.

1.1. Tính cấp thiết và mục tiêu của mô hình nghiên cứu

Luận văn nhấn mạnh tính cấp thiết của việc nghiên cứu quản trị hàng tồn kho trong bối cảnh hàng tồn kho là "miếng đệm an toàn" giữa cung ứng và sản xuất nhưng cũng là một khoản vốn lưu động lớn. Một lượng tồn kho không hợp lý, dù quá lớn hay quá nhỏ, đều không mang lại hiệu quả tối ưu. Tồn kho cao làm tăng chi phí đầu tư, trong khi tồn kho thấp có thể gây gián đoạn sản xuất và bỏ lỡ doanh thu. Do đó, mô hình nghiên cứu được xây dựng với ba mục tiêu chính: (1) Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về hoạt động quản trị hàng tồn kho. (2) Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý kho tại Dapharco giai đoạn 2010-2012, chỉ ra các thành công và tồn tại. (3) Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty, giúp doanh nghiệp đạt được sự cân bằng tối ưu.

1.2. Cơ sở lý luận về quản lý chuỗi cung ứng ngành dược

Nền tảng lý thuyết của luận văn bao gồm các khái niệm cơ bản về hàng tồn kho, vai trò và nội dung của quản trị hàng tồn kho. Hàng tồn kho được phân loại thành nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang và thành phẩm. Công tác quản trị bao gồm bốn nội dung chính: hoạch định, tổ chức thực hiện, kiểm soát và đánh giá. Luận văn đặc biệt chú trọng đến việc phân tích các loại chi phí tồn kho, bao gồm chi phí tồn trữ (chi phí vốn, kho bãi, bảo hiểm, hao hụt) và chi phí đặt hàng. Mối quan hệ nghịch biến giữa hai loại chi phí này là cơ sở để xác định lượng đặt hàng tối ưu. Các hệ thống và mô hình quản trị như hệ thống số lượng cố định, hệ thống thời gian định trước, và đặc biệt là mô hình EOQ (Economic Ordering Quantity) được giới thiệu như những công cụ khoa học để tối ưu hóa tồn kho.

II. Phân tích thực trạng quản lý kho và thách thức tại Dapharco

Chương 2 của luận văn tập trung phân tích sâu vào thực trạng quản lý kho tại Dapharco, một doanh nghiệp dược có quy mô lớn với hoạt động chính là thương mại. Bức tranh thực tế cho thấy công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty đã đạt được một số thành tựu nhất định, như xây dựng được hệ thống kho bãi đạt tiêu chuẩn GSP (Good Storage Practices) và áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý. Tuy nhiên, nghiên cứu cũng chỉ ra nhiều thách thức và hạn chế nghiêm trọng. Tỷ trọng hàng tồn kho tuy có xu hướng giảm nhưng quy mô lại tăng, trong khi vòng quay hàng tồn kho lại giảm dần. Điều này cho thấy hàng hóa bị ứ đọng, hiệu quả sử dụng vốn chưa cao. Các vấn đề cốt lõi nằm ở công tác hoạch định còn dựa nhiều vào kinh nghiệm, chưa áp dụng các mô hình khoa học, và quy trình nhập xuất kho còn nhiều kẽ hở, đặc biệt trong khâu điều chuyển nội bộ và quản lý vật tư sản xuất. Những hạn chế này không chỉ làm tăng chi phí tồn kho mà còn tiềm ẩn rủi ro thất thoát tài sản và giảm năng lực cạnh tranh của công ty.

2.1. Đặc điểm hàng tồn kho dược phẩm và thiết bị y tế

Hàng tồn kho tại Dapharco có những đặc điểm riêng biệt của ngành dược phẩm. Danh mục sản phẩm vô cùng đa dạng, bao gồm dược phẩm, dược liệu, và thiết bị y tế, nhập khẩu từ hơn 30 quốc gia và từ các nhà cung cấp nội địa. Đặc biệt, thuốc là mặt hàng yêu cầu quản lý cực kỳ nghiêm ngặt về chất lượng, quản lý thuốc theo lô, hạn dùng. Do đó, công tác bảo quản theo tiêu chuẩn GSP là bắt buộc. Quy mô tồn kho rất lớn và phân tán tại nhiều địa điểm, từ kho tổng GSP, các hiệu thuốc bán buôn, chuyên doanh đến 236 điểm bán lẻ. Điều này đặt ra yêu cầu cao về việc theo dõi, kiểm kê hàng tồn kho một cách chính xác và đồng bộ trên toàn hệ thống.

2.2. Đánh giá vòng quay hàng tồn kho và chi phí liên quan

Phân tích dữ liệu tài chính từ 2010-2012 cho thấy một nghịch lý. Mặc dù tỷ trọng hàng tồn kho trên tổng tài sản giảm, giá trị tuyệt đối của hàng tồn kho lại tăng. Theo "Bảng 2.10: Bảng tính tốc độ luân chuyển hàng tồn kho", vòng quay hàng tồn kho đã giảm từ 19,7 vòng (năm 2011) xuống còn 18,4 vòng (năm 2012). Tương ứng, số ngày một vòng quay tăng từ 18,2 ngày lên 19,5 ngày. Đây là dấu hiệu rõ ràng cho thấy hàng hóa bị ứ đọng nhiều hơn, tốc độ luân chuyển chậm lại. Tình trạng này không chỉ làm đóng băng một lượng vốn lớn mà còn trực tiếp làm gia tăng các chi phí tồn kho liên quan như chi phí bảo quản, chi phí cơ hội của vốn, và rủi ro hàng hóa hết hạn sử dụng hoặc lỗi thời, ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả kinh doanh chung.

2.3. Hạn chế trong quy trình nhập xuất kho và kiểm kê

Luận văn chỉ ra nhiều điểm yếu trong hệ thống kiểm soát nội bộ liên quan đến quy trình nhập xuất kho. Đáng chú ý nhất là quy trình xuất kho điều chuyển nội bộ giữa các cửa hàng còn lỏng lẻo, thường chỉ dựa trên yêu cầu qua điện thoại mà không có chứng từ phê duyệt chính thức, tạo ra nguy cơ sai sót và gian lận. Bên cạnh đó, việc quản lý kho vật tư tại phân xưởng sản xuất được giao toàn quyền cho quản đốc, thiếu sự giám sát chéo từ công ty, có thể dẫn đến lãng phí và thất thoát. Mặc dù công ty có thực hiện kiểm kê hàng tồn kho định kỳ cuối quý, nhưng do nguồn lực hạn chế, việc kiểm kê chủ yếu tập trung vào số lượng mà chưa đánh giá sâu về chất lượng và tuổi của hàng tồn kho.

III. Giải pháp hoạch định và tối ưu hóa tồn kho cho Dapharco

Để giải quyết các vấn đề tồn đọng, luận văn đề xuất một nhóm các giải pháp nâng cao hiệu quả tập trung vào công tác hoạch định và tối ưu hóa tồn kho. Cốt lõi của các giải pháp này là chuyển đổi từ phương pháp quản lý dựa trên kinh nghiệm sang cách tiếp cận dựa trên dữ liệu và các mô hình khoa học. Việc dự báo nhu cầu tiêu thụ cần được cải tiến một cách bài bản, không chỉ dựa vào số liệu quá khứ mà còn phải phân tích các yếu tố thị trường, dịch bệnh và chính sách. Song song đó, việc xây dựng định mức tồn kho hợp lý cho từng nhóm hàng hóa, dựa trên đặc tính và hạn sử dụng, là cực kỳ cần thiết. Điểm nhấn quan trọng nhất là việc áp dụng mô hình EOQ để xác định lượng đặt hàng tối ưu, giúp cân bằng giữa chi phí đặt hàng và chi phí lưu kho, từ đó giảm thiểu tổng chi phí tồn kho cho toàn doanh nghiệp. Đây là bước đi chiến lược giúp Dapharco quản trị vốn lưu động hiệu quả hơn.

3.1. Nâng cao công tác dự báo nhu cầu tiêu thụ dược phẩm

Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng ứ đọng hàng hóa là sự chênh lệch giữa kế hoạch và thực tế tiêu thụ. Luận văn đề xuất Dapharco nên thành lập một bộ phận marketing chuyên trách để nghiên cứu thị trường, phân tích xu hướng và dự báo nhu cầu một cách chính xác hơn. Công tác dự báo cần có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận kinh doanh, kho và sản xuất. Các cuộc họp định kỳ hàng quý là cần thiết để cập nhật thông tin về giá cả, tình hình dịch bệnh, và điều chỉnh kế hoạch đặt hàng kịp thời. Việc này giúp giảm thiểu sai lệch, tránh nhập thừa hàng hóa và đảm bảo lượng hàng tồn kho an toàn (safety stock) ở mức hợp lý.

3.2. Hướng dẫn áp dụng mô hình EOQ để giảm chi phí tồn kho

Luận văn đã thực hiện một phân tích chi tiết để áp dụng mô hình EOQ vào thực tế của Dapharco. Dựa trên số liệu năm 2012, tác giả đã tính toán các chi phí cấu thành nên chi phí tồn kho. Cụ thể, tổng chi phí tồn trữ (bao gồm chi phí nhà kho, nhân lực, hao hụt) được xác định là 4.250.250.000 đồng, và chi phí cho một lần đặt hàng là 18.818.022 đồng (từ "Bảng 3.7" và "Bảng 3.8"). Dựa trên các chi phí này và dự báo nhu cầu năm 2013, luận văn tính toán lượng đặt hàng tối ưu (Q*) cho mỗi lần là 1.393.622 đơn vị. Việc áp dụng mô hình này giúp công ty có một cơ sở khoa học để ra quyết định đặt hàng, hướng tới mục tiêu tối thiểu hóa tổng chi phí, thay vì chỉ dựa vào cảm tính và kinh nghiệm như trước đây.

IV. Phương pháp kiểm soát và quản lý thuốc theo lô hạn dùng

Bên cạnh việc hoạch định, công tác tổ chức thực hiện và kiểm soát đóng vai trò quyết định đến hiệu quả của quản trị hàng tồn kho. Luận văn đề xuất các giải pháp nhằm siết chặt kỷ luật và hiện đại hóa quy trình vận hành tại Dapharco. Trọng tâm là việc tăng cường các biện pháp kiểm soát vật lý và ứng dụng công nghệ. Hoạt động kiểm kê hàng tồn kho cần được thực hiện thường xuyên hơn và toàn diện hơn, không chỉ đếm số lượng mà còn phải kiểm tra chất lượng, hạn sử dụng, và tình trạng bảo quản. Việc tuân thủ nghiêm ngặt tiêu chuẩn GSP trong toàn bộ hệ thống kho bãi là yêu cầu bắt buộc. Đồng thời, công ty cần đầu tư nâng cấp phần mềm quản lý kho để tự động hóa các tác vụ, cung cấp dữ liệu thời gian thực và hỗ trợ việc quản lý thuốc theo lô, hạn dùng một cách chính xác, giảm thiểu sai sót do con người và nâng cao hiệu quả tổng thể của quản lý chuỗi cung ứng.

4.1. Tăng cường kiểm kê và tuân thủ tiêu chuẩn GSP

Để kiểm soát chặt chẽ hơn, luận văn kiến nghị công ty cần thực hiện kiểm kê hàng tồn kho thường xuyên, có thể là kiểm kê đột xuất hoặc theo chu kỳ ngắn hơn thay vì chỉ cuối quý. Việc này giúp phát hiện sớm các sản phẩm hỏng, cận date, hoặc luân chuyển chậm để có biện pháp xử lý kịp thời, giảm thiểu tổn thất. Bên cạnh đó, việc duy trì và phát huy tiêu chuẩn GSP (Good Storage Practices) không chỉ ở kho tổng mà cần được áp dụng đồng bộ tại tất cả các điểm kho và cửa hàng. Điều này đảm bảo chất lượng dược phẩmthiết bị y tế từ khâu nhập kho đến tay người tiêu dùng, củng cố uy tín của Dapharco.

4.2. Hiện đại hóa hệ thống kho bãi và phần mềm quản lý

Công nghệ là chìa khóa để tối ưu hóa tồn kho. Luận văn đề xuất Dapharco cần nâng cấp phần mềm quản lý kho hiện tại để có thể theo dõi hàng hóa theo thời gian thực trên toàn hệ thống. Một hệ thống hiện đại sẽ hỗ trợ mã hóa toàn bộ mặt hàng, giúp việc nhận dạng, truy xuất và quản lý thuốc theo lô, hạn dùng trở nên dễ dàng và chính xác. Ngoài ra, việc đầu tư vào các trang thiết bị hiện đại cho hệ thống kho bãi như camera giám sát, hệ thống giá kệ thông minh, và thiết bị bốc xếp tự động cũng được khuyến nghị. Những cải tiến này không chỉ giúp tăng cường an ninh, giảm thất thoát mà còn nâng cao năng suất lao động và tối ưu hóa không gian lưu trữ.

16/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BO GIAO DUC VA DAO TAO DAL HOC DA NANG LE HOANG MY QUAN TRI HANG TON KHO TAI CONG TY CO PHAN DUOC VA TBYT DA NANG (DAPHARCO) Chuyén nganh: Quan tri kinh doanh MA s6 : 60.05 LUẬN VAN THAC SI QUAN TRI KINH DOANH Người hung din khoa hoc: GS. TRUONG BA THANH Da Nang - Nam 2014 LOI CAM DOAN Tôi cam đoan đây la công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các sô liệu, két qua nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bồ trong bat kỳ công trình nào khác. Tác giả luận văn Lê Hoàng My MUC LUC MO DAU "”. Tính cấp thiết của đẻ tài. Mục tiêu nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Tông quan tài liệu nghiên cứu. 2-22 +s2S4 SE SE cEcTx 2x S212 3 CHUONG 1: CO SO LY LUAN VE QUAN TRI HANG TON KHO (ï. TONG QUAN VE HANG TON KHO VA QUAN TRI HANG TON KHO TRONG DOANH NGHIEP. Khái niệm hàng tôn kho. Phan load hang tm Kh. Khai niém va vai trò quản trị hàng tôn kho. NOI DUNG CUA QUAN TRI HANG TON KHO TRONG DOANH NGHIỆP. - HH SH HT TT HH HH vo 9 „NI. Tô chức thực hiện. Kiêm soát tôn kho. Đánh giá công tác quản trị hàng tôn kho của doanh nghiệp. NHỮNG RUI RO TRONG QUAN TRỊ HANG TỒN KHO. Quy mô hàng tôn kho. Sự gián đoạn nguồn cung (Hs.s cu k220-2122/2202-cccickvixsoaevca-vi 30 1. Sự biến đôi về chất lượng hàng hóa.22- 2S 2222525 31 CHUONG 2: THUC TRANG CONG TAC QUAN TRI HANG TON KHO TAI CONG TY CO PHAN DUOC -TBYT DA NANG. GIGI THIEU CHUNG VE CONG TY CO PHAN DUOC - TBYT DA 9 1 ằ¬ Da. Quá trình hình thành và phát triền. Ngành nghè kinh doanh và hệ thống phân phối của công ty. Chức năng, nhiệm vụ của công ty.- --Ặ eee eeeee eee 35 2. Cơ câu tô chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. KHÁI QUÁT VỀ HÀNG TÒN KHO TẠI CÔNG TY. Đặc điệm hàng tôn kho tại công ty. Phân loại hàng tôn kho tại công ty. PHAN TICH THUC TRANG QUAN TRI HANG TON KHO TAI COING TY vsccissasecsossinsncesustnssesonastosncsusanetinsanseesivbecnsssvassovucapesboinsnsiadeassanvansstioe 40) 2. Công tác lập kế hoạch đối với hàng tồn kho. Kiêm soát tôn kho. Đánh giá công tác quản trị hàng tôn kho của công ty. DANH GIA CHUNG VE THUC TRANG QUAN TRI HANG TON KHO TẠI CÔNG TY. 7I CHUONG 3: GIAL PHAP HOAN THIEN CONG TAC QUAN TRI HANG TON KHO TAI CONG TY CO PHAN DUOC - TBYT DA 3. Két quả hoạt động sản xuất kinh đoanh năm 2012. Mục tiêu và phương hướng hoạt động của công ty trong giai đoạn 2013 - 2015. GIAI PHAP HOAN THIEN CONG TAC QUAN TRI HANG TON KHO TAI CONG TY CO PHAN DUGC - TBYT DA NANG © 76 3. Đối với công tác hoạch định tồn kho. Vẻ tô chức thực hiện quản trị hàng tồn kho. Đối với công tác kiêm tra, kiêm soát hàng tồn kho. 87 GO Oe O00,Vy 93 DANH MUC TAL LIEU THAM KHAO QUYẾT ĐỊNH GIAO DE TÀI LUẬN VAN (Ban sao) DANH MUC CAC CHU VIET TAT GDP - Good Distribution Practices - Thyc hanh tét phân phối thuốc GPP - Good Pharmacy Practices - Thực hành tốt quản lý nhà thuôc GSP - Good Storage Practices - Thực hành tốt bảo quản thuốc GIGT : Gia tri gia tang NCTT : Nhân công trực tiếp NVLTT : Nguyên vật liệu trực tiếp TBYT : Thiết bị y tế TNHH : trách nhiệm hữu hạn UBND - Uy ban nhân dân UPCOM - Thị trường giao dịch cô phiếu của công ty đại chúng chưa niềm yết XNK : Xuất nhập khâu DANH MUC CAC BANG Số hiệu bảng Tên bảng Trang 2.1 Chi tiéu doanh thu ké hoach nam 2012 4] 2.2 Kê hoạch nhu câu tiêu thụ hàng hóa của công ty trong quý H/2012 42 2. | Định mức tôn kho hàng hóa trong quý [1/2012 45 2.4 __ | Báo cáo tình hình tôn kho của công ty trong quý 1/2012 47 2.5 __ | Danh sách các nhà cung cập 50 2.6 Bảng danh mục hàng hoá tại công ty 52 2.7 Bảng phân tích ty trọng hàng tôn kho tại công ty Cô phan Dược - TRYT Đà Nẵng 59 2.8 Bảng phân tích biên động hàng tôn kho tại công ty Cô phần Dược-TBYT Đà Nẵng 60 29 Bang tinh chỉ tiệt tỷ trọng hàng tôn kho của công ty 6l 2.10 | Bảng tính tốc độ luân chuyên hàng tôn kho của công ty 63 2.11 Báo cáo doanh thu tiêu thụ của công ty trong quý 11/2012 64 2.12 | Báo cáo sô lượng hàng ban trong quy II/2012 so voi ké hoach 66 3.1 Két quả hoạt động sản xuât kinh doanh của công ty trong năm 2012 74 3.2 _ | Định mức tôn kho được phâm 78 313 Định mức tôn kho thiệt bị vật tư y tê 79 34 Bang tính chi phi nhà kho tại công ty 80 3.5 Bang tinh chi phí nhân lực cho hoạt động quản lý hàng tồn kho 81 3.6 Bang bang tinh chi phi hao hut trong lưu kho 82 3.7 Bang tong hop chi phi ton trữ trong năm 2012 82 3.8 Bảng tông hợp chi phí đặt hàng của công ty 83 3.9 Số lân đặt hàng trong năm 2012 84 3.10 | Bảng tính cae chi tiéu cua m6 hinh EOQ 85 3.11 Bang mã hóa danh mục hàng hóa của công ty 88 DANH MUC CAC HINH Số hiệu hint Tên hình Trang LI Nội dung quản trị hàng tôn kho 9 1.2 Các khuynh hướng chỉ phí theo hàng tôn kho 16 13 Hệ thông tôn kho sô lượng sô định 16 1.4 Mô hình EOQ 18 1.5 Moi quan hệ giữa các loại chị phí 19 1.6 Hệ thông tôn kho thời gian định trước 20 1.7 Hệ thông tôn kho Min — Max 20 2.1 Sơ đô tô chức Công ty cô phân Dược - TRYT Đà Nẵng 36 MO DAU 1. Tính cấp thiết của đề tài Hàng tôn kho là một bộ phan cua vốn lưu động của doanh nghiệp và nó chiếm tý trọng tương đối lớn. Đối với các doanh nghiệp sản xuất cũng như các doanh nghiệp thương mại, để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường và liên tục thì đều đòi hỏi một lượng hàng tôn kho nhất định. Bởi tôn kho được xem như là “miếng đệm an toàn” giữa cung ứng và sản xuất. Quản trị hàng tôn kho là một công việc khá phức tạp, đòi hỏi nhà quản lý doanh nghiệp phải biết vận dụng sáng tạo các phương pháp quản lý vào thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp mình. Đông thời, hàng tôn kho lại bao gồm rất nhiêu thành phân với những đặc điêm khác nhau, mỗi thành phân lại có độ tương thích khác nhau với các phương thức quản lý đó. Do đó quản trị hàng tồn kho đóng vai trò vô cùng quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Công tác quản trị hàng tôn kho có nhiệm vụ duy trì lượng hàng tôn kho hợp lý nhăm phục vụ cho quá trình sản xuất thông suốt, không bị gián đoạn. Bên cạnh đó là đảm bảo có đủ hàng hóa đáp ứng yêu cầu của thị trường. Qua đó đáp ứng tốt hơn nhu câu khách hàng nhằm nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. Do đó nhà quản trị phải kiêm soát lượng tồn kho thật cân thận thông qua việc xem xét lượng tôn kho có hợp lý với doanh thu, liệu doanh số bán hàng có sụt giảm nếu không có đủ lượng tồn kho hợp lý, cũng như các biện pháp cần thiết để nâng hoặc giảm lượng hàng tồn kho. Vi nếu tồn kho với số lượng quá nhỏ hay quá lớn đều không đạt hiệu quả tối ưu. Tôn kho cao sẽ làm tăng chỉ phí đầu tư, nhưng nó lại biểu hiện sự sẵn sàng cho sản xuất hoặc đáp ứng nhu cầu khách hàng. Tồn kho thấp sẽ làm L2 giảm chì phí đầu tư nhưng sẽ ton kém trong việc đặt hàng, thiết đặt sản xuất, bỏ lỡ cơ hội thu lợi nhuận. Vậy tôn kho bao nhiêu là hợp lý? Đây luôn là một vấn đẻ đối với doanh nghiệp. Làm thế nào đề xác định mức tôn kho tối ưu với chỉ phí tồn kho thấp nhất? Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đẻ này nên tôi đã chọn đề tài “Quản trị hàng tôn kho tại Công ty Cô phần Dược - TBYT Đà Nẵng (Dapharco)” 2. Mục tiêu nghiên cứu - Nghiên cứu và hệ thống hóa những vấn đẻ lý luận chung về hoạt động quản trị hàng tồn kho trong một doanh nghiệp. - Dựa trên nên tảng cơ bản đó, phân tích, đánh giá thực trạng công tác quan trị hàng tôn kho tại Công ty Cô phần Dược - TBYT Đà Nẵng (Dapharco) trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2012, đánh giá những thành công cũng như những tôn tại của công ty trong quá trình thực hiện công tác này. - Trên cơ sở hệ thông lý luận và phân tích thực trạng, đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhăm hoàn thiện công tác quản trị hàng tồn kho tại Công ty Cô phần Duge - TBYT Da Nang (Dapharco). Đối tượng và phạm vỉ nghiên cứu Đồi tượng nghiên cứu của luận văn là lý luận và thực tiễn quản trị hàng tồn kho của Công ty Cô phần Dược - TBYT Đà Nẵng (Dapharco). Phạm vi nghiên cứu là tình tình thực tế tại Công ty Cô phần Dược - TBRYT Đà Nẵng (Dapharco) từ năm 2010 dén nam 2012. Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Được sử dụng đề thu thập các thông tin liên quan đến đẻ tài trong các giáo trình, các đữ liệu trên mạng nhằm hệ thống hóa phần cơ sở lý luận vẻ công tác quản trị hàng tồn kho. - Phương pháp phóng vấn trực tiếp: Phương pháp này được sử dụng đề hỏi những người cung cấp thông tin, dữ liệu, nhằm tìm hiệu hoạt động kinh doanh đặc biệt là công tác quán trị hàng tôn kho tại công ty. - Phương pháp phân tích, thống kê, so sánh nhăm phân tích tình hình quản trị hàng tồn kho từ đó có cái nhìn tông quan về công ty và đưa ra một số biện pháp, kiến nghị. Bố cục đề tài Ngoài phần mở đầu. kết luận, nội dung cơ ban cua luận văn được chia làm 3 phản: Phan I: Cơ sở lý luận vẻ quản trị hàng tôn kho trong doanh nghiệp. Phân II: Thực trạng công tác quản trị hàng tôn kho tại Công ty Cô phân Dược- TBYT Đà Nẵng (Dapharco). Phân II: Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị hàng tôn kho tại Công ty Cô phần Dược -TBYT Đà Nẵng. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Trong quá trình tìm hiệu nghiên cứu thực hiện đê tài, tác giả có tham khảo một số tài liệu sau: Giáo trình Quản trị sản xuất đo TS. Nguyễn Thành Liêm (chủ biên), TS. Nguyễn Quốc Tuân và Ths. Nguyễn Hữu Hiện đông biên soạn vào năm 2006.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ