Luận văn nghiên cứu sự biến đổi khối lượng tích và cơ học từ tâm ra vỏ của gỗ sa mộc cunninghamia lanceolata lamb hook trồng ở huyện sa pa tỉnh lào cai

Nghiên cứu biến đổi khối lượng tích và cơ học từ tâm ra vỏ gỗ sa mộc Cunninghamia Lanceolata tại Sa Pa, Lào Cai, cung cấp thông tin quý giá cho ngành lâm nghiệp.

Chuyên ngành

Nông lâm kết hợp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2019

56
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

1.2. Ý nghĩa của việc nghiên cứu

1.2.1. Ý nghĩa học tập

1.2.2. Ý nghĩa khoa học

1.2.3. Ý nghĩa thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu

2.2. Khối lượng thể tích

2.2.1. Khái niệm

2.2.2. Phương pháp xác định khối lượng thể tích

2.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới khối lượng thể tích

2.3. Tính chất cơ học của gỗ

2.3.1. Một số khái niệm về tính chất cơ học gỗ

2.3.2. Các tính chất cơ học của gỗ

2.4. Tính chất không đồng nhất của gỗ

2.5. Những nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam

2.5.1. Trên Thế giới

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu

3.1.3. Địa điểm, thời gian nghiên cứu

3.2. Nội dung nghiên cứu

3.3. Phương pháp nghiên cứu

3.3.1. Phương pháp thu thập mẫu và xử lý mẫu

3.3.2. Phương pháp thí nghiệm

3.3.2.1. Dụng cụ thí nghiệm
3.3.2.2. Phương pháp đo khối lượng thể tích
3.3.2.3. Phương pháp đo độ bền uốn tĩnh
3.3.2.4. Phương pháp đo môđun đàn hồi uốn tĩnh
3.3.2.5. Phương pháp xác định độ ẩm mẫu gỗ

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Sự biến đổi về khối lượng thể tích theo hướng từ tâm ra vỏ của cây Sa mộc

4.2. Sự biến đổi về MOR theo hướng từ tâm ra vỏ của cây Sa mộc

4.3. Sự biến đổi MOE theo hướng từ tâm ra vỏ của cây Sa mộc

4.4. Mối quan hệ giữa khối lượng thể tích gỗ và MOR, MOE

4.4.1. Mối tương quan giữa lượng thể tích gỗ và MOR

4.4.2. Mối tương quan giữa lượng thể tích gỗ và MOE

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Biến đổi khối lượng gỗ

Nghiên cứu tập trung vào sự biến đổi khối lượng gỗ của cây Cunninghamia Lanceolata tại Sa Pa, Lào Cai. Khối lượng thể tích gỗ được xác định từ tâm ra vỏ, cho thấy sự thay đổi đáng kể. Kết quả chỉ ra rằng khối lượng thể tích gỗ tăng dần từ tâm ra vỏ, phản ánh sự khác biệt về cấu trúc và mật độ tế bào. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá chất lượng gỗ và lựa chọn phương pháp chế biến phù hợp.

1.1. Phương pháp đo khối lượng thể tích

Phương pháp đo khối lượng thể tích được thực hiện bằng cách cân và đo kích thước mẫu gỗ. Mẫu gỗ được cắt theo kích thước tiêu chuẩn, sau đó đo chính xác bằng thước kẹp và cân điện tử. Kết quả cho thấy khối lượng thể tích gỗ biến đổi từ 0,31 đến 0,4 g/cm³, phụ thuộc vào vị trí trong thân cây.

1.2. Yếu tố ảnh hưởng đến khối lượng thể tích

Các yếu tố như loài cây, tỉ lệ gỗ sớm - gỗ muộn, độ ẩm và vị trí trong thân cây ảnh hưởng đến khối lượng thể tích. Gỗ ở phần gốc có khối lượng thể tích cao hơn so với phần ngọn. Điều này phản ánh sự khác biệt về cấu trúc và mật độ tế bào trong thân cây.

II. Cơ học gỗ sa mộc

Nghiên cứu đánh giá tính chất cơ học gỗ sa mộc, bao gồm độ bền uốn tĩnh (MOR) và môđun đàn hồi uốn tĩnh (MOE). Kết quả cho thấy MOR và MOE biến đổi từ tâm ra vỏ, với giá trị cao hơn ở phần vỏ. Điều này cho thấy gỗ vỏ có khả năng chịu lực tốt hơn so với gỗ tâm. Nghiên cứu này cung cấp cơ sở khoa học để lựa chọn phương pháp gia công và sử dụng gỗ hiệu quả.

2.1. Độ bền uốn tĩnh MOR

MOR được xác định bằng phương pháp thí nghiệm uốn tĩnh. Kết quả cho thấy MOR của gỗ sa mộc dao động từ 28,14 đến 65,86 MPa, với giá trị trung bình là 42,92 MPa. Điều này phản ánh khả năng chịu lực của gỗ, đặc biệt là trong các ứng dụng kết cấu.

2.2. Môđun đàn hồi uốn tĩnh MOE

MOE được xác định bằng phương pháp thí nghiệm đàn hồi. Kết quả cho thấy MOE của gỗ sa mộc dao động từ 7,5 đến 10,3 GPa. Giá trị này giảm dần từ tâm ra vỏ, phản ánh sự thay đổi về độ cứng và khả năng chịu lực của gỗ.

III. Đặc điểm gỗ sa mộc

Nghiên cứu phân tích đặc điểm gỗ sa mộc Cunninghamia Lanceolata, bao gồm cấu trúc tế bào và tính chất vật lý. Gỗ sa mộc có cấu trúc tế bào đặc trưng với tỉ lệ gỗ muộn cao, ảnh hưởng đến khối lượng thể tích và tính chất cơ học. Nghiên cứu cũng chỉ ra sự biến đổi của các tính chất này từ tâm ra vỏ, cung cấp cơ sở khoa học cho việc sử dụng và chế biến gỗ.

3.1. Cấu trúc tế bào

Cấu trúc tế bào của gỗ sa mộc được đặc trưng bởi tỉ lệ gỗ muộn cao, ảnh hưởng đến khối lượng thể tích và tính chất cơ học. Gỗ muộn có khối lượng thể tích cao hơn gỗ sớm, do đó tỉ lệ gỗ muộn càng nhiều thì khối lượng thể tích càng lớn.

3.2. Tính chất vật lý

Tính chất vật lý của gỗ sa mộc bao gồm độ ẩm, sự co rút và giãn nở. Nghiên cứu chỉ ra rằng độ ẩm ảnh hưởng đáng kể đến khối lượng thể tích và tính chất cơ học của gỗ. Gỗ có độ ẩm cao thường có khối lượng thể tích lớn hơn.

IV. Ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho việc sử dụng và chế biến gỗ sa mộc tại Sa Pa, Lào Cai. Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng trong việc lựa chọn phương pháp gia công, bảo quản và sử dụng gỗ hiệu quả. Đặc biệt, nghiên cứu này góp phần vào việc đánh giá chất lượng rừng và tuyển chọn giống cây trồng phù hợp.

4.1. Chế biến gỗ

Kết quả nghiên cứu về sự biến đổi khối lượng thể tích và tính chất cơ học của gỗ sa mộc giúp lựa chọn phương pháp chế biến phù hợp. Gỗ vỏ có khả năng chịu lực tốt hơn, phù hợp cho các ứng dụng kết cấu, trong khi gỗ tâm có thể được sử dụng cho các mục đích khác.

4.2. Bảo quản gỗ

Nghiên cứu cung cấp thông tin về độ ẩm và tính chất vật lý của gỗ, giúp lựa chọn phương pháp bảo quản hiệu quả. Gỗ có độ ẩm cao cần được xử lý kỹ lưỡng để tránh hiện tượng co rút và giãn nở trong quá trình sử dụng.

01/03/2025
Luận văn nghiên cứu sự biến đổi khối lượng tích và cơ học từ tâm ra vỏ của gỗ sa mộc cunninghamia lanceolata lamb hook trồng ở huyện sa pa tỉnh lào cai

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Nghiên cứu, xác định sự biến đổi tính chất vật lý, cơ học của gỗ là một nhiệm vụ quan trọng trong khoa học gỗ nói riêng và trong nghiên cứu đánh giá giá trị tài nguyên cây gỗ nói chung. Kết quả xác định sự biến đổi tính chất vật lý, cơ học của gỗ là cơ sở khoa học rất cơ bản và quan trọng để tìm hiểu về bản chất của gỗ, là căn cứ để sử dụng, chế biến, bảo quản gỗ hợp lý và hiệu quả tài nguyên gỗ, là những tiêu chí để đánh giá chất lượng rừng, đánh giá tuyển chọn giống, nghiên cứu những ảnh hưởng của các nhân tố môi trường, biện pháp kinh doanh. Như vậy, nghiên cứu xác định sự biến đổi định tính chất vật lý, cơ học của gỗ và tre ở nước ta có một ý nghĩa to lớn, nhưng kết quả nghiên cứu từ trước cho đến nay còn rất hạn chế cả về số lượng và chất lượng, còn quá ít so với tài nguyên rừng ở nước ta, đã không đáp ứng được những nhu cầu, đòi hỏi của phát triển kinh tế xã hội ở nước ta, đặc biệt trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Tính chất vật lý của gỗ là những tính chất có thể xác định được trong điều kiện thiết lập tương tự điều kiện sử dụng có thể xảy ra trong thực tế.

Tính chất vật lý bao gồm các vấn đề: nước trong gỗ, sự co rút, sự giãn nở, khối lượng riêng, độ hút ẩm, độ hút nước. Khi sử dụng gỗ là vật liệu kỹ thuật cần phải xác định khả năng gỗ chống lại tác động ngoại lực, đó chính là tính chất cơ học. Khi gỗ chịu tác động của ngoại lực, những tính chất cơ học của gỗ sẽ xuất hiện: độ bền cơ học khả năng của gỗ chống lại sự phá hủy; biến dạng của gỗ khả năng gỗ chống lại sự biến đổi kích thước và hình dạng; tính chất công nghệ và sử dụng. Hiểu biết tính chất cơ học của gỗ có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc tính toán độ bền kết cấu gỗ từ tâm ra ngoài vỏ.

Xác định lựa chọn chế độ gia công, chế biến và h 2 sử dụng gỗ hợp lý và là cơ sở cho việc định phẩm chất lượng, giá trị của gỗ. Khi xác định các thông số công nghệ của quá trình gia công cơ học hoặc xử lý thủy nhiệt, tính toán kết cấu gỗ và các trường hợp khác cần thiết phải xác định khả năng chịu lực và biến dạng của gỗ. Mỗi loại gỗ có những đặc điểm cấu tạo và tính chất vật lý, cơ học khác nhau và luôn có sự biến đổi từ tâm ra ngoài vỏ từ gốc lên ngọn, do đó khi hiểu rõ sự biến đổi các tính chất có thể tùy theo yêu cầu cụ thể mà có những biện pháp xử lý thích hợp giúp cho việc sử dụng gỗ hiệu quả, lâu bền. Chính vì lý do nêu trên, tôi chọn đề tài “Nghiên cứu sự biến đổi khối lượng tích và một số tính chất cơ học từ tâm ra vỏ của gỗ sa mộc (Cunninghamia lanceolata (Lamb.) trồng ở huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai”.

Nghiên cứu này nhằm chỉ ra tính chất cơ học vật lý và sự biến đổi của các tính chất đó trong gỗ cây Sa mộc cũng như tương quan giữa các tính chất đó, biết được sự biến đổi cơ học từ tâm ra vỏ sẽ lựa chọn được các thông số gia công phù hợp làm cơ sở cho chế biến, bảo quản và sử dụng. Mục tiêu nghiên cứu + Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu được sự biến đổi các tính chất vật lý và cơ học gỗ bên trong thân cây Sa mộc. + Mục tiêu cụ thể: - Nghiên cứu được sự biến đổi khối lượng thể tích theo hướng từ tâm ra vỏ. - Nghiên cứu được sự biến Độ bền uốn tĩnh (MOR), Môđun đàn hồi uốn tĩnh (MOE) theo hướng từ tâm ra vỏ.

- Xác định được mối tương quan giữa khối lượng thể tích và MOR và MOE của gỗ. Ý nghĩa của việc nghiên cứu 1. Ý nghĩa học tập - Áp dụng được lý thuyết đã học vào thực tiễn và học hỏi thêm được những kiến thức bổ ích từ bên ngoài trường. - Củng cố được kiến thức cơ sở cũng như chuyên ngành cho bản thân phục vụ cho công việc sau này.

Tích lũy những kinh nghiệm cho công việc khi đi làm. - Rèn luyện về kỹ năng nghiên cứu khoa học: kỹ năng tổng hợp và phân tích số liệu và viết báo cáo khoa học. Ý nghĩa khoa học - Góp phần hoàn chỉnh dữ liệu khoa học cho nghiên cứu chuyên sâu về loài cây Sa mộc. - Là cơ sở khoa học để lựa chọn giải pháp khai thác, chế biến và bảo quản gỗ Sa mộc phù hợp.

Ý nghĩa thực tiễn - Trên cơ sở nghiên cứu sự biến đổi một số tính chất vật lý và cơ học của gỗ Sa mộc đề xuất một số giải pháp kiến nghị về phương pháp, cách thức chế biến và bảo quản gỗ Sa mộc. - Kết quả xác định sự biến đổi tính chất vật lý, cơ học của gỗ là căn cứ để sử dụng, chế biến, bảo quản gỗ hợp lý và hiệu quả tài nguyên gỗ, là những tiêu chí để đánh giá chất lượng rừng, đánh giá tuyển chọn giống, nghiên cứu những ảnh hưởng của các nhân tố môi trường, biện pháp kinh doanh. - Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng được vào thực tiễn sản xuất tại các công ty chế biến, bảo quản gỗ h 4 PHẦN 2: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2. Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu 2.

Khối lượng thể tích 2. Khái niệm Để đánh giá lượng thực chất gỗ có trong một đơn vị thể tích người ta dùng khái niệm khối lượng thể tích. Khối lượng thể tích của gỗ là tỉ số giữa khối lượng gỗ trên một đơn vị thể tích gỗ (Lê Xuân Tình, 1998) [11]. 𝑚 𝛾= 𝑣 Trong đó: m là khối lượng tính bằng g hoặc kg; v là thể tích tính bằng cm3 hoặc m3 Căn cứ vào khối lượng thể tích có thể đánh giá được một phần cường độ và giá trị công nghệ của gỗ.

Nghiên cứu khối lượng thể tích của gỗ là một vấn đề quan trọng và cần thiết. Phương pháp xác định khối lượng thể tích Có 4 phương pháp đo khối lượng thể tích như: Phương pháp đo, cân; phương pháp nhúng nước; phương pháp dùng thể tích kế thủy ngân; phương pháp thủ công. Tuy nhiên, trong nghiên cứu này chúng chỉ sử dụng phương pháp đo, cân. Phương pháp cân đo: Đây là phương pháp thường dùng và chính xác nhất.

Mẫu thí nghiệm được cắt theo một kích thước nhất định. Sau đó dùng thước kẹp hoặc panme đo kích thước ba chiều, chính xác đến 0,01 mm. Cân khối lượng mẫu gỗ chính xác đến 0,01 g (Lê Xuân Tình, 1998) [11]. Các nhân tố ảnh hưởng tới khối lượng thể tích  Loài cây Loài cây khác nhau thì khối lượng thể tích khác nhau.

Nói cách khác: Loài gỗ khác nhau nghĩa là cấu tạo khác nhau thì khối lượng thể tích khác nhau. Yếu tố cấu tạo ở đây được biểu thị bằng cấu tạo tế bào trong cây. Đó là tỷ lệ tế bào vách dày và tế bào vách mỏng. Chính nó tạo ra sự chênh lệch về độ rỗng nhiều, ít khác nhau trong cây.

Khối lượng thể tích nhỏ tương ứng với độ rỗng lớn và ngược lại (Lê Xuân Tình, 1998) [11].  Tỉ lệ gỗ sớm – gỗ muộn Đối với các loại gỗ có gỗ sớm – gỗ muộn phân biệt thì tỉ lệ gỗ muộn nhiều hay ít có ảnh hưởng lớn đến khối lượng thể tích của gỗ. Thông thường, khối lượng thể tích của gỗ muộn cao gấp 2 – 3 lần khối lượng thể tích của gỗ sớm. Do đó tỉ lệ gỗ muộn càng nhiều thì khối lượng thể tích càng lớn.

Ngược lại tỉ lệ gỗ muộn ít thì khối lượng thể tích gỗ nhỏ (Lê Xuân Tình, 1998) [11].  Độ ẩm Lượng nước chứa trong gỗ là nhân tố ảnh hưởng lớn đến khối lượng thể tích của gỗ. Gỗ chứa nhiều nước khối lượng thể tích lớn, chứa ít nước khối lượng thể tích nhỏ.  Vị trí khác nhau trong thân cây Ở các vị trí khác nhau trong cây khối lượng thể tích cũng khác nhau.

Nói chung gỗ ở phần gốc có khối lượng thể tích cao nhất, giữa thân là trung bình và gần ngọn là thấp nhất. Chênh lệch khối lượng thể tích trung bình giữa gốc và ngọn từ 10 – 25 % (Lê Xuân Tình, 1998) [11]. Khối lượng thể tích ở gần tủy và vỏ là nhỏ nhất. Khối lượng thể tích ở gỗ lõi lớn hơn ở gỗ giác.

h 6 Ở tuổi thành thục sinh học, gỗ có khối lượng thể tích cao hơn so với tuổi già và tuổi non. Trong điều kiện đất, độ ẩm, khí hậu thích hợp cho cây sinh trưởng, gỗ có khối lượng thể tích cao. Trái lại rừng quá dày, cây thiếu ánh sáng, lớn chậm, nên khối lượng thể tích gỗ thấp. Sau khi tỉa thưa, cải thiện điều kiện ánh sáng, đất làm cho cây sinh trưởng tốt nên khối lượng thể tích gỗ lại tăng lên (Lê Xuân Tình, 1998) [11].

 Vòng tăng trưởng hàng năm Đối với gỗ lá rộng mặt xếp vòng, vòng tăng trưởng hàng năm càng lớn thì tỷ lệ muộn càng nhiều, nên khối lượng thể tích càng cao. Như vậy đối với mạch vòng, vòng năm rộng vừa rút ngắn chu kỳ kinh doanh vừa nâng cao chất lượng (Lê Xuân Tình, 1998) [11]. Đối với gỗ lá rộng mạch phân tán – vòng năm rộng thì tỷ lệ gỗ muộn và gỗ sớm là một hàng số nên chất lượng không thay đổi. Ở loài gỗ này nếu cây sinh trưởng nhanh thì rút ngắn được chu kỳ kinh doanh.

Đối với gỗ lá kim: Người ta nhận thấy: Khi độ rộng vòng năm tăng lên thì gỗ sớm sinh ra nhiều hơn thì tỷ lệ gỗ sớm và gỗ muộn giảm xuống do đó làm cho chất lượng gôc giảm xuống, mặt dù chu kỳ kinh doanh có ngắn hơn (Lê Xuân Tình, 1998) [11]. Vì vậy đối với gỗ lá kim ứng với một trị số về tính chất cơ lý người ta phải ghi kèm theo số vòng năm trong 1 cm chiều dài theo hướng tia gỗ trên mặt phẳng cắt ngang. Tính chất cơ học của gỗ Nghiên cứu cường độ của gỗ dựa vào những nguyên lý tính toán sức bền vật liệu làm cơ sở. Những mặt khác gỗ lại là vật liệu không đồng nhất.

cho nên trong các phương pháp tính toán cụ thể lại có những chỗ không hoàn toàn h 7 giống nhau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu biến đổi khối lượng tích và cơ học từ tâm ra vỏ gỗ sa mộc Cunninghamia Lanceolata tại Sa Pa, Lào Cai là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc phân tích sự thay đổi khối lượng và tính chất cơ học của gỗ sa mộc từ tâm ra vỏ. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp hiểu biết chi tiết về đặc tính vật liệu của loại gỗ này mà còn đóng góp vào việc ứng dụng trong các lĩnh vực như xây dựng, thiết kế nội thất và bảo tồn tài nguyên rừng. Độc giả sẽ nhận được thông tin giá trị về cách thức gỗ sa mộc phản ứng với các yếu tố môi trường và cơ học, từ đó hỗ trợ quyết định trong việc sử dụng và quản lý nguồn tài nguyên này một cách bền vững.

Để mở rộng kiến thức về các nghiên cứu liên quan đến ứng suất và biến dạng trong vật liệu, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ xây dựng công trình thủy nghiên cứu trạng thái ứng suất biến dạng cầu giao thông trên cống và trên đập tràn. Nếu quan tâm đến phân tích động lực học của vật liệu, Luận văn thạc sĩ kỹ thuật xây dựng phân tích động lực học tấm mindlin trên nền đàn nhớt chịu tải trọng di động sử dụng phần tử 2d chuyển động là một tài liệu đáng đọc. Cuối cùng, để hiểu sâu hơn về phương pháp phân tích ứng suất, Luận văn thạc sĩ xây dựng công trình thủy phân tích ứng suất và biến dạng của trạm bơm bằng phương pháp phần tử hữu hạn sẽ mang lại những góc nhìn bổ ích.