Luận văn nghiên cứu hiện trạng và tăng cường sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số sống dựa vào rừng tại xã thanh định huyện định hóa tỉnh thái nguyên

Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp tăng cường sinh kế cho đồng bào dân tộc thiểu số dựa vào rừng tại xã Thanh Định, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp đại học

2019

96
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục tiêu đề tài

1.2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học của vấn nghiên cứu

2.2. Một số khái niệm liên quan đến đề tài

2.3. Phân tích sinh kế bền vững của người dân

2.3.1. Phương pháp tiếp cận sinh kế bền vững

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu

3.2. Nội dung nghiên cứu

3.3. Phương pháp nghiên cứu

3.3.1. Cách tiếp cận của đề tài

3.3.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể

3.3.3. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

3.3.4. Hệ thống các chỉ tiêu phân tích đánh giá trong nghiên cứu

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Hiện trạng sử dụng đất đai thuộc Ban quản lý rừng ATK Định Hoá

4.2. Trữ lượng rừng các xã thuộc Ban quản lý rừng ATK Định Hóa

4.3. Hiện trạng chủ quản lý đất đai thuộc Ban quản lý rừng ATK Định Hoá, huyện Định Hóa

4.4. Đánh giá tình hình sản xuất và đời sống của đồng bào dân tộc thiểu số sống dựa vào rừng

4.4.1. Thông tin chung về các chủ hộ được điều tra thuộc xã Thanh Định

4.4.2. Nghề nghiệp của các chủ hộ điều tra

4.4.3. Diện tích bình quân đất đai của ba nhóm hộ

4.4.4. Thu nhập của các nhóm hộ điều tra

4.4.5. Đánh giá các nguồn sinh kế mà đồng bào dân tộc thiểu số sống dựa vào rừng

4.4.6. Thu nhập của đồng bào dân tộc thiểu số từ sản xuất nông nghiệp

4.4.7. Các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số tại xã Thanh Định, huyện Định Hoá

4.4.7.1. Nhóm yếu tố khách quan
4.4.7.2. Nhóm yếu tố chủ quan

4.4.8. Đề xuất giải pháp tăng cường sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số sống dựa vào rừng tại xã Thanh Định, huyện Định Hóa

4.4.8.1. Trên cơ sở tổ, nhóm mang lại hiệu quả cao đề xuất các giải pháp tăng cường sinh kế cho đồng bào dân tộc thiểu số tại xã Thanh Định
4.4.8.2. Giải pháp kỹ thuật

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Hiện trạng sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số tại xã Thanh Định

Nghiên cứu đánh giá hiện trạng sinh kế đồng bào dân tộc thiểu số tại xã Thanh Định, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên cho thấy đời sống của người dân phụ thuộc chủ yếu vào tài nguyên rừng. Các hoạt động chính bao gồm khai thác lâm sản, trồng trọt và chăn nuôi. Tuy nhiên, thu nhập từ các hoạt động này không ổn định do hạn chế về kỹ thuật và thị trường tiêu thụ. Cộng đồng dân tộc thiểu số tại đây còn gặp nhiều khó khăn trong tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản như giáo dục, y tế và hạ tầng giao thông. Điều này ảnh hưởng lớn đến khả năng phát triển bền vững của họ.

1.1. Phụ thuộc vào tài nguyên rừng

Tài nguyên rừng là nguồn sống chính của đồng bào dân tộc thiểu số tại xã Thanh Định. Các hoạt động khai thác gỗ, lâm sản ngoài gỗ và chăn nuôi dưới tán rừng chiếm tỷ trọng lớn trong thu nhập hộ gia đình. Tuy nhiên, việc khai thác không bền vững dẫn đến suy thoái rừng, làm giảm nguồn lợi kinh tế và ảnh hưởng đến môi trường. Cần có giải pháp quản lý và sử dụng tài nguyên rừng hiệu quả hơn.

1.2. Hạn chế trong tiếp cận dịch vụ xã hội

Cộng đồng dân tộc thiểu số tại xã Thanh Định gặp nhiều khó khăn trong tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản. Hệ thống giáo dục và y tế chưa đáp ứng được nhu cầu của người dân. Hạ tầng giao thông yếu kém làm cản trở việc vận chuyển hàng hóa và tiếp cận thị trường. Điều này làm giảm cơ hội phát triển kinh tế và nâng cao chất lượng cuộc sống.

II. Giải pháp phát triển bền vững sinh kế dựa vào rừng

Để tăng cường sinh kế đồng bào dân tộc thiểu số tại xã Thanh Định, cần áp dụng các giải pháp phát triển bền vững dựa vào tài nguyên rừng. Các giải pháp bao gồm nâng cao năng lực quản lý rừng, phát triển các mô hình kinh tế rừng bền vững và hỗ trợ tiếp cận thị trường. Đồng thời, cần tăng cường các chính sách hỗ trợ từ chính quyền địa phương và các tổ chức phi chính phủ.

2.1. Nâng cao năng lực quản lý rừng

Việc nâng cao năng lực quản lý rừng cho cộng đồng dân tộc thiểu số là yếu tố then chốt để đảm bảo sử dụng bền vững tài nguyên rừng. Cần tổ chức các khóa đào tạo về kỹ thuật trồng, bảo vệ và khai thác rừng hợp lý. Đồng thời, xây dựng các mô hình quản lý rừng cộng đồng để người dân tham gia tích cực vào công tác bảo vệ và phát triển rừng.

2.2. Phát triển mô hình kinh tế rừng bền vững

Phát triển các mô hình kinh tế rừng bền vững như trồng cây dược liệu, nuôi ong lấy mật và phát triển du lịch sinh thái là hướng đi tiềm năng. Các mô hình này không chỉ mang lại thu nhập ổn định mà còn góp phần bảo vệ môi trườngbảo tồn rừng. Cần có sự hỗ trợ từ chính quyền và các tổ chức để nhân rộng các mô hình này.

III. Định hướng chính sách và hỗ trợ từ cộng đồng

Để thực hiện hiệu quả các giải pháp phát triển bền vững, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền địa phương, các tổ chức phi chính phủ và cộng đồng dân tộc thiểu số. Các chính sách phát triển cần tập trung vào hỗ trợ tài chính, đào tạo kỹ năng và tạo điều kiện tiếp cận thị trường. Đồng thời, cần tăng cường nhận thức của người dân về tầm quan trọng của bảo vệ môi trườngphát triển bền vững.

3.1. Hỗ trợ tài chính và đào tạo kỹ năng

Các chính sách phát triển cần tập trung vào hỗ trợ tài chính và đào tạo kỹ năng cho đồng bào dân tộc thiểu số. Cung cấp các khoản vay ưu đãi để phát triển các mô hình kinh tế rừng. Tổ chức các khóa đào tạo về kỹ thuật canh tác, chăn nuôi và quản lý rừng để nâng cao năng lực sản xuất của người dân.

3.2. Tăng cường nhận thức cộng đồng

Tăng cường nhận thức của cộng đồng dân tộc thiểu số về tầm quan trọng của bảo vệ môi trườngphát triển bền vững là yếu tố quan trọng. Cần tổ chức các chương trình tuyên truyền, giáo dục về bảo vệ rừng và sử dụng tài nguyên thiên nhiên hợp lý. Đồng thời, khuyến khích người dân tham gia tích cực vào các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng.

01/03/2025
Luận văn nghiên cứu hiện trạng và tăng cường sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số sống dựa vào rừng tại xã thanh định huyện định hóa tỉnh thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Rừng là tài nguyên quý của mỗi quốc gia, là lá phổi xanh của nhân loại. Tất cả mọi hoạt động của đời sống xã hội đều có liên quan đến rừng. Vì thế có thể nói: "Rừng là nguồn của nước, nước là nguồn của sự sống". Rừng có vai trò quan trọng, ngoài việc cung cấp các sản phẩm hữu hình như gỗ, củi, lâm sản ngoài gỗ, rừng còn có chức năng sinh thái vô cùng quan trọng, như: Bảo vệ đất, hạn chế xói mòn, điều tiết nguồn nước, hạn chế lũ lụt, chắn sóng, chắn cát bay, đa dạng sinh học, bảo vệ cảnh quan, du lịch.và tham gia điều hòa khí hậu toàn cầu bằng cách hấp thụ CO2, tích lũy cacbon và cung cấp oxi.

ATK Định Hóa có 90% diện tích rừng phủ kín núi, đồi, chỉ có 10% diện tích đồng ruộng, bảo tồn, tôn tạo Khu Di tích lịch sử quốc gia đặc biệt ATK Định Hóa phải đi đôi với bảo vệ, gìn giữ không gian văn hóa, môi trường sinh thái các xã, toàn huyện Định Hóa với diện tích đất lâm nghiệp 30.267 ha rừng đặc dụng 7.539 ha, rừng phòng hộ 8.947 ha, rừng sản xuất 13.779 ha được UBND tỉnh Thái Nguyên, huyện Định Hóa, Ban Quản lý Khu rừng đặc dụng ATK và Ban Quản lý Khu Di tích Lịch sử - Sinh thái ATK Định Hóa, Ban Quản lý rừng ATK Định Hóa được thành lập theo Quyết định số 51/QĐ-UBND ngày 13-1-2010 của UBND tỉnh Thái Nguyên, trên cơ sở tổ chức, sắp xếp lại 3 đơn vị là: Ban Quản lý rừng phòng hộ huyện Định Hóa; Ban Quản lý khu rừng cảnh quan ATK Định Hóa và Hạt Kiểm lâm huyện Định Hóa. Ban Quản lý rừng ATK là tổ chức trực thuộc Chi cục Kiểm lâm tỉnh Thái Nguyên (Sở Nông nghiệp và PTNT). Ban có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng để hoạt động theo quy định của pháp luật. Những nhiệm vụ chủ yếu của Ban Quản lý gồm: Quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng các loại h 2 rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất trên địa bàn huyện Định Hóa; thực hiện các biện pháp nhằm phát triển bền vững các nguồn lợi tài nguyên thiên nhiên; tăng cường các hoạt động truyền thông để tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng về tài nguyên rừng; tham gia giải quyết các tranh chấp về rừng và đất rừng theo quy định.

Ban có trụ sở tại xóm Dốc Châu, thị trấn Chợ Chu, Định Hóa. Sự thành lập Ban quản lý rừng ATK Định Hóa được sự giúp đỡ của tổ chức Lâm nghiệp Việt Đức GTZ thông qua việc hỗ trợ chuyên gia tư vấn về cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, chức năng các phòng ban và tiếp tục hỗ trợ nâng cao năng lực chuyên Ở khía cạnh tích cực, du lịch góp phần quảng bá những giá trị đặc trưng của di tích đến với công chúng, tăng cường nguồn lực để tái đầu tư bảo tồn di tích, tạo việc làm cho nhiều người, đặc biệt là người dân sở tại. Ở khía cạnh khác, du lịch càng phát triển càng tạo sức ép lên di tích: Lượng người tăng sẽ nảy sinh vấn đề ô nhiễm môi trường, sự xâm hại di tích, xâm hại tài nguyên rừng do tác động của con người. Hiện nay đời sống của nhân dân cùng ATK tuy có được cải thiện nhưng vẫn còn nhiều khó khăn.

Vì vậy đầu tư bảo vệ và phát triển rừng là một giải pháp quan trọng nhằm phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống nhân dân, thể hiện đạo lý uống nước nhớ nguồn, thể hiện sự quan tâm của Đảng và Chính phủ đối với đồng bào vùng ATK; đặc biệt là người dân thuộc đồng bào dân tộc thiểu số có cuộc sống dựa vào rừng ở các xã do Ban quản lý rừng ATK Định Hóa quản lý, trong đó có người dân xã Thanh Định, huyện Định Hóa. Những năm qua công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng đã được tỉnh và Sở NN&PTNT Thái Nguyên quan tâm và chỉ đạo thực hiện. Việc nghiên cứu đánh giá hiện và sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số sống dựa vào rừng tại khu vực là chưa được nghiên cứu, nhằm tìm ra các giải pháp ổn định cuộc sống của người dân trong khu vực có cuộc sống dựa vào rừng, để họ không tác h 3 động xấu đến rừng, góp phần phát triển tài nguyên rừng bền vững. Để góp phần giải quyết những vấn đề nêu trên, việc thực đề tài: “Nghiên cứu hiện trạng và tăng cường sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số sống dựa vào rừng tại xã Thanh Định, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên” thực sự có ý nghĩa cả về khoa học và thực tiễn.

Mục tiêu đề tài Đề tài giải quyết các mục tiêu sau: - Đánh giá được thực trạng sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số sống dựa vào rừng tại xã Thanh Định vùng đệm ATK Định Hoá, huyện Định Hoá. - Xác định nguồn thu từ tài nguyên rừng ảnh hưởng đến sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số sống dựa vào rừng tại khu vực nghiên cứu. - Đề xuất được một số giải pháp tăng cường sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số sống dựa vào rừng tại xã Thanh Định, huyện Định Hoá, tỉnh Thái Nguyên 1. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 1.

Ý nghĩa khoa học Góp phần nghiên cứu đánh giá được thực trạng tình hình sản xuất, cuộc sống của đồng bào dân tộc thiểu số sống dựa vào rừng, nhằm đề xuất một số giải pháp tăng cường sinh kế của người dân sống dựa vào rừng tại xã Thanh Định, huyện Định Hoá. Ý nghĩa thực tiễn Trên cơ sở thực tiễn đề tài đã đề xuất được một số giải pháp tăng cường sinh kế cho đồng bào dân tộc thiểu số tại xã Thanh Định, huyện Định Hoá, tỉnh Thái Nguyên. h 4 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học của vấn nghiên cứu 2.

Một số khái niệm liên quan đến đề tài Tiếp cận sinh kế là khái niệm tương đối mới mẻ. Nó phản ánh bức tranh tổng hợp các sinh kế của người dân hay cộng đồng, chứ không chỉ theo phương thức truyền thống chú trọng đến một hoặc hai sinh kế (chẳng hạn như trồng trọt nông nghiệp, lâm nghiệp). Tiếp cận sinh kế sẽ mang lại cho cộng đồng cũng như những người hỗ trợ từ bên ngoài (external supporters) cơ hội thoát nghèo, thích nghi các điều kiện tự nhiên xã hội và có những thay đổi tốt hơn cho chính họ và cho các thế hệ tiếp theo Lê Diên Dực (2002) [6]. Vì mục tiêu này chúng ta xem xét khái niệm sinh kế và phân tích sinh kế cho đồng bào dân tộc thiểu số tại vùng đệm khu ATK Định Hoá, huyện Định Hoá, tỉnh Thái Nguyên.

a) Khái niệm vùng đệm Theo quy định tại Khoản 25 Điều 2 Luật Lâm nghiệp 2017 (có hiệu lực từ 01/01/2019) thì nội dung này được quy định như sau: Vùng đệm là vùng rừng, vùng đất, vùng mặt nước nằm sát ranh giới của khu rừng đặc dụng có tác dụng ngăn chặn, giảm nhẹ sự tác động tiêu cực đến khu rừng đặc dụng. Theo Lê Diên Dực (2002)[6] cho rằng: Vùng đệm được xây dựng chính là để giải quyết các khó khăn đó, nhằm nâng cao cuộc sống cho các cộng đồng dân cư địa phương, tạo thêm công ăn việc làm cho họ để họ giảm bớt sức ép lên các khu bảo tồn và đồng thời giáo dục, động viên họ tích cực tham gia vào công tác bảo tồn. “Vùng đệm là những vùng được xác định ranh giới rõ ràng, có hoặc không có rừng, nằm ngoài ranh giới của khu bảo tồn và được quản lý để nâng cao việc bảo tồn của khu bảo tồn và của chính vùng đệm, đồng thời mang lại lợi ích cho nhân dân sống quanh khu bảo tồn. Điều h 5 này có thể thực hiện được bằng cách áp dụng các hoạt động phát triển cụ thể, đặc biệt góp phần vào việc nâng cao đời sống kinh tế - xã hội của các cư dân sống trong vùng đệm”.

b) Dân tộc thiểu số là gì Lê Diên Dực (2002) [6], cho rằng: Dân tộc thiểu số được định nghĩa tại Khoản 2 Điều 4 Nghị định 05/2011/NĐ-CP về công tác dân tộc như sau:“Dân tộc thiểu số” là những dân tộc có số dân ít hơn so với dân tộc đa số trên phạm vi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Vùng dân tộc thiểu số là địa bàn có đông các dân tộc thiểu số cùng sinh sống ổn định thành cộng đồng trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Dân tộc thiểu số rất ít người là dân tộc có số dân dưới 10. Hiện nay dân tộc đa số là dân tộc Kinh (Việt), 53 dân tộc còn lại là dân tộc thiểu số.

Theo Tổng điều tra năm 2016, dân tộc Kinh chiếm 86,2% dân số toàn quốc; 6 dân tộc có số dân gần một triệu trở lên là Tày, Thái, Mường, Khơme, Nùng, H’mông; 16 dân tộc thiểu số ít người có số dân dưới 10.000 là La hủ, La ha, Pà thẻn, Lự, Ngái, Chứt, Lô lô, Mảng, Cờ lao, Bố y, Cống, Si la, Pu péo, Rơ măm, Brâu, Ơ đu. c) Sinh kế của người dân địa phương Một sinh kế bao gồm năng lực tiềm tàng, tài sản (cửa hàng, nguồn tài nguyên, đất đai, đường xá) và các hoạt động cần có để kiếm sống. Có quan điểm khác cho rằng: Theo Uỷ ban Phát triển Quốc tế (Vương quốc Anh), một sinh kế baogồm 3 thành tố chính: Nguồn lực và khả năng mà con người có được, chiến lược sinh kế và kết quả sinh kế. Kết quả của sinh kế là những thay đổi có lợi cho sinh kế của cộng đồng.

Nhờ các chiến lược sinh kế mang lại cụ thể là thu nhập cao hơn, nâng cao đời h 6 sống văn hoá, tinh thần, cuộc sống ổn định hơn, giảm rủi ro, đảm bảo tốt hơn an toàn lương thực và sử dụng bền vững hơn nguồn tài nguyên thiên nhiên (dẫn theo Lê Văn Kỳ, Ngô Đức Thịnh và Nguyễn Quang Lê 2007), [9]. d) Sinh kế bền vững của người dân địa phương Hướng phát triển sinh kế cho người dân tại các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia trong và ngoài nước là sinh kế bền vững. Trước khi xem xét vấn đề sinh kế bền vững chúng ta cần tìm hiểu một số khái niệm về phát triển bền vững. Theo Hội đồng thế giới về môi trường và phát triển thì “Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng các nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại khả năng của các thế hệ tương lai trong đáp ứng các nhu cầu của họ”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu hiện trạng và giải pháp tăng cường sinh kế cho đồng bào dân tộc thiểu số dựa vào rừng tại xã Thanh Định, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình sinh kế của cộng đồng dân tộc thiểu số tại khu vực này, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện đời sống của họ thông qua việc khai thác và bảo vệ rừng. Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của rừng không chỉ trong việc cung cấp nguồn tài nguyên mà còn trong việc duy trì văn hóa và phong tục tập quán của các dân tộc thiểu số. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức phát triển bền vững, từ đó có thể áp dụng vào các bối cảnh tương tự.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý tài nguyên và môi trường tăng cường công tác quản lý rừng sản xuất trên địa bàn huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên, nơi đề cập đến các biện pháp quản lý rừng hiệu quả. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý tài nguyên và môi trường giải pháp huy động các nguồn lực phục vụ chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Quế Võ tỉnh Bắc Ninh cũng sẽ cung cấp những giải pháp thiết thực cho việc phát triển nông thôn. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ kỹ thuật chuyên ngành quản lý kinh tế nghiên cứu đề xuất giải pháp cải thiện chính sách hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm dịch vụ công ích thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, giúp bạn nắm bắt các chính sách hỗ trợ cho cộng đồng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến sinh kế và phát triển bền vững trong khu vực.