CHƯƠNG 1. TÔNG QUAN VẺ CAN NIIÊU 1. Can nhiễu trong thông tin vô tuyển điện Theo Luật Tần số vô tuyên diện, can nhiễu thông tin vô tuyến diện là ảnh thưởng của năng lượng khêng cẩn thiết bởi mệt hoặc nhiều nguồn phát xạ. bức xạ hoặc những cẩm ứng trên máy thu trong hệ thông thông tìm vô tuyến điện, đẫn đến lam gidm chất lượng, giản doạn hoặc bị mắt hẳn thông tin mà có thẻ khôi phục duge tiểu khêng có những năng lượng không cân thiết đó.
Phân loại mức độ can nhiễu Theo ITU, can nhiễu được phan chia thành các mức độ khác nhau, bao gồm - Can nhiễu cho phép : Nhiễu thấy dược hoặc dự tính được ma thea man nhiễu định lượng va các điều kiện dùng chung trong khuyên nghị của Liên mình. viễn thông quác tế hoặc trong thoả thuận đặc biệt. - Can nhiều chấp nhận dược : Mức độ nhiều cao hơn nhiều cho phép va di được sự đồng ý của hai hay nhiều cơ quân quản lý ma khéng ảnh hưởng đến các cơ quan quân lý khác - Cm nhiễu có hại : Là ảnh hưởng có hại của năng lượng điện lừ do việc phát xạ, bức xạ hoặc cắm mg gây mắt an toàn hoặc căn trở, lảm gian đoạn hoạt động của thiết bị, hệ thống thiết bị vô luyến điện đang khai Khác hợp pháp. Nguyên nhân gây ra can nhiễu thông tia vô tuyến điện : - Nhiễn trùng kênh xảy ra khi có nhiều thiết bị phát sóng vô tuyển điện phát chúng một lần - Nhiễu kênh kể xảy ra khi một phần năng lượng cúa kênh liền kẻ (kénh kể trên hoặc kênh kê dưới) chèn vào kênh tằn số muốn thu, hiện tượng nhiều này xây Ta khú thiết bị phát sóng vô tuyển điện phát kênh hến kể có bộ lọc không bảo đâm chất lượng, dẫn đến việc độ rộng băng thông rộng tin hiệu phát ra lớn hơn băng thông cần thiết và chồng lần sang, kênh tần số khác.
DANH MUC CAC HINH VE, DO THỊ Hìmh 21 Phổ biên độ tần số của tín hiệu EM đãi hẹp Hình 2.2 "Phổ biên độ tân số của tin hiệu EM dải rộng THnh 2.3 Các hàm Iessel với n từ 0 đến S Hình 2.4 Máy phát EM dig PT.5 Sơ đỏ khối điều chế gián tiếp EM từ PM: Tĩnh 26 Phuong phap Armstrong IM Hinh 2.7 Gian dé pha phuong phap Armstrong Hình 2.8 “Xuyên điều chế đơn kênh Hình 29 Xuyên điều chế đa kênh Hình 2.10 Xuyên điều chế giữa các máy phát THnh 2.11 Xuyên điều chế do anten tích cực Hình 212 Xuyên điều chế do các phản tử thụ động, Hình 2.13 Sơ đỗ bé trí hệ thống anlen trên làu bay Bocing 737NG Hình 2.14 Anten dai VOR Hìmh 215 Pha Lin higu dai VOR Hình 2.16 Minh họa tau bay ha cánh Hính 2.17 ‘Transponder dit trén tau bay Hình 2.18 Tram radar dui dat Hình 3.1 Các diễm kiểm tra đài LLS Tĩnh 3.2 Thông tia giữa đài ILS và đái tau bay Hình 33 Dai phat thanh va dai tau bay Hình 3.4 Chuyên dai t dBuVim sang dBm Tính 3.5 Phổ tín hiệu đài phát thanh Huyện Thạch 1à Hìmh 3.6 Phổ tín hiệu phảt xạ giả đài phát thanh Huyện Thách Hà Đồ thị 3.1 Giới hạn phát xạ ngoài băng.2 Độ cao cộng thêm vào khí kiém tra dai VOR ue DANH MUC CAC HINH VE, DO THỊ Hìmh 21 Phổ biên độ tần số của tín hiệu EM đãi hẹp Hình 2.2 "Phổ biên độ tân số của tin hiệu EM dải rộng THnh 2.3 Các hàm Iessel với n từ 0 đến S Hình 2.4 Máy phát EM dig PT.5 Sơ đỏ khối điều chế gián tiếp EM từ PM: Tĩnh 26 Phuong phap Armstrong IM Hinh 2.7 Gian dé pha phuong phap Armstrong Hình 2.8 “Xuyên điều chế đơn kênh Hình 29 Xuyên điều chế đa kênh Hình 2.10 Xuyên điều chế giữa các máy phát THnh 2.11 Xuyên điều chế do anten tích cực Hình 212 Xuyên điều chế do các phản tử thụ động, Hình 2.13 Sơ đỗ bé trí hệ thống anlen trên làu bay Bocing 737NG Hình 2.14 Anten dai VOR Hìmh 215 Pha Lin higu dai VOR Hình 2.16 Minh họa tau bay ha cánh Hính 2.17 ‘Transponder dit trén tau bay Hình 2.18 Tram radar dui dat Hình 3.1 Các diễm kiểm tra đài LLS Tĩnh 3.2 Thông tia giữa đài ILS và đái tau bay Hình 33 Dai phat thanh va dai tau bay Hình 3.4 Chuyên dai t dBuVim sang dBm Tính 3.5 Phổ tín hiệu đài phát thanh Huyện Thạch 1à Hìmh 3.6 Phổ tín hiệu phảt xạ giả đài phát thanh Huyện Thách Hà Đồ thị 3.1 Giới hạn phát xạ ngoài băng.2 Độ cao cộng thêm vào khí kiém tra dai VOR ue DANH MUC CAC KY HIEU VA CAC CHU VIET TAT BTS (Base Transceiver Station) Trạm thu phát gắc CDMA ( Code Division Multiple Access): Đa truy cập phân chia thea mã COM ( Communication): & bị thông tin liên lạc DME (Distance Measuring Equipment) Thiết bị đo cự ly bằng vô tuyển LRP (Effective Radiated Power) Công suất phát xạ hiệu dụng EMC ( FloctroMagnietic Compatibitity): Tương thích điện từ EMC( Electromagnetic Compatibility). 'Tương thích điện từ trưởng. FCC (Federal Communications Commission) Uy ban thông tín liên bang (của Hoa kỳ) FM (frequency Modulation) Diéu ché tân số ICAO (Intemational Civil Aviation Organization) Tế chức hàng không dân sự quốc lễ ILS (instrument landing system): liệ thống dẫn đường tiệm cận và hạ cảnh ITU (International Telocommunicalion Union) Tiên mình viễn thông quốc tế NDB (Non- Directional Reacon): Đài dẫn đường vô hướng, PLL ( Phase - Loked Loop): Vòng khóa pha YOR (VHF Ommidirectional radio Range): Dai din đường đa hướng sóng cực ngắn PHAN MO BAU Trong thời gian qua, hệ thống thông tin điều hành bay đã bị can nhiều và ảnh hưởng dến an toan chuyển bay, do dó các dơn vị cùng cap dich vụ thông tin điều hành bay cũng như các cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực tân số vả thiết bị phải sóng vô tuyến điện dang cố gắng xác định nguyên nhân can nhiều và đưa ra các giải pháp nhằm phòng vả chồng can nhiều một cách hiệu quá nhất để bão đảm an toàn cho các chuyên bay Qua lim hiểu sự việc cho thấy, tỉnh hình can nhiều là hết sức phức tạp vì liên quan đến an ninh, xã hội, kinh tế vả kỹ thuật võ tuyến điện. Liên minh viễn thông quốc tế (ITU) cũng đã có những nghiên cứu rất khoa học và chuyên nghiện trong nhiều năm, kết quả đã ban hành một số khuyến nghi nhằm giúp đỡ các quốc gia có các phương án thích hợp đẻ sử dụng phô tần số vô tuyển có hiệu quả, bão đảm chất lượng cho các địch vụ không lưu và bảo đâm an toàn cho các chuyển bay.
Trong khi đó, ở trong nước, đơn vị cùng cấp dịch vu khong lưa dã phản ánh sự việc đến co quan quan ly tin sé vé tuyến điện va cơ quan này đã tiên hành nghiên cứu tim phương án để giải quyết vấn đề 'Thực tế từ công tác giải quyết can nhiều thông tin vô tuyến điện chơ thây hệ thống thông tin điều hành bay thường bị ánh hướng can nhiễu tử các dai phát thưnh, câu hôi đặt ra là vì sao xây ra can nhiều và cảch khắc phục can nhiễu nhự thể nào, Đề trả lời cho các câu hỏi này, tôi sẽ đi sâu vào nghiên cứu, phân tích hoạt động của hệ thống thông tin điều hành bay và hệ thống các đài phát thanh để tìm ra nguyên nhân can nhiễu, trên cơ sở đó để xuất các giải pháp tôi tru nhất, hiệu quá nhất để báo đấm các hệ thông thông tin hoạt động được an toàn. Trong nguyên tặc giải quyết nhiễn, nhiễu ở đài naa hoặc khu vực nào thi thực hiện kiểm soái để xác định nguồn can nhiễu ở đài hoặc khu vực đó. Tuy nhiên, đối với nhiễu trong hệ thống théng tin hang không, khí nhiễu tại đài tàu bay, do tại Việt Nam vẫn còn hạn chế vẻ điền kiện tổ chức kiếm soát ở trên. DANH MUC CAC KY HIEU VA CAC CHU VIET TAT BTS (Base Transceiver Station) Trạm thu phát gắc CDMA ( Code Division Multiple Access): Đa truy cập phân chia thea mã COM ( Communication): & bị thông tin liên lạc DME (Distance Measuring Equipment) Thiết bị đo cự ly bằng vô tuyển LRP (Effective Radiated Power) Công suất phát xạ hiệu dụng EMC ( FloctroMagnietic Compatibitity): Tương thích điện từ EMC( Electromagnetic Compatibility).
'Tương thích điện từ trưởng. FCC (Federal Communications Commission) Uy ban thông tín liên bang (của Hoa kỳ) FM (frequency Modulation) Diéu ché tân số ICAO (Intemational Civil Aviation Organization) Tế chức hàng không dân sự quốc lễ ILS (instrument landing system): liệ thống dẫn đường tiệm cận và hạ cảnh ITU (International Telocommunicalion Union) Tiên mình viễn thông quốc tế NDB (Non- Directional Reacon): Đài dẫn đường vô hướng, PLL ( Phase - Loked Loop): Vòng khóa pha YOR (VHF Ommidirectional radio Range): Dai din đường đa hướng sóng cực ngắn không, bôi áp đụng các công thức tính toán cường độ trường tại dài tảu bay dễ đánh giá mức độ can nhiễu tại đải tau bay, Đề thục hiện Luận văn, cả nhân tôi để nghiền cứu cáo khuyến nghị của liên mình viễn thông quốc tễ, tải liệu từ Cục quản lý hàng không- Hộ Giao thông vận. tài, trục tiếp tim hiểu công tác giải quyết can nhiễu tại Cục Tân số vô tuyến điện — Bộ Thông Iim truyền thông ( đơn vị giải quyết can nhiền) để xác định nguyên nhân can nhiễu vả đề xuất giải pháp giái quyết nhiều. Tôi xin chân thành cám ơn PGS.
Dào Ngọc Chiến, các thây giáo ä Viện Pao tae Sau đại học, Viện Điện lử Viễn thông và một số cán bộ Cục Tân số vô tuyển điện đã giúp đỡ tôi hoàn thành Luận văn nảy. không, bôi áp đụng các công thức tính toán cường độ trường tại dài tảu bay dễ đánh giá mức độ can nhiễu tại đải tau bay, Đề thục hiện Luận văn, cả nhân tôi để nghiền cứu cáo khuyến nghị của liên mình viễn thông quốc tễ, tải liệu từ Cục quản lý hàng không- Hộ Giao thông vận. tài, trục tiếp tim hiểu công tác giải quyết can nhiễu tại Cục Tân số vô tuyến điện — Bộ Thông Iim truyền thông ( đơn vị giải quyết can nhiền) để xác định nguyên nhân can nhiễu vả đề xuất giải pháp giái quyết nhiều. Tôi xin chân thành cám ơn PGS.
Dào Ngọc Chiến, các thây giáo ä Viện Pao tae Sau đại học, Viện Điện lử Viễn thông và một số cán bộ Cục Tân số vô tuyển điện đã giúp đỡ tôi hoàn thành Luận văn nảy. DANH MUC CAC KY HIEU VA CAC CHU VIET TAT BTS (Base Transceiver Station) Trạm thu phát gắc CDMA ( Code Division Multiple Access): Đa truy cập phân chia thea mã COM ( Communication): & bị thông tin liên lạc DME (Distance Measuring Equipment) Thiết bị đo cự ly bằng vô tuyển LRP (Effective Radiated Power) Công suất phát xạ hiệu dụng EMC ( FloctroMagnietic Compatibitity): Tương thích điện từ EMC( Electromagnetic Compatibility). 'Tương thích điện từ trưởng.