Nghiên cứu giải pháp giảm nhiễu FM cho hệ thống điều hành bay

Tài liệu nghiên cứu Luận văn nghiên cứu đề xuất giải pháp giải quyết can nhiễu có hại từ thiết bị phát thanh fm đến hệ, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2014

75
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

Lời cam đoan

Danh mục các ký hiệu và các chít viết tắt

Danh muc cae bang

Danh muc hinh vé va dé thi

Phần mở đầu

1. Chương 1

1.1. Can nhiễu trong thông tin võ tuyển diện

1.2. Phân loại mức độ can nhiễu

1.3. Một số trường hợp can nhiều điển hình

2. Chương 2

2.1. Sơ đỗ khổi vả nguyên lý hoạt động của một số thiết bị phát thanh EM. Tình hình hoạt động của hệ thống phát thanh FM tại Việt Nam

2.2. Hệ thống thông tin dẫn đường bay. Tĩnh hình can niné ó hại từ đài phái thanh EM đến hệ thẳng thông tin diễu lành bay từ năm 2007 đến 2012

2.3. Để xuất dối với qui hoạch và âu dịnh tản số võ tuyến diện

2.4. Dễ xuất đối với chất lượng thiết bị phát thanh TM

2.5. Đề xuất các giải pháp xác dnh nguồn gây nhiều có lại và giải quyết nhiều có hại khi nhiễu có hại xảy ra

2.6. Kết quả và bàn luận

Tài liệu tham kháo

Các phụ lục

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Can Nhiễu FM Đến Hệ Thống Điều Hành Bay

Luận văn này tập trung vào nghiên cứu can nhiễu từ thiết bị phát thanh FM gây ảnh hưởng đến hệ thống thông tin điều hành bay, một vấn đề cấp bách ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn bay. Theo Luật Tần số vô tuyến điện, can nhiễu là ảnh hưởng của năng lượng không cần thiết, gây giảm chất lượng hoặc gián đoạn thông tin. Tình hình trở nên phức tạp do liên quan đến nhiều yếu tố: an ninh, kinh tế, xã hội và kỹ thuật vô tuyến điện. ITU đã đưa ra nhiều khuyến nghị, nhưng cần có giải pháp cụ thể, phù hợp với điều kiện Việt Nam. Bài viết này sẽ phân tích nguyên nhân và đề xuất các giải pháp giảm nhiễu hiệu quả. Theo tài liệu gốc, "Trong thời gian qua, hệ thống thông tin điều hành bay đã bị can nhiều và ảnh hưởng đến an toàn chuyến bay...". Chính vì vậy, vấn đề này cần được giải quyết một cách triệt để để đảm bảo an toàn bayhiệu suất hệ thống thông tin điều hành bay.

1.1. Định Nghĩa Phân Loại Mức Độ Can Nhiễu FM Chi Tiết

Can nhiễu FM trong hệ thống thông tin điều hành bay có thể được định nghĩa là sự xâm nhập của tín hiệu nhiễu sóng FM từ thiết bị phát thanh FM vào các kênh liên lạc hàng không. Mức độ can nhiễu được phân loại theo ITU bao gồm: Can nhiễu cho phép, can nhiễu chấp nhận được và can nhiễu có hại. Can nhiễu có hại là mức độ nghiêm trọng nhất, gây mất an toàn hoặc cản trở hoạt động của hệ thống. Cần phân biệt rõ các mức độ này để có biện pháp xử lý phù hợp, đảm bảo tương thích điện từ (EMC).

1.2. Các Nguyên Nhân Gây Can Nhiễu FM Đến Điều Hành Bay

Nguyên nhân can nhiễu FM đến hệ thống thông tin điều hành bay rất đa dạng. Nhiễu trùng kênh xảy ra khi nhiều thiết bị phát cùng tần số. Nhiễu kênh liền kề xuất hiện khi tín hiệu từ kênh bên cạnh tràn sang. Thiết bị phát sóng kém chất lượng, bộ lọc không đạt chuẩn, cũng là nguyên nhân phổ biến. Ngoài ra, phát xạ giảphát xạ ngoài băng từ thiết bị phát thanh FM cũng gây ra nhiễu sóng FM. Theo tài liệu gốc, nhiễu kênh liền kề xây Ta khú thiết bị phát sóng vô tuyển điện phát kênh hến kể có bộ lọc không bảo đâm chất lượng, dẫn đến việc độ rộng băng thông rộng tin hiệu phát ra lớn hơn băng thông cần thiết và chồng lần sang, kênh tần số khác. Việc xác định chính xác nguyên nhân là bước quan trọng để đưa ra giải pháp chống nhiễu FM hiệu quả.

II. Phân Tích Hệ Thống Phát Thanh FM Điều Hành Bay

Để giải quyết triệt để vấn đề can nhiễu FM, cần hiểu rõ cấu trúc và hoạt động của cả hai hệ thống. Hệ thống phát thanh FM sử dụng điều chế FM để truyền tải âm thanh trên dải tần số VHF. Hệ thống thông tin điều hành bay dựa vào các kênh VHF và UHF để liên lạc giữa kiểm soát viên không lưu và phi công. Sự gần gũi về tần số và vị trí địa lý có thể dẫn đến can nhiễu. Phân tích phân tích phổ tần tín hiệu và mô phỏng can nhiễu là các công cụ quan trọng để đánh giá mức độ ảnh hưởng. Cần chú ý đến công suất phát, vị trí anten và đặc tính của thiết bị trong cả hai hệ thống.

2.1. Sơ Đồ Khối Nguyên Lý Hoạt Động Đài Phát Thanh FM

Một đài phát thanh FM điển hình bao gồm các thành phần chính: bộ tạo dao động, bộ điều chế FM, bộ khuếch đại công suất và anten. Bộ điều chế FM thay đổi tần số sóng mang theo tín hiệu âm thanh. Bộ khuếch đại công suất tăng cường tín hiệu để truyền đi xa hơn. Anten phát tín hiệu ra không gian. Chất lượng của từng thành phần ảnh hưởng đến mức độ phát xạ giảphát xạ ngoài băng, từ đó ảnh hưởng đến khả năng gây can nhiễu.

2.2. Cấu Trúc Chức Năng Hệ Thống Thông Tin Điều Hành Bay

Hệ thống thông tin điều hành bay bao gồm các đài VHF/UHF đặt tại sân bay và trên máy bay. Chúng được sử dụng để liên lạc thoại, truyền dữ liệu và cung cấp thông tin dẫn đường. Các hệ thống như VOR, ILS, và DME đóng vai trò quan trọng trong việc dẫn dắt máy bay hạ cánh an toàn. Sự ổn định và độ tin cậy của các hệ thống này là tối quan trọng, do đó, can nhiễu dù nhỏ nhất cũng cần được loại bỏ.

2.3. Thực Trạng Hoạt Động Hệ Thống Phát Thanh FM Tại Việt Nam

Số lượng đài phát thanh FM tại Việt Nam đang gia tăng, đặc biệt là các đài địa phương. Việc quản lý tần số và kiểm soát chất lượng thiết bị phát thanh FM chưa được thực hiện chặt chẽ, dẫn đến tình trạng can nhiễu ngày càng phổ biến. Cần rà soát lại quy hoạch tần số, tăng cường kiểm tra tiêu chuẩn can nhiễu và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm để đảm bảo tương thích điện từ (EMC).

III. Giải Pháp Kỹ Thuật Giảm Thiểu Can Nhiễu FM Hiệu Quả

Có nhiều phương pháp giảm can nhiễu từ thiết bị phát thanh FM. Lọc tín hiệu là một giải pháp hiệu quả để loại bỏ các thành phần nhiễu sóng FM không mong muốn. Nâng cấp thiết bị phát thanh FM, đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn can nhiễu quốc tế (ITU-R, ICAO) là cần thiết. Quản lý tần số hiệu quả, đảm bảo khoảng cách bảo vệ tần số hợp lý cũng đóng vai trò quan trọng. Bên cạnh đó, có thể sử dụng các kỹ thuật giảm nhiễu tiên tiến như xử lý tín hiệu thích nghi để loại bỏ can nhiễu trong thời gian thực.

3.1. Nâng Cấp Kiểm Soát Chất Lượng Thiết Bị Phát Thanh FM

Yêu cầu tất cả các đài phát thanh FM sử dụng thiết bị phát thanh FM đạt chuẩn, có khả năng giảm thiểu phát xạ giảphát xạ ngoài băng. Thực hiện kiểm tra định kỳ, đảm bảo thiết bị hoạt động đúng thông số kỹ thuật. Xử lý nghiêm các trường hợp sử dụng thiết bị không đạt chuẩn. Đây là biện pháp căn cơ để giảm nhiễu sóng FM từ gốc.

3.2. Tối Ưu Hóa Vị Trí Anten Quản Lý Công Suất Phát

Lựa chọn vị trí anten phù hợp, tránh khu vực có nhiều hệ thống thông tin điều hành bay. Điều chỉnh hướng anten để giảm thiểu bức xạ đến các khu vực nhạy cảm. Kiểm soát công suất phát, đảm bảo không vượt quá mức cho phép. Sử dụng anten có đặc tính định hướng tốt để tập trung năng lượng vào khu vực phục vụ, giảm thiểu can nhiễu đồng kênhcan nhiễu liền kề.

3.3. Sử Dụng Bộ Lọc Tín Hiệu Kỹ Thuật Xử Lý Tín Hiệu Tiên Tiến

Sử dụng bộ lọc tín hiệu chất lượng cao tại các đài phát thanh FMhệ thống thông tin điều hành bay để loại bỏ các thành phần nhiễu sóng FM không mong muốn. Nghiên cứu và áp dụng các kỹ thuật giảm nhiễu tiên tiến như xử lý tín hiệu thích nghi, lọc tín hiệu số để loại bỏ can nhiễu trong thời gian thực. Đánh giá hiệu quả giải pháp bằng các phương pháp đo lường can nhiễu chuyên dụng.

IV. Quản Lý Tần Số Vô Tuyến Điện Khoảng Cách Bảo Vệ

Quản lý hiệu quả tần số vô tuyến điện là yếu tố then chốt để giảm thiểu can nhiễu. Phân bổ tần số hợp lý, đảm bảo khoảng cách bảo vệ tần số phù hợp giữa các thiết bị phát thanh FMhệ thống thông tin điều hành bay. Tuân thủ các quy định của ITUICAO về sử dụng tần số. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm soát việc sử dụng tần số, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm. Theo tài liệu, "Đề xuất đối với qui hoạch và âu dịnh tản số võ tuyến diện".

4.1. Rà Soát Cập Nhật Quy Hoạch Tần Số Vô Tuyến Điện

Tiến hành rà soát, đánh giá hiệu quả quy hoạch tần số vô tuyến điện hiện tại. Cập nhật quy hoạch, đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế và các tiêu chuẩn can nhiễu quốc tế. Ưu tiên bảo vệ tần số cho các hệ thống thông tin điều hành bay, đảm bảo hoạt động an toàn.

4.2. Xác Định Duy Trì Khoảng Cách Bảo Vệ Tần Số Hợp Lý

Xác định khoảng cách bảo vệ tần số tối thiểu giữa các thiết bị phát thanh FMhệ thống thông tin điều hành bay dựa trên các tiêu chuẩn can nhiễu, công suất phát, vị trí anten và đặc tính truyền sóng. Duy trì khoảng cách bảo vệ tần số này, ngăn ngừa can nhiễu.

4.3. Tăng Cường Thanh Tra Xử Lý Vi Phạm Sử Dụng Tần Số

Tăng cường công tác thanh tra, kiểm soát việc sử dụng tần số vô tuyến điện. Xử lý nghiêm các trường hợp sử dụng tần số không phép, vượt quá công suất quy định hoặc gây can nhiễu cho các hệ thống khác. Áp dụng các biện pháp cưỡng chế, thu hồi giấy phép nếu vi phạm nghiêm trọng.

V. Đánh Giá Ứng Dụng Kết Quả Nghiên Cứu Can Nhiễu FM

Luận văn này đã trình bày các giải pháp giảm can nhiễu từ thiết bị phát thanh FM đến hệ thống thông tin điều hành bay. Để triển khai hiệu quả, cần đánh giá hiệu quả giải pháp thông qua các thử nghiệm thực tế và phân tích hiệu quả giải pháp. Cần xem xét chi phí - hiệu quảđánh giá rủi ro trước khi áp dụng. Kết quả nghiên cứu can nhiễu có thể được sử dụng để xây dựng các quy định, tiêu chuẩn can nhiễu và hướng dẫn kỹ thuật cho các đài phát thanh FMhệ thống thông tin điều hành bay.

5.1. Thử Nghiệm Đánh Giá Hiệu Quả Các Giải Pháp Đề Xuất

Tiến hành thử nghiệm thực tế các giải pháp giảm nhiễu đã đề xuất, sử dụng các thiết bị đo lường can nhiễu chuyên dụng. Đánh giá mức độ giảm can nhiễu, cải thiện chất lượng liên lạc và đảm bảo an toàn cho hệ thống thông tin điều hành bay. So sánh hiệu quả của các giải pháp khác nhau để lựa chọn phương án tối ưu.

5.2. Phân Tích Chi Phí Hiệu Quả Đánh Giá Rủi Ro Khi Triển Khai

Phân tích chi phí - hiệu quả của từng giải pháp giảm nhiễu, cân nhắc chi phí đầu tư, chi phí vận hành và lợi ích mang lại. Đánh giá rủi ro khi triển khai, bao gồm rủi ro về kỹ thuật, tài chính và pháp lý. Lựa chọn các giải pháp có chi phí - hiệu quả cao và rủi ro thấp.

5.3. Xây Dựng Quy Định Tiêu Chuẩn Kỹ Thuật Về Can Nhiễu

Sử dụng kết quả nghiên cứu can nhiễu để xây dựng các quy định, tiêu chuẩn can nhiễu và hướng dẫn kỹ thuật cho các đài phát thanh FMhệ thống thông tin điều hành bay. Đảm bảo các quy định và tiêu chuẩn phù hợp với tình hình thực tế và các tiêu chuẩn can nhiễu quốc tế (ITU-R, ICAO).

VI. Kết Luận Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Về Can Nhiễu FM

Vấn đề can nhiễu FM đến hệ thống thông tin điều hành bay là một thách thức lớn, đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý nhà nước, các nhà khai thác thiết bị phát thanh FM và các đơn vị cung cấp dịch vụ hàng không. Các giải pháp giảm nhiễu đã được đề xuất trong luận văn này có thể giúp cải thiện tình hình. Tuy nhiên, cần tiếp tục nghiên cứu can nhiễu và phát triển các kỹ thuật giảm nhiễu tiên tiến hơn để đối phó với các thách thức trong tương lai. Theo tài liệu gốc, trong nguyên tắc giải quyết nhiễn, nhiễu ở đài naa hoặc khu vực nào thi thực hiện kiểm soái để xác định nguồn can nhiễu ở đài hoặc khu vực đó.

6.1. Tóm Tắt Kết Quả Đóng Góp Của Luận Văn Nghiên Cứu

Luận văn đã phân tích nguyên nhân can nhiễu, đề xuất các giải pháp giảm nhiễu kỹ thuật và quản lý, đánh giá hiệu quả giải pháp và đề xuất các hướng nghiên cứu can nhiễu tiếp theo. Đóng góp chính của luận văn là cung cấp một khung phân tích toàn diện và các đề xuất cải thiện cụ thể để giải quyết vấn đề can nhiễu FM.

6.2. Hướng Phát Triển Nghiên Cứu Về Can Nhiễu FM Trong Tương Lai

Tiếp tục nghiên cứu can nhiễu trong môi trường thực tế, sử dụng các thiết bị đo lường can nhiễu tiên tiến. Phát triển các mô hình mô phỏng can nhiễu chính xác hơn. Nghiên cứu các kỹ thuật giảm nhiễu dựa trên trí tuệ nhân tạo (AI) và học máy (Machine Learning). Khảo sát ảnh hưởng của can nhiễu đến điều hành bay, từ đó đưa ra những cảnh báo sớm về can nhiễu để phi công có thể nắm bắt và chủ động ứng phó, đảm bảo an toàn cho các chuyển bay.

11/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TÔNG QUAN VẺ CAN NIIÊU 1. Can nhiễu trong thông tin vô tuyển điện Theo Luật Tần số vô tuyên diện, can nhiễu thông tin vô tuyến diện là ảnh thưởng của năng lượng khêng cẩn thiết bởi mệt hoặc nhiều nguồn phát xạ. bức xạ hoặc những cẩm ứng trên máy thu trong hệ thông thông tìm vô tuyến điện, đẫn đến lam gidm chất lượng, giản doạn hoặc bị mắt hẳn thông tin mà có thẻ khôi phục duge tiểu khêng có những năng lượng không cân thiết đó.

Phân loại mức độ can nhiễu Theo ITU, can nhiễu được phan chia thành các mức độ khác nhau, bao gồm - Can nhiễu cho phép : Nhiễu thấy dược hoặc dự tính được ma thea man nhiễu định lượng va các điều kiện dùng chung trong khuyên nghị của Liên mình. viễn thông quác tế hoặc trong thoả thuận đặc biệt. - Can nhiều chấp nhận dược : Mức độ nhiều cao hơn nhiều cho phép va di được sự đồng ý của hai hay nhiều cơ quân quản lý ma khéng ảnh hưởng đến các cơ quan quân lý khác - Cm nhiễu có hại : Là ảnh hưởng có hại của năng lượng điện lừ do việc phát xạ, bức xạ hoặc cắm mg gây mắt an toàn hoặc căn trở, lảm gian đoạn hoạt động của thiết bị, hệ thống thiết bị vô luyến điện đang khai Khác hợp pháp. Nguyên nhân gây ra can nhiễu thông tia vô tuyến điện : - Nhiễn trùng kênh xảy ra khi có nhiều thiết bị phát sóng vô tuyển điện phát chúng một lần - Nhiễu kênh kể xảy ra khi một phần năng lượng cúa kênh liền kẻ (kénh kể trên hoặc kênh kê dưới) chèn vào kênh tằn số muốn thu, hiện tượng nhiều này xây Ta khú thiết bị phát sóng vô tuyển điện phát kênh hến kể có bộ lọc không bảo đâm chất lượng, dẫn đến việc độ rộng băng thông rộng tin hiệu phát ra lớn hơn băng thông cần thiết và chồng lần sang, kênh tần số khác.

DANH MUC CAC HINH VE, DO THỊ Hìmh 21 Phổ biên độ tần số của tín hiệu EM đãi hẹp Hình 2.2 "Phổ biên độ tân số của tin hiệu EM dải rộng THnh 2.3 Các hàm Iessel với n từ 0 đến S Hình 2.4 Máy phát EM dig PT.5 Sơ đỏ khối điều chế gián tiếp EM từ PM: Tĩnh 26 Phuong phap Armstrong IM Hinh 2.7 Gian dé pha phuong phap Armstrong Hình 2.8 “Xuyên điều chế đơn kênh Hình 29 Xuyên điều chế đa kênh Hình 2.10 Xuyên điều chế giữa các máy phát THnh 2.11 Xuyên điều chế do anten tích cực Hình 212 Xuyên điều chế do các phản tử thụ động, Hình 2.13 Sơ đỗ bé trí hệ thống anlen trên làu bay Bocing 737NG Hình 2.14 Anten dai VOR Hìmh 215 Pha Lin higu dai VOR Hình 2.16 Minh họa tau bay ha cánh Hính 2.17 ‘Transponder dit trén tau bay Hình 2.18 Tram radar dui dat Hình 3.1 Các diễm kiểm tra đài LLS Tĩnh 3.2 Thông tia giữa đài ILS và đái tau bay Hình 33 Dai phat thanh va dai tau bay Hình 3.4 Chuyên dai t dBuVim sang dBm Tính 3.5 Phổ tín hiệu đài phát thanh Huyện Thạch 1à Hìmh 3.6 Phổ tín hiệu phảt xạ giả đài phát thanh Huyện Thách Hà Đồ thị 3.1 Giới hạn phát xạ ngoài băng.2 Độ cao cộng thêm vào khí kiém tra dai VOR ue DANH MUC CAC HINH VE, DO THỊ Hìmh 21 Phổ biên độ tần số của tín hiệu EM đãi hẹp Hình 2.2 "Phổ biên độ tân số của tin hiệu EM dải rộng THnh 2.3 Các hàm Iessel với n từ 0 đến S Hình 2.4 Máy phát EM dig PT.5 Sơ đỏ khối điều chế gián tiếp EM từ PM: Tĩnh 26 Phuong phap Armstrong IM Hinh 2.7 Gian dé pha phuong phap Armstrong Hình 2.8 “Xuyên điều chế đơn kênh Hình 29 Xuyên điều chế đa kênh Hình 2.10 Xuyên điều chế giữa các máy phát THnh 2.11 Xuyên điều chế do anten tích cực Hình 212 Xuyên điều chế do các phản tử thụ động, Hình 2.13 Sơ đỗ bé trí hệ thống anlen trên làu bay Bocing 737NG Hình 2.14 Anten dai VOR Hìmh 215 Pha Lin higu dai VOR Hình 2.16 Minh họa tau bay ha cánh Hính 2.17 ‘Transponder dit trén tau bay Hình 2.18 Tram radar dui dat Hình 3.1 Các diễm kiểm tra đài LLS Tĩnh 3.2 Thông tia giữa đài ILS và đái tau bay Hình 33 Dai phat thanh va dai tau bay Hình 3.4 Chuyên dai t dBuVim sang dBm Tính 3.5 Phổ tín hiệu đài phát thanh Huyện Thạch 1à Hìmh 3.6 Phổ tín hiệu phảt xạ giả đài phát thanh Huyện Thách Hà Đồ thị 3.1 Giới hạn phát xạ ngoài băng.2 Độ cao cộng thêm vào khí kiém tra dai VOR ue DANH MUC CAC KY HIEU VA CAC CHU VIET TAT BTS (Base Transceiver Station) Trạm thu phát gắc CDMA ( Code Division Multiple Access): Đa truy cập phân chia thea mã COM ( Communication): & bị thông tin liên lạc DME (Distance Measuring Equipment) Thiết bị đo cự ly bằng vô tuyển LRP (Effective Radiated Power) Công suất phát xạ hiệu dụng EMC ( FloctroMagnietic Compatibitity): Tương thích điện từ EMC( Electromagnetic Compatibility). 'Tương thích điện từ trưởng. FCC (Federal Communications Commission) Uy ban thông tín liên bang (của Hoa kỳ) FM (frequency Modulation) Diéu ché tân số ICAO (Intemational Civil Aviation Organization) Tế chức hàng không dân sự quốc lễ ILS (instrument landing system): liệ thống dẫn đường tiệm cận và hạ cảnh ITU (International Telocommunicalion Union) Tiên mình viễn thông quốc tế NDB (Non- Directional Reacon): Đài dẫn đường vô hướng, PLL ( Phase - Loked Loop): Vòng khóa pha YOR (VHF Ommidirectional radio Range): Dai din đường đa hướng sóng cực ngắn PHAN MO BAU Trong thời gian qua, hệ thống thông tin điều hành bay đã bị can nhiều và ảnh hưởng dến an toan chuyển bay, do dó các dơn vị cùng cap dich vụ thông tin điều hành bay cũng như các cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực tân số vả thiết bị phải sóng vô tuyến điện dang cố gắng xác định nguyên nhân can nhiều và đưa ra các giải pháp nhằm phòng vả chồng can nhiều một cách hiệu quá nhất để bão đảm an toàn cho các chuyên bay Qua lim hiểu sự việc cho thấy, tỉnh hình can nhiều là hết sức phức tạp vì liên quan đến an ninh, xã hội, kinh tế vả kỹ thuật võ tuyến điện. Liên minh viễn thông quốc tế (ITU) cũng đã có những nghiên cứu rất khoa học và chuyên nghiện trong nhiều năm, kết quả đã ban hành một số khuyến nghi nhằm giúp đỡ các quốc gia có các phương án thích hợp đẻ sử dụng phô tần số vô tuyển có hiệu quả, bão đảm chất lượng cho các địch vụ không lưu và bảo đâm an toàn cho các chuyển bay.

Trong khi đó, ở trong nước, đơn vị cùng cấp dịch vu khong lưa dã phản ánh sự việc đến co quan quan ly tin sé vé tuyến điện va cơ quan này đã tiên hành nghiên cứu tim phương án để giải quyết vấn đề 'Thực tế từ công tác giải quyết can nhiều thông tin vô tuyến điện chơ thây hệ thống thông tin điều hành bay thường bị ánh hướng can nhiễu tử các dai phát thưnh, câu hôi đặt ra là vì sao xây ra can nhiều và cảch khắc phục can nhiễu nhự thể nào, Đề trả lời cho các câu hỏi này, tôi sẽ đi sâu vào nghiên cứu, phân tích hoạt động của hệ thống thông tin điều hành bay và hệ thống các đài phát thanh để tìm ra nguyên nhân can nhiễu, trên cơ sở đó để xuất các giải pháp tôi tru nhất, hiệu quá nhất để báo đấm các hệ thông thông tin hoạt động được an toàn. Trong nguyên tặc giải quyết nhiễn, nhiễu ở đài naa hoặc khu vực nào thi thực hiện kiểm soái để xác định nguồn can nhiễu ở đài hoặc khu vực đó. Tuy nhiên, đối với nhiễu trong hệ thống théng tin hang không, khí nhiễu tại đài tàu bay, do tại Việt Nam vẫn còn hạn chế vẻ điền kiện tổ chức kiếm soát ở trên. DANH MUC CAC KY HIEU VA CAC CHU VIET TAT BTS (Base Transceiver Station) Trạm thu phát gắc CDMA ( Code Division Multiple Access): Đa truy cập phân chia thea mã COM ( Communication): & bị thông tin liên lạc DME (Distance Measuring Equipment) Thiết bị đo cự ly bằng vô tuyển LRP (Effective Radiated Power) Công suất phát xạ hiệu dụng EMC ( FloctroMagnietic Compatibitity): Tương thích điện từ EMC( Electromagnetic Compatibility).

'Tương thích điện từ trưởng. FCC (Federal Communications Commission) Uy ban thông tín liên bang (của Hoa kỳ) FM (frequency Modulation) Diéu ché tân số ICAO (Intemational Civil Aviation Organization) Tế chức hàng không dân sự quốc lễ ILS (instrument landing system): liệ thống dẫn đường tiệm cận và hạ cảnh ITU (International Telocommunicalion Union) Tiên mình viễn thông quốc tế NDB (Non- Directional Reacon): Đài dẫn đường vô hướng, PLL ( Phase - Loked Loop): Vòng khóa pha YOR (VHF Ommidirectional radio Range): Dai din đường đa hướng sóng cực ngắn không, bôi áp đụng các công thức tính toán cường độ trường tại dài tảu bay dễ đánh giá mức độ can nhiễu tại đải tau bay, Đề thục hiện Luận văn, cả nhân tôi để nghiền cứu cáo khuyến nghị của liên mình viễn thông quốc tễ, tải liệu từ Cục quản lý hàng không- Hộ Giao thông vận. tài, trục tiếp tim hiểu công tác giải quyết can nhiễu tại Cục Tân số vô tuyến điện — Bộ Thông Iim truyền thông ( đơn vị giải quyết can nhiền) để xác định nguyên nhân can nhiễu vả đề xuất giải pháp giái quyết nhiều. Tôi xin chân thành cám ơn PGS.

Dào Ngọc Chiến, các thây giáo ä Viện Pao tae Sau đại học, Viện Điện lử Viễn thông và một số cán bộ Cục Tân số vô tuyển điện đã giúp đỡ tôi hoàn thành Luận văn nảy. không, bôi áp đụng các công thức tính toán cường độ trường tại dài tảu bay dễ đánh giá mức độ can nhiễu tại đải tau bay, Đề thục hiện Luận văn, cả nhân tôi để nghiền cứu cáo khuyến nghị của liên mình viễn thông quốc tễ, tải liệu từ Cục quản lý hàng không- Hộ Giao thông vận. tài, trục tiếp tim hiểu công tác giải quyết can nhiễu tại Cục Tân số vô tuyến điện — Bộ Thông Iim truyền thông ( đơn vị giải quyết can nhiền) để xác định nguyên nhân can nhiễu vả đề xuất giải pháp giái quyết nhiều. Tôi xin chân thành cám ơn PGS.

Dào Ngọc Chiến, các thây giáo ä Viện Pao tae Sau đại học, Viện Điện lử Viễn thông và một số cán bộ Cục Tân số vô tuyển điện đã giúp đỡ tôi hoàn thành Luận văn nảy. DANH MUC CAC KY HIEU VA CAC CHU VIET TAT BTS (Base Transceiver Station) Trạm thu phát gắc CDMA ( Code Division Multiple Access): Đa truy cập phân chia thea mã COM ( Communication): & bị thông tin liên lạc DME (Distance Measuring Equipment) Thiết bị đo cự ly bằng vô tuyển LRP (Effective Radiated Power) Công suất phát xạ hiệu dụng EMC ( FloctroMagnietic Compatibitity): Tương thích điện từ EMC( Electromagnetic Compatibility). 'Tương thích điện từ trưởng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ