Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Nguồn tài nguyên rừng tự nhiên tại Việt Nam đang đối mặt với tình trạng suy giảm về cả diện tích và chất lượng do các hoạt động khai thác quá mức, phương thức sử dụng chưa bền vững cùng những hạn chế trong công tác quản lý của chính quyền cơ sở. Thực trạng này dẫn đến sự gia tăng của diện tích rừng nghèo kiệt và đất trống đồi trọc, làm cạn kiệt nhiều loài cây gỗ bản địa có giá trị kinh tế và sinh thái cao, khiến nhiều loài mất dần nguồn cây mẹ để tái sinh tự nhiên.
Nghiến gân ba (Excentrodendron tonkinensis (Gagnep.) Chang & Miau) là loài cây gỗ lớn thuộc nhóm IIA trong danh mục thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm. Loài này sinh trưởng chủ yếu trên các núi đá vôi xen lẫn đất, chu kỳ sinh trưởng kéo dài (cây đạt đường kính 80–100 cm có tuổi đời từ 200–300 năm). Do chất lượng gỗ tốt và giá trị kinh tế cao, loài cây này chịu áp lực khai thác trái phép nghiêm trọng để làm đồ gia dụng, vật liệu xây dựng và làm thớt. Hiện nay, số lượng cá thể Nghiến gân ba trưởng thành ngoài tự nhiên đã suy giảm trên 50%, phân bố chủ yếu tại một số vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên và rải rác tại các huyện miền núi phía Bắc, trong đó có huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. Tại xã Yên Lạc, huyện Phú Lương, loài phân bố phân tán với số lượng hạn chế, đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc điều tra đặc điểm sinh vật học và lâm học làm cơ sở cho các biện pháp kỹ thuật bảo tồn.
Khóa luận xác định 2 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Xác định được thực trạng phân bố và một số đặc điểm lâm học của cây Nghiến gân ba tại xã Yên Lạc, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
- Đề xuất được một số giải pháp nhằm bảo tồn loài cây Nghiến gân ba tại xã Yên Lạc, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
Nhiệm vụ và nội dung nghiên cứu bao gồm:
- Tìm hiểu đặc điểm khai thác, sử dụng và sự hiểu biết của người dân địa phương về loài cây Nghiến gân ba.
- Nghiên cứu các đặc điểm hình thái nổi bật của loài Nghiến gân ba tại thực địa.
- Nghiên cứu đặc điểm sinh thái nơi loài phân bố (địa hình, khí hậu, tính chất lý - hóa của đất).
- Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc quần xã thực vật rừng (cấu trúc tổ thành, mật độ tầng cây gỗ, tầng cây tái sinh, cấu trúc tầng thứ, độ tàn che, thảm tươi và cây bụi).
- Xác định trữ lượng của cây Nghiến gân ba tại khu vực nghiên cứu.
- Đề xuất các giải pháp kỹ thuật lâm sinh và quản lý nhằm bảo tồn, phát triển loài.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Loài Nghiến gân ba (Excentrodendron tonkinensis) và quần xã thực vật rừng nơi loài phân bố.
- Không gian nghiên cứu: Xã Yên Lạc, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 1 năm 2019 đến tháng 6 năm 2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận dựa trên khung lý thuyết về phân loại học thực vật, sinh thái học cá thể, sinh thái học quần thể và cấu trúc rừng nhiệt đới của các tác giả trong và ngoài nước (A. Tansley, G. N. Baur, P. W. Richards, D. Lacher, A. I. Tolmachop, Lê Mộng Chân, Thái Văn Trừng). Về mặt bảo tồn, nghiên cứu áp dụng các tiêu chí đánh giá tình trạng nguy cấp của IUCN và Sách đỏ Việt Nam (với các phân hạng CR, EN, VU). Về mặt phân loại học, loài Nghiến gân ba được xác định thuộc họ Đay (Tiliaceae), bộ Bông (Malvales), với các tên khoa học đồng nghĩa trong lịch sử như Pentace tonkinensis, Parapentace tonkinensis, Burretiodendron hsienmu, Burretiodendron tonkinensis và tên chính thức được sử dụng là Excentrodendron tonkinensis (Gagnep.) Chang & Miau.
Khóa luận sử dụng hệ thống phương pháp nghiên cứu thực nghiệm lâm học và điều tra xã hội học:
- Phương pháp khảo sát ô tiêu chuẩn (OTC): Thiết lập 9 OTC điển hình tạm thời tại các khu vực có Nghiến gân ba phân bố đại diện cho các vị trí địa hình chân núi, sườn núi và đỉnh núi. Mỗi OTC có diện tích $1000\text{ m}^2$ ($25\text{ m} \times 40\text{ m}$), cạnh dài đặt song song với đường đồng mức, cạnh ngắn vuông góc với đường đồng mức.
- Phương pháp điều tra tầng cây cao: Đo đếm toàn bộ các cây gỗ có đường kính tại vị trí $1{,}3\text{ m}$ ($D_{1.3}$) đạt từ $6\text{ cm}$ trở lên. Các chỉ tiêu thu thập gồm: tên loài, chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$) và chiều cao dưới cành ($H_{dc}$) đo bằng thước Blum-Leiss, $D_{1.3}$ đo bằng thước kẹp kính, đường kính tán ($D_t$) đo bằng thước dây theo hai chiều Đông - Tây và Nam - Bắc.
- Phương pháp điều tra tầng cây tái sinh: Trong mỗi OTC, bố trí 5 ô dạng bản (ODB) diện tích $25\text{ m}^2$ ($5\text{ m} \times 5\text{ m}$) tại 4 góc và 1 vị trí tâm ô (tổng số 45 ODB). Thu thập các chỉ tiêu: tên loài, chiều cao vút ngọn, nguồn gốc tái sinh (hạt hoặc chồi), chất lượng cây con (tốt, trung bình, xấu) và xác định cây tái sinh triển vọng ($H_{vn} \ge 2\text{ m}$, thân thẳng, sinh trưởng tốt).
- Phương pháp điều tra cây bụi và thảm tươi: Thực hiện trên các dải vòng tròn đồng tâm bán kính $2\text{ m}$ quanh ODB, ghi nhận thành phần loài chủ yếu, số lượng bụi, chiều cao bình quân và độ che phủ.
- Phương pháp đo độ tàn che: Xác định tại 5 vị trí ODB trong mỗi OTC bằng máy đo Spherical Densiometer Model-A, tính toán theo công thức $\text{ĐTC} = n \times 1{,}04 / 100$ ($n$ là số ô bị tán che).
- Phương pháp điều tra xã hội học: Phỏng vấn bán cấu trúc 30 hộ dân tại hai xóm có rừng núi đá vôi (17 hộ tại xóm Đồng Xiền và 13 hộ tại xóm Ó) bằng phiếu câu hỏi in sẵn về tình hình nhận biết, khai thác và sử dụng cây Nghiến.
- Phương pháp đánh giá đất: Kế thừa số liệu phân tích lý tính và hóa tính mẫu đất tại khu vực nghiên cứu, đối chiếu với bảng tiêu chí đánh giá độ phì thổ nhưỡng ($N%$, $P_2O_5%$, $K_2O%$, $\text{pH}_{\text{KCl}}$, hàm lượng mùn).
- Phương pháp xử lý số liệu:
- Xác định tỷ lệ tổ thành sinh thái thông qua chỉ số giá trị quan trọng:
$$IVI% = \frac{N_i% + G_i%}{2}$$
(Trong đó $N_i%$ là tỷ lệ số cây, $G_i%$ là tỷ lệ tiết diện ngang của loài $i$; các loài có $IVI \ge 5%$ được đưa vào công thức tổ thành).
- Mật độ tầng cây cao và cây tái sinh quy đổi về đơn vị cá thể/ha ($N/\text{ha}$).
- Ước lượng khoảng trữ lượng tầng cây gỗ với độ tin cậy $95%$ ($U_{\alpha/2} = 1{,}96$).
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ sự suy thoái tài nguyên rừng tự nhiên và nguy cơ tuyệt chủng của loài Nghiến gân ba nhóm IIA. Phân tích thực trạng phân bố tự nhiên rải rác của loài tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên dẫn đến khó khăn trong công tác bảo vệ. Xác định mục tiêu, nhiệm vụ, đối tượng, phạm vi không gian tại xã Yên Lạc và thời gian nghiên cứu trong 6 tháng (01/2019 – 06/2019).
Phần 2: Tổng quan nghiên cứu
Tổng hợp cơ sở khoa học về đặc tính sinh vật học, sinh thái học quần thể và phân cấp bảo tồn theo tiêu chuẩn IUCN và Sách đỏ Việt Nam. Trình bày tổng quan các nghiên cứu thực vật chí và cấu trúc rừng trên thế giới (Tolmachop, Tansley, Richards, Baur) và tại Việt Nam (Lê Khả Kế, Phạm Hoàng Hộ, Lê Mộng Chân, Vũ Văn Dũng). Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Yên Lạc, huyện Phú Lương: địa hình đồi núi có độ cao 100–400 m, độ dốc phần lớn trên $20^\circ$; khí hậu nhiệt đới gió mùa có nhiệt độ trung bình năm $22^\circ\text{C}$, lượng mưa trung bình năm $2045\text{ mm}$ (mưa tập trung trên $90%$ từ tháng 4 đến tháng 10); hệ thống thổ nhưỡng gồm đất feralit vàng đỏ, feralit vàng nhạt và đất nâu đỏ.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Mô tả chi tiết 6 nội dung nghiên cứu và quy trình kỹ thuật điều tra thực địa: phương pháp lập 9 OTC ($1000\text{ m}^2/\text{OTC}$) và 45 ODB ($25\text{ m}^2/\text{ODB}$); phương pháp đo đếm các chỉ tiêu lâm học tầng cây cao ($D_{1.3}$, $H_{vn}$, $H_{dc}$, $D_t$), tầng tái sinh, cây bụi, thảm tươi, độ tàn che; phương pháp phỏng vấn 30 hộ dân; thang tiêu chí đánh giá lý - hóa tính đất; các công thức toán học tính toán chỉ số quan trọng $IVI%$, mật độ cá thể và khoảng ước lượng trữ lượng với độ tin cậy $95%$.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này trình bày các phát hiện thực nghiệm và số liệu điều tra:
1. Nhận thức và thực trạng khai thác của người dân địa phương
Kết quả điều tra 30 hộ dân tại hai xóm cho thấy sự phân hóa về mức độ nhận biết và tác động vào tài nguyên:
| Địa bàn |
Số hộ phỏng vấn |
Tỷ lệ nhận biết loài Nghiến (%) |
Tỷ lệ không biết (%) |
Tỷ lệ hiểu biết sử dụng (%) |
Tỷ lệ còn khai thác (%) |
Mức độ tác động |
| Xóm Đồng Xiền |
17 |
70,59 |
29,41 |
29,41 |
29,41 |
Tác động quy mô rất nhẹ |
| Xóm Ó |
13 |
69,23 |
30,77 |
0,00 |
0,00 |
Không còn khai thác, tác động |
Tại xóm Ó, người dân đã dừng hẳn việc khai thác; tại xóm Đồng Xiền, $29{,}41%$ số hộ còn khai thác ở quy mô nhỏ do điều kiện kinh tế khó khăn và sinh kế phụ thuộc vào rừng.
2. Đặc điểm hình thái cây Nghiến gân ba tại khu vực nghiên cứu
Khảo sát chi tiết 12 cây Nghiến gân ba tại thực địa cho kết quả đo đếm kích thước:
| Chỉ tiêu đo đếm |
Giá trị trung bình |
Giá trị lớn nhất (Max) |
Giá trị nhỏ nhất (Min) |
| Đường kính thân cây $D_{1.3}$ (cm) |
8,25 |
18,00 |
6,00 |
| Chiều cao vút ngọn $H_{vn}$ (m) |
7,33 |
11,00 |
5,00 |
Cây Nghiến gân ba tại khu vực nghiên cứu có thân thẳng tròn, vỏ màu xám tro với bề mặt có nốt sần sùi.
3. Đặc điểm sinh thái nơi phân bố
- Địa hình: Phân bố ở độ cao dưới $400\text{ m}$, độ dốc dưới $50^\circ$, hướng phơi chủ yếu là Tây - Bắc.
- Khí hậu: Sinh trưởng ở khu vực có nhiệt độ trung bình năm $22^\circ\text{C}$ (tối đa $33^\circ\text{C}$, tối thiểu $15{,}6^\circ\text{C}$), tổng lượng mưa trung bình $2045\text{ mm/năm}$ (tháng cao nhất đạt $481{,}1\text{ mm}$, tháng thấp nhất $9{,}6\text{ mm}$).
- Đặc điểm lý tính đất: Tỷ lệ đá lộ đầu rất cao (từ $>90%$ đến $>95%$). Tầng đất mịn chỉ hình thành dưới dạng đất mùn thô màu xám đen hoặc nâu xám, ẩm, tơi xốp, có kết cấu viên, tập trung hạn chế trong các khe nứt và hốc đá.
- Đặc điểm hóa tính đất (qua 9 OTC): $\text{pH}_{\text{KCl}}$ dao động từ 3,38 đến 5,4 (trung bình đạt 4,27 – thuộc loại đất chua đến rất chua). Hàm lượng Nitơ tổng số dao động từ $0{,}10%$ đến $0{,}35%$ (phần lớn ở mức trung bình); $\text{P}_2\text{O}_5$ tổng số từ $0{,}02%$ đến $0{,}25%$ (đa số mức trung bình); $\text{K}_2\text{O}$ từ $0{,}60%$ đến $2{,}68%$ (phần lớn đạt mức khá); hàm lượng mùn từ $2{,}25%$ đến $6{,}29%$ (chủ yếu ở mức trung bình).
4. Cấu trúc quần xã thực vật rừng
- Tổ thành tầng cây gỗ: Quần xã thực vật có sự tham gia của các loài mọc kèm chủ yếu như Mạy puôn, Sấu, Dâu da xoan, Lát hoa, Dướng. Số loài tham gia công thức tổ thành tại chân núi dao động từ 5–7 loài, sườn núi từ 5–8 loài, đỉnh núi từ 6–7 loài. Chỉ số quan trọng $IVI%$ của cây Nghiến gân ba dao động từ $1{,}29%$ (OTC 1) đến $4{,}09%$ (OTC 5).
- Mật độ cá thể:
| OTC |
Số lượng cá thể lâm phần (cây/OTC) |
Số lượng cây Nghiến (cây/OTC) |
Mật độ lâm phần ($N/\text{ha}$) |
Mật độ Nghiến ($N/\text{ha}$) |
| OTC 1 |
46 |
2 |
460 |
20 |
| OTC 2 |
47 |
1 |
470 |
10 |
| OTC 3 |
45 |
1 |
450 |
10 |
| OTC 4 |
42 |
1 |
420 |
10 |
| OTC 5 |
47 |
3 |
470 |
30 |
| OTC 6 |
51 |
3 |
510 |
30 |
| OTC 7 |
45 |
1 |
450 |
10 |
| OTC 8 |
48 |
1 |
480 |
10 |
| OTC 9 |
46 |
1 |
460 |
10 |
Mật độ chung của lâm phần biến động từ 420 đến 510 cây/ha; mật độ cá thể loài Nghiến gân ba đạt từ 10 đến 30 cây/ha.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Xác định được thực trạng phân bố của cây Nghiến gân ba tại xã Yên Lạc chủ yếu ở đai cao dưới $400\text{ m}$, sườn dốc dưới $50^\circ$, hướng phơi Tây - Bắc trên núi đá vôi có tỷ lệ đá lộ đầu cao ($>90% - 95%$).
- Xác định đặc trưng lý - hóa tính của lập địa: đất chua ($\text{pH}_{\text{KCl}}$ trung bình 4,27), giàu kali, hàm lượng mùn, lân và đạm tổng số ở mức trung bình, đất chủ yếu tập trung trong các hốc đá.
- Làm rõ cấu trúc mật độ lâm phần đạt 420–510 cây/ha, trong đó mật độ Nghiến gân ba đạt từ 10–30 cây/ha với chỉ số giá trị quan trọng $IVI%$ đạt từ $1{,}29%$ đến $4{,}09%$. Kích thước cá thể Nghiến điều tra đạt $D_{1.3}$ trung bình $8{,}25\text{ cm}$ và $H_{vn}$ trung bình $7{,}33\text{ m}$.
- Đánh giá được mức độ nhận thức của cộng đồng: tỷ lệ nhận biết loài đạt khoảng $70%$, xóm Ó đã chấm dứt khai thác trong khi xóm Đồng Xiền còn $29{,}41%$ số hộ khai thác nhỏ lẻ.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật bảo vệ rừng và nâng cao nhận thức cho người dân địa phương, đặc biệt tại các thôn xóm còn xảy ra hiện tượng khai thác.
- Xây dựng chính sách hỗ trợ sinh kế và phát triển kinh tế hộ gia đình cho những người dân nghèo sống phụ thuộc vào tài nguyên rừng tại xóm Đồng Xiền.
- Tăng cường lực lượng kiểm lâm địa bàn và phối hợp chặt chẽ giữa Hạt Kiểm lâm huyện Phú Lương với chính quyền xã Yên Lạc trong công tác tuần tra, kiểm soát.
- Áp dụng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh: khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, bảo vệ nghiêm ngặt các cây mẹ hiện còn để duy trì nguồn giống gieo hạt tự nhiên.
Đóng góp về mặt khoa học
Công trình cung cấp hệ thống số liệu định lượng ban đầu về đặc điểm lâm học, cấu trúc tổ thành, mật độ và điều kiện lập địa của loài Nghiến gân ba tại xã Yên Lạc, huyện Phú Lương – một khu vực phân bố tự nhiên ngoài hệ thống rừng đặc dụng, làm cơ sở khoa học cho công tác bảo tồn nguồn gen thực vật nguy cấp tại tỉnh Thái Nguyên.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian 6 tháng (01/2019 – 06/2019) tại phạm vi một xã (xã Yên Lạc), số lượng cá thể Nghiến ghi nhận được trên các OTC còn ít do mật độ tự nhiên thấp. Việc khảo sát phẫu diện đất gặp khó khăn do địa hình núi đá có tỷ lệ đá lộ đầu lớn, một phần dữ liệu thổ nhưỡng phải kết hợp kế thừa.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi điều tra lâm học sang các xã lân cận có núi đá vôi thuộc huyện Phú Lương và huyện Võ Nhai; theo dõi diễn biến vật hậu học (chu kỳ ra hoa, kết quả, rụng hạt) qua nhiều năm liên tiếp; nghiên cứu thử nghiệm kỹ thuật nhân giống nhân tạo từ hạt và giâm hom phục vụ công tác phục hồi rừng.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng, Lâm học, Sinh thái và Bảo tồn đa dạng sinh học trong việc học tập phương pháp điều tra thực địa và xử lý số liệu cấu trúc rừng.
Nội dung có giá trị tham khảo ứng dụng bao gồm:
- Quy trình thiết lập hệ thống ô tiêu chuẩn $1000\text{ m}^2$ và ô dạng bản $25\text{ m}^2$ trên địa hình núi đá vôi dốc.
- Phương pháp tính toán chỉ số giá trị quan trọng $IVI%$ và phân tích tổ thành sinh thái rừng tự nhiên.
- Dữ liệu cơ sở về mật độ và lập địa làm căn cứ cho Hạt Kiểm lâm huyện Phú Lương và UBND xã Yên Lạc xây dựng phương án quản lý bảo tồn loài Nghiến gân ba tại địa phương.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận ghi nhận các tên khoa học đồng nghĩa nào của loài Nghiến gân ba?
Khóa luận tổng hợp các tên khoa học trong lịch sử nghiên cứu gồm: Pentace tonkinensis (do Chev. đặt tên), Parapentace tonkinensis (Gagnep. giám định lại năm 1943), Burretiodendron hsienmu Chinh et How (Viện Điều tra Quy hoạch Rừng, Lê Mộng Chân & Vũ Văn Dũng ghi nhận), Burretiodendron tonkinensis (A.) Kosterm (Sách đỏ Việt Nam) và tên khoa học chính thức được tác giả sử dụng là Excentrodendron tonkinensis (Gagnep.) Chang & Miau thuộc họ Đay (Tiliaceae).
2. Kích thước sinh trưởng bình quân của cây Nghiến gân ba tại khu vực điều tra là bao nhiêu?
Qua điều tra 12 cây Nghiến gân ba ngoài thực địa tại xã Yên Lạc, đường kính thân cây tại vị trí $1{,}3\text{ m}$ ($D_{1.3}$) đạt trung bình $8{,}25\text{ cm}$ (dao động từ $6\text{ cm}$ đến $18\text{ cm}$) và chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$) đạt trung bình $7{,}33\text{ m}$ (dao động từ $5\text{ m}$ đến $11\text{ m}$).
3. Đất nơi cây Nghiến gân ba phân bố tại xã Yên Lạc có đặc tính lý - hóa như thế nào?
Về lý tính, đất có tỷ lệ đá lộ đầu rất cao (trên $90% - 95%$), tầng đất mịn là mùn thô màu xám đen/nâu xám, ẩm, tơi xốp, kết cấu viên và chỉ nằm trong các khe, hốc đá. Về hóa tính, đất thuộc loại chua đến rất chua ($\text{pH}_{\text{KCl}}$ trung bình 4,27, dao động 3,38–5,4); hàm lượng $\text{K}_2\text{O}$ ở mức khá ($0{,}60% - 2{,}68%$); hàm lượng Nitơ tổng số ($0{,}10% - 0{,}35%$), $\text{P}_2\text{O}_5$ tổng số ($0{,}02% - 0{,}25%$) và mùn ($2{,}25% - 6{,}29%$) hầu hết ở mức trung bình.
4. Mật độ cá thể loài Nghiến gân ba và mật độ chung của lâm phần trong các ô tiêu chuẩn biến động ra sao?
Trong 9 ô tiêu chuẩn khảo sát ($1000\text{ m}^2/\text{OTC}$), mật độ tầng cây gỗ chung của lâm phần dao động từ 420 đến 510 cây/ha. Số lượng cá thể Nghiến gân ba ghi nhận từ 1 đến 3 cây/OTC, tương ứng với mật độ loài dao động từ 10 cây/ha (tại các OTC 2, 3, 4, 7, 8, 9) đến 30 cây/ha (tại OTC 5 và OTC 6).
5. Kết quả điều tra xã hội học về nhận thức và khai thác của người dân tại hai xóm nghiên cứu có điểm gì khác biệt?
Tại xóm Ó, $69{,}23%$ người dân nhận biết được loài Nghiến và $100%$ số hộ được phỏng vấn không còn khai thác hay tác động vào loài cây này. Tại xóm Đồng Xiền, tỷ lệ nhận biết đạt $70{,}59%$, tuy nhiên vẫn còn $29{,}41%$ số hộ tiếp tục khai thác ở quy mô nhỏ do hoàn cảnh kinh tế khó khăn và đời sống phụ thuộc vào rừng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Tùng Lâm đã cung cấp dẫn liệu thực nghiệm về đặc điểm lâm học, hình thái, cấu trúc quần xã thực vật và tính chất lập địa của loài Nghiến gân ba (Excentrodendron tonkinensis) trên núi đá vôi tại xã Yên Lạc, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. Kết quả nghiên cứu xác định mật độ phân bố của loài ở mức thấp (10–30 cây/ha), sinh trưởng trên nền lập địa đất chua nhiều đá lộ đầu và chịu tác động phân hóa từ hoạt động dân sinh giữa các thôn xóm. Các giải pháp bảo tồn được đề xuất tập trung vào việc kết hợp quản lý bảo vệ nghiêm ngặt nguồn cây mẹ, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên và hỗ trợ phát triển sinh kế cho cộng đồng địa phương sống gần rừng.