LỜI MỞ ĐẦU Ngay từ thời kỳ bình minh của xã hội loải người, con người đã biết sử dụng. xơ sợi thiên nhiên tạo ra các sản phẩm vải phục vụ cho nhu câu cuộc sông hằng, ngày Trước công nguyên khoảng 5000năm vẻ trước, người tiên sử Mehieo và An Độ đã biết sử dụng xơ bông làm nguyên liệu để xe sợi và dệt vải tạo ra các sản phẩm quân ảo phục vụ như câu sinh hoạt. Cách đây khoảng 3000 năm trước Công, Nguyên người Trung Quốc cổ đại đã biết sử dụng tơ tằm dẻ dệt vải, sau công nguyên các loại vải lụa tơ tằm Trung Quốc đã được trao đổi thương mại trên thé giới. Cùng với sự phát triển của xã hội loải người, khí nhu cầu sử dụng tăng cao con người đã khai thác nhiều loại xơ thiên nhiên khác như xơ đay, xơ gai, xơ lanh Trong Thế kỷ XX loài người đã chứng kiến sự ra đời và phát triển mạnh mẽ của nhiều ngành công nghiệp mới như công nghiệp sản xuất ô tô, máy bay, tau ngằm, tảu vũ trụ, vệ tỉnh.
Do yêu câu không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm chỉ phi chế tạo, hơn nữa với những thành tựu to lớn trong lĩnh vực polime, các nhả khoa học đã sử dụng vật liêu polime compozit gia cường bằng xo soi tinh nang cao thay thé cho vat liệu truyền thông như sắt thép đê chẻ tạo các chỉ tiết máy và các kết câu máy cỏ trọng lượng nhỏ hơn và đạt được độ ben cao hon. Các loại xơ gia cường vật liêu polime compozit tỉnh năng cao thường lả xơ đệt tính năng cao. tức là xơ có độ bên, modul vả độ cứng cao, tỷ số độ bèn/ khỏi lượng rất cao khả năng chịu nhiệt độ cao chịu được môi trường hỏa chất đặc biệt. Các xơ đệt tính năng cao hiện nay được sử dụng rộng rãi như xơ cacbon, xơ aramit, xơ polyetylen phân tử cao, xơ thủy tỉnh, xơ teramie, xơ bazan, và đặc biệt lả công nghệ sản xuất xơ nano đang được đầu tư nghiên cứu ứng dụng dân dụng và công nghiệp.
Trước tỉnh hinh đó, với mục đích tạo ra vật liệu mới nhằm sử dụng vật liêu đẻ tạo ra các xơ có tỉnh năng cao, tập trung hưởng tới việc chế tạo ra vật liệu tốt, chúng tôi đã nghiên cứu chọn đê tài : ® Nghiên cứu ảnh hưởng của cường độ điện áp đến hình thái học của màng xơ nano” Nhằm làm rõ ảnh hưởng của cường độ GILHD:TS Đào Anh Tuấn § Hoc viên: Vi Thị Ngọc Thủy Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Viện Dệt may Da Giây và Thời trang. 'Euận văn cao học DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1. Những chú robot nano. Bít tat than tre nano bạc.
Dung dịch — gel nano bạc. Chế phẩm sát khuẩn , sát trùng chuồng trại. Mỹ phẩm chống lão hóa da 18 Hình 1. Nguyên lý đa tụ 20 Hình 1.Nguyên lý kéo giãn.
Nguyén ly phan chia pha. Nguyên lý kéo sợi tĩnh điện Hình 1.10: Thiết bị tạo ra màng xơ nano dùng kim. Thiết bị tạo ra mảng xơ nano dùng trục Hình 1. Thiết bị tạo mảng xơ nano dùng trục.13 : Xo nano polycaprolactan.
Cac hat polyme trén bé mat xo nano polycaprolactan Hinh 1. Kich thước hat xo polycaprolactan Hình 1. Ảnh hưởng của khoảng cách cực Hình 2.1: Độ nhớt của các loại PVA theo nông độ.2: Sức căng bè mặt phụ thuộc vào nông độ Hình 2.3: Thiết bị kéo sợi tĩnh điện NEU 1 Hình 2.4: Hình vẽ mô tả nguyên lý thiết bị.5: Cân điện tử đô chính xác 10°g.6: Máy khuây tử và các dụng cụ.7: Các dung dịch PVA với nông độ khác nhau.8: Thực hiện cuồn giây bạc lên trục kim loại của thiết bị.9: Lay dung dịch PVA vào xy lanh.10: Gắn xy lanh lên máy ép.11: Kim phun vả trục thu được đặt đúng vị trí.Dao Anh Tuân 6 Học viên: Lñ Thị Ngọc Thủy Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Viện Dệt may Da Giây và Thời trang 'uận văn cao học CHUONG 1: NGHIEN CUU TONG QUAN 1. Các kiến thức chung: 1.
Công nghệ nano là gì? ~_ Vật liêu nano có thể được định nghĩa một cách khái quát lả loại vật liệu mả trong cau trúc của các thành phân câu tạo nên nỏ ít nhất phải có một chiêu ở kích thước nanomet. ~ Công nghệ nano (CNNN : nanotechnology) có thẻ được coi như khoa học về các vật liệu có kích thước nhỏ bé bởi vì : CNNN nghiên cứu và ứng dụng những vật liệu cỏ kích thước không lớn hơn 100 nanõ mét (nm): 1 nm = 1 phần triệu milimét (mét mili mét = 1 phan ngắn của mét). Hãy tưởng tượng đường kinh của một sợi tóc khoảng 80 ngàn nm. ~ Công nghệ nano là ngành công nghệ liên quan đến việc thiết kẻ, phân tích chế tạo và ứng dụng các câu trúc, thiết bị vả hệ thông bằng việc điều khiên hình đảng, kích thước trên quy mô nano mét.
~ Công nghệ nano là công nghệ liên quan đến các quá trình hóa học, lý học, sinh học diễn ra ở kích thước là 1/100 triệu mét. do vậy Inm = 10° m. Viên nghiên cứu nano National Nanotechnology của Mỹ đã công bổ và đưa ra những ý nghĩa quan trọng của công nghệ nano và đầu tư hơn một tỷ đô vào lĩnh vực nảy. Công nghệ nano đang có sức hấp dân lớn nó có khả năng ứng dụng cho nhiều lĩnh vực như: khoa học kỹ thuật và đời sông hàng ngày.
Nhưng công nghệ nano là gì thì có rất nhiêu định nghĩa vả thuật ngữ. Nhưng theo đingj nghĩa của ông El- Naschie’s thì công nghệ nano là công nghệ liên quan đến các quả trình lý - hóa — sinh họe điễn ra ở pham vi kich thước 1/100 triệu mét, hay Inm (bằng 10”m). Theo ông El Naschie céng nghệ nano là công nghệ liên quan đến thiết bị, máy móc, hệ thong nhỏ và có tính chat mới. Bao gồm các thiết bị điện tử võ củng nhỏ vả các mạch điện được xác định từ nguyên tử phân tử riêng biệt.
Từ các hệ thỏng siêu nhỏ GILHD:TS Đào Anh Tuấn 10 Hoc viên: Vi Thị Ngọc Thủy Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Viện Dệt may Da Giây và Thời trang 'uận văn cao học 2. Nội dung nghiên cửu: 3. Chuẩn bị dung địch:. Tạo màng xơ nano:.
Chup anh SEM các mẫu màng xơ nano:. Đo đường kính xơ và kích thước Beads:.3 Phương pháp nghiên cứu. SH nh 1e eeeeecooS8 2.1 Phuong pháp nghiên cứu lý thuyết: .2 Phương pháp thực nghiệm: 2.3 Phuong pháp phân tích hình ảnh số liệu: CHUONG 3: KET QUA VA BAN LUAN 3. Kết quả tạo mảng xo với dung dich 10% 3.
Két qua anh SEM: .2 Kết quả đo kích thước hạt beads.3 Kết quá đo đường kính xơ. Ket qua tao mang xơ với dung dịch 15% 68 KẾT LUẬN CHUNG. TÀI LIỆU THAM KHẢO. GILHD:TS Đào Anh Tuấn + Hoc viên: Vi Thị Ngọc Thủy Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Viện Dệt may Da Giây và Thời trang "Luận văn cao học điện áp đến hình thải học của mảng xơ nanô, loại vật liêu mới cỏ tỉnh khoa học vả thực tiễn.
Tại Việt Nam các nghiên cứu trong lĩnh vực xơ nano chưa được tập trung nhiều nên vấn đẻ nghiên cửu chế tạo các vật liệu mới từ xơ nano hầu như chưa được triển khai nghiên cửu. GILHD:TS Đào Anh Tuấn 9 Hoc vién: Vii Thi Ngoc Thi) Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Viện Dệt may Da Giây và Thời trang. 'Euận văn cao học DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1. Những chú robot nano.
Bít tat than tre nano bạc. Dung dịch — gel nano bạc. Chế phẩm sát khuẩn , sát trùng chuồng trại. Mỹ phẩm chống lão hóa da 18 Hình 1.
Nguyên lý đa tụ 20 Hình 1.Nguyên lý kéo giãn. Nguyén ly phan chia pha. Nguyên lý kéo sợi tĩnh điện Hình 1.10: Thiết bị tạo ra màng xơ nano dùng kim. Thiết bị tạo ra mảng xơ nano dùng trục Hình 1.
Thiết bị tạo mảng xơ nano dùng trục.13 : Xo nano polycaprolactan. Cac hat polyme trén bé mat xo nano polycaprolactan Hinh 1. Kich thước hat xo polycaprolactan Hình 1. Ảnh hưởng của khoảng cách cực Hình 2.1: Độ nhớt của các loại PVA theo nông độ.2: Sức căng bè mặt phụ thuộc vào nông độ Hình 2.3: Thiết bị kéo sợi tĩnh điện NEU 1 Hình 2.4: Hình vẽ mô tả nguyên lý thiết bị.5: Cân điện tử đô chính xác 10°g.6: Máy khuây tử và các dụng cụ.7: Các dung dịch PVA với nông độ khác nhau.8: Thực hiện cuồn giây bạc lên trục kim loại của thiết bị.9: Lay dung dịch PVA vào xy lanh.10: Gắn xy lanh lên máy ép.11: Kim phun vả trục thu được đặt đúng vị trí.Dao Anh Tuân 6 Học viên: Lñ Thị Ngọc Thủy Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Viện Dệt may Da Giây và Thời trang 'uận văn cao học 2.
Nội dung nghiên cửu: 3. Chuẩn bị dung địch:. Tạo màng xơ nano:. Chup anh SEM các mẫu màng xơ nano:.
Đo đường kính xơ và kích thước Beads:.3 Phương pháp nghiên cứu. SH nh 1e eeeeecooS8 2.1 Phuong pháp nghiên cứu lý thuyết: .2 Phương pháp thực nghiệm: 2.3 Phuong pháp phân tích hình ảnh số liệu: CHUONG 3: KET QUA VA BAN LUAN 3. Kết quả tạo mảng xo với dung dich 10% 3. Két qua anh SEM: .2 Kết quả đo kích thước hạt beads.3 Kết quá đo đường kính xơ.
Ket qua tao mang xơ với dung dịch 15% 68 KẾT LUẬN CHUNG. TÀI LIỆU THAM KHẢO. GILHD:TS Đào Anh Tuấn + Hoc viên: Vi Thị Ngọc Thủy Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Viện Dệt may Da Giây và Thời trang 'uận văn cao học DANH MỤC BẢNG BIÊU Bằng 1.1: Các loại Polime sử dụng và dung môi hòa tan [2] ` 1~ Bang 1.2: Hệ số dẫn điện. ciàjgt0Bãu1888 = asses: Bảng 1.3: Hằng số điện môi của một số dung môi ngu Bang2.1: Một số tính chất của Mowiol 8-8.
Bảng22: Chú giải ký hiệu mẫu.1: Gia trị trung bình diện tích hạt beads các mẫu:. : se lO Bang 3.2: Gia tri trung binh đường kinh xơ các mẫu:. M đợi su OA GILHD:TS Đào Anh Tuấn Š Hoc viên: Vi Thị Ngọc Thủy Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Viện Dệt may Da Giây và Thời trang 'uận văn cao học CHUONG 1: NGHIEN CUU TONG QUAN 1. Các kiến thức chung: 1.
Công nghệ nano là gì? ~_ Vật liêu nano có thể được định nghĩa một cách khái quát lả loại vật liệu mả trong cau trúc của các thành phân câu tạo nên nỏ ít nhất phải có một chiêu ở kích thước nanomet. ~ Công nghệ nano (CNNN : nanotechnology) có thẻ được coi như khoa học về các vật liệu có kích thước nhỏ bé bởi vì : CNNN nghiên cứu và ứng dụng những vật liệu cỏ kích thước không lớn hơn 100 nanõ mét (nm): 1 nm = 1 phần triệu milimét (mét mili mét = 1 phan ngắn của mét).