Khởi đầu tốt trong giảm nghèo: Thách thức mới ở Việt Nam - NHTG 2012

Tìm kiếm luận văn NCKH đại học, cao đẳng với hơn 33 chủ đề đa dạng. Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo chất lượng, hỗ trợ nghiên cứu hiệu quả.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Báo cáo

2012

204
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về luận văn nckh đại học cao đẳng 33

Luận văn nckh đại học cao đẳng 33 là công trình nghiên cứu khoa học bậc cử nhân và cao đẳng. Công trình này tổng hợp lý thuyết và dữ liệu thực tế. Tài liệu mẫu lấy từ báo cáo đánh giá nghèo Việt Nam năm 2012 của Ngân hàng Thế giới. Báo cáo mang tên "Khởi đầu tốt, nhưng chưa phải đã hoàn thành". Nội dung ghi nhận thành tựu giảm nghèo ấn tượng của Việt Nam. Bên cạnh đó, báo cáo nêu rõ những thách thức mới. Luận văn nckh đại học cao đẳng 33 dựa vào nguồn dữ liệu Khảo sát mức sống dân cư. Tổng cục Thống kê cung cấp số liệu chính thức. Trung tâm Phân tích và Dự báo thuộc Viện Khoa học Xã hội Việt Nam tham gia phân tích. Cấu trúc luận văn rõ ràng, từng phần liên kết chặt chẽ. Người học bám sát phương pháp định lượng và định tính. Mục tiêu là rèn kỹ năng nghiên cứu độc lập. Đề tài này phù hợp với sinh viên ngành kinh tế và xã hội học.

1.1. Khái niệm và phạm vi nghiên cứu

Luận văn nckh đại học cao đẳng 33 tập trung vào chủ đề giảm nghèo bền vững. Phạm vi nghiên cứu trải rộng cả thành thị và nông thôn. Dữ liệu mẫu chia thành ba nhóm địa điểm. Sáu địa điểm thuộc các thành phố lớn. Hai địa điểm nằm ở thị trấn. Bảy địa điểm còn lại ở vùng nông thôn. Báo cáo gốc khảo sát bốn khía cạnh bất bình đẳng liên quan với nhau. Đó là thu nhập, giáo dục, việc làm và đất đai. Người học cần xác định rõ giới hạn đề tài. Phạm vi hẹp giúp phân tích sâu hơn.

1.2. Vai trò trong đào tạo bậc cao đẳng

Luận văn nckh đại học cao đẳng 33 đóng vai trò then chốt trong đào tạo. Công trình này đánh giá năng lực tổng hợp của người học. Quá trình thực hiện rèn luyện tư duy phản biện. Sinh viên học cách thu thập và xử lý dữ liệu. Kỹ năng trích dẫn nguồn được củng cố. Báo cáo của Ngân hàng Thế giới là ví dụ điển hình về trích dẫn chuẩn mực. Hội đồng chấm luận văn đánh giá tính khoa học và tính ứng dụng. Một luận văn tốt thể hiện rõ phương pháp và kết quả. Đây là bước đệm quan trọng trước khi tốt nghiệp.

II. Phân tích vấn đề trong luận văn nckh đại học cao đẳng 33

Phân tích là khâu cốt lõi của luận văn nckh đại học cao đẳng 33. Báo cáo gốc chỉ ra nhiều vấn đề còn tồn tại. Việt Nam đạt thành tựu giảm nghèo nhanh và ổn định. Tuy vậy, công cuộc giảm nghèo chưa hoàn thành. Bất bình đẳng gia tăng giữa các nhóm dân cư. Khoảng cách giàu nghèo nới rộng ở thành thị. Chất lượng giáo dục kém ở nông thôn cản trở cơ hội việc làm. Kỹ năng yếu kém khiến lao động khó tiếp cận công việc tốt. Người dân nêu quan ngại về lợi lộc bất chính và hối lộ. Lạm dụng quyền lực làm bất bình đẳng nặng thêm. Nhiều người lo ngại bất bình đẳng về thủ tục. Khoảng cách giữa nguyên tắc và thực tế còn lớn. Chính sách đền bù đất đai là ví dụ rõ ràng. Phần phân tích cần nêu nguyên nhân gốc rễ. Số liệu thống kê làm bằng chứng thuyết phục. Người học phải lập luận chặt chẽ và khách quan.

2.1. Bất bình đẳng về kết quả và cơ hội

Báo cáo gốc phân biệt hai loại bất bình đẳng. Loại thứ nhất là bất bình đẳng về kết quả kinh tế. Đó là thu nhập và của cải. Loại thứ hai là bất bình đẳng về cơ hội. Đó là khả năng tiếp cận giáo dục, việc làm và đất đai. Nhiều người trẻ có học vấn chấp nhận bất bình đẳng kết quả. Họ chấp nhận nếu thành quả đến từ lao động chính đáng. Tuy vậy, các ý kiến đều phản đối bất bình đẳng cơ hội. Chính sách cần đảm bảo cơ hội công bằng cho mọi người.

2.2. Hạn chế trong đo lường nghèo

Đo lường nghèo từng gặp nhiều khó khăn. Hai hệ thống số liệu tồn tại song song. Tổng cục Thống kê dùng Khảo sát mức sống dân cư. Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội dùng danh sách hộ nghèo. Hai nguồn số liệu trước đây chênh lệch lớn. Sự khác biệt gây khó cho hoạch định chính sách. Theo thời gian, hai con số dần tiệm cận nhau. Việc thống nhất phương pháp là yêu cầu cấp thiết. Chuẩn nghèo thành thị và nông thôn cần tách bạch rõ ràng.

III. Phương pháp giải quyết trong luận văn nckh cao đẳng 33

Phương pháp nghiên cứu quyết định chất lượng luận văn nckh đại học cao đẳng 33. Báo cáo gốc kết hợp định lượng và định tính. Phương pháp định lượng dựa trên Khảo sát mức sống dân cư. Số liệu được thu thập trên quy mô quốc gia và cấp tỉnh. Phương pháp định tính dùng phỏng vấn nhóm tại nhiều địa điểm. Hai phương pháp bổ sung cho nhau. Quyết định số 60 của Thủ tướng tách bạch hai nhiệm vụ. Nhiệm vụ thứ nhất là xác định hộ nghèo để hỗ trợ. Nhiệm vụ thứ hai là đo lường và theo dõi nghèo qua thời gian. Cách tách bạch này kế thừa điểm mạnh của cả hai hệ thống. Tổng cục Thống kê chịu trách nhiệm số liệu cấp quốc gia. Bộ Lao động xác định danh sách hộ nghèo địa phương. Người học áp dụng quy trình thu thập dữ liệu nghiêm ngặt. Mẫu nghiên cứu phải đại diện và đủ lớn. Kết quả cần kiểm chứng và đối chiếu nhiều nguồn.

3.1. Kết hợp định lượng và định tính

Phương pháp hỗn hợp mang lại bức tranh đầy đủ. Số liệu định lượng cho thấy xu hướng tổng thể. Tỉ lệ nghèo cấp tỉnh được tính từ khảo sát. Phương pháp định tính làm rõ nguyên nhân sâu xa. Phỏng vấn nhóm thu thập ý kiến người dân thực tế. Mười lăm địa điểm được chọn theo ba nhóm. Cách chọn mẫu phản ánh sự đa dạng vùng miền. Dữ liệu hai chiều giúp kết luận vững chắc. Người học nên trình bày rõ từng bước thực hiện. Tính minh bạch nâng cao độ tin cậy.

3.2. Xây dựng chuẩn nghèo mới

Chuẩn nghèo là công cụ đo lường quan trọng. Tổng cục Thống kê và Bộ Lao động phối hợp xây dựng. Hai cơ quan thống nhất một phương pháp chung. Chuẩn nghèo thành thị tách riêng với chuẩn nghèo nông thôn. Mức trần tỉ lệ nghèo cấp tỉnh do Tổng cục Thống kê đưa ra. Quá trình tham vấn diễn ra giữa hai cơ quan. Mục tiêu dài hạn là thống nhất con số quốc gia. Phương pháp này tăng tính khoa học và nhất quán. Luận văn có thể vận dụng cách tiếp cận tương tự.

IV. Kết luận và ứng dụng luận văn nckh cao đẳng 33

Phần kết luận khép lại luận văn nckh đại học cao đẳng 33. Việt Nam đã đạt thành tựu giảm nghèo ấn tượng. Khởi đầu tốt nhưng công việc chưa hoàn thành. Thách thức mới đòi hỏi chính sách linh hoạt hơn. Bất bình đẳng cơ hội cần được ưu tiên giải quyết. Chất lượng giáo dục nông thôn phải được nâng cao. Hệ thống đo lường nghèo cần thống nhất và minh bạch. Các ý kiến ủng hộ mạnh mẽ biện pháp đảm bảo công bằng. Kết quả nghiên cứu có giá trị ứng dụng thực tiễn. Nhà hoạch định chính sách tham khảo để xây dựng chương trình. Sinh viên rút ra bài học về phương pháp nghiên cứu. Luận văn này là tài liệu tham khảo cho khóa sau. Kết luận cần ngắn gọn và rõ ràng. Mỗi luận điểm phải bám sát dữ liệu đã phân tích. Đề xuất phải khả thi và cụ thể. Đây là giá trị cốt lõi của một công trình khoa học.

4.1. Giá trị thực tiễn của nghiên cứu

Nghiên cứu mang lại nhiều giá trị thực tiễn. Số liệu giúp đánh giá hiệu quả chính sách giảm nghèo. Nhà quản lý nhận diện nhóm dân cư dễ tổn thương. Chương trình hỗ trợ được thiết kế đúng đối tượng. Báo cáo gốc gợi ý cải cách đo lường nghèo. Kết quả còn phục vụ công tác giảng dạy. Sinh viên hiểu rõ mối liên hệ giữa lý thuyết và thực tế. Doanh nghiệp xã hội cũng tham khảo dữ liệu này. Giá trị thực tiễn nâng cao ý nghĩa của luận văn.

4.2. Khuyến nghị cho nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu sau nên mở rộng phạm vi khảo sát. Dữ liệu cập nhật theo từng năm sẽ chính xác hơn. Đề tài có thể đào sâu vào nhóm dân tộc thiểu số. Bất bình đẳng vùng miền cần phân tích kỹ. Phương pháp đo lường nghèo đa chiều nên được áp dụng. Chỉ số Phát triển Con người bổ sung góc nhìn mới. Người học nên kết hợp công cụ thống kê hiện đại. So sánh với các quốc gia khác làm giàu kết luận. Khuyến nghị rõ ràng giúp định hướng nghiên cứu kế thừa.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

Public Disclosure Authorized 74910 Khởi đầu tốt, nhưng chưa phải đã hoàn thành: Public Disclosure Authorized Public Disclosure Authorized Khởi đầu tốt, nhưng chưa phải đã hoàn thành: Public Disclosure Authorized Thành tựu ấn tượng của Việt Nam trong giảm nghèo và những thách thức mới NGÂN HÀNG THẾ GIỚI BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ NGHÈO VIỆT NAM 2012 Khởi đầu tốt, nhưng chưa phải đã hoàn thành: Thành tựu ấn tượng của Việt Nam trong giảm nghèo và những thách thức mới NGÂN HÀNG THẾ GIỚI TẠI VIỆT NAM HÀ NỘI, 2012 Các ảnh bìa: Thu hoạch vụ mùa (ảnh do Trần Việt Đức / NHTG cung cấp) Phụ nữ Dao đỏ ở Sapa (ảnh do James Andersons / NHTG cung cấp) Lời cảm ơn Báo cáo này được Ngân hàng Thế giới (NHTG) thực hiện với sự hợp tác của Trung tâm Phân tích và Dự báo thuộc Viện Khoa học Xã hội Việt Nam (VASS), có tập hợp các góp ý và dữ liệu đầu vào quan trọng của các nhà nghiên cứu và chuyên gia Việt Nam cũng như các đối tác quốc tế gồm Bộ Phát triển Quốc tế Vương Quốc Anh, các tổ chức Liên hiệp quốc (UNDP, UNICEF, UNFPA, Văn phòng Điều phối viên thường trú Liên hiệp quốc), Ủy ban Châu Âu, Chương trình Hỗ trợ của Chính phủ Ai-rơ-len (IrishAid) và Oxfam Anh. Cấu phần về hệ thống theo dõi nghèo mới được tiến hành với sự cộng tác của Vụ Xã hội và Môi trường thuộc TCTK Việt Nam, và Trung tâm Phân tích và Dự báo thuộc Viện Khoa học Xã hội Việt Nam. Báo cáo do nhóm công tác thực hiện gồm Valerie Kozel (Chủ nhiệm dự án) và Nguyễn Thắng (Giám đốc Trung tâm Phân tích và Dự báo), Reena Badiani (NHTG), Bob Baulch (Đại học RMIT), Loren Brandt (Đại học Toronto), Nguyễn Việt Cường (Tư vấn, Đại học Kinh tế Quốc dân), Vũ Hoàng Đạt (Trung tâm Phân tích và Dự báo), Nguyễn Tam Giang (NHTG), John Gibson (Đại học Waikato), John Giles (NHTG), Ian Hinsdale (NHTG), Phạm Thái Hưng (tư vấn, Công ty tư vấn Đông Dương), Peter Lanjouw (NHTG), Marleen Marra (NHTG), Vũ Vân Ngọc (Trung tâm Phân tích và Dự báo), Nguyễn Thị Phương (Trung tâm Phân tích và Dự báo), Paul Schuler (Tư vấn), Hoàng Xuân Thành (tư vấn, Công ty Tư vấn Trường Xuân), Lê Đặng Trung (Đại học Copenhagen), Phùng Đức Tùng (Công ty Tư vấn Đông Dương), Vũ Hoàng Linh (NHTG), và Andrew Wells-Đặng (tư vấn, Oxfam Anh). Nhóm công tác còn có các cán bộ của Tổng cục Thống kê (TCTK) gồm Nguyễn Phong (cựu Vụ trưởng Vụ Xã hội và Môi trường), Lô Thị Đức và Nguyễn Thế Quân. Các thông tin đầu vào về Chỉ số Phát triển Con người và các chỉ tiêu nghèo đa chiều do Paul Van Ufford và nhóm công tác UNICEF/Hà Nội (về nghèo ở trẻ em) và Ingrid Fitzgerald (Văn phòng Điều phối viên Thường trú Liên hiệp quốc tại Việt Nam) và Michaela Prokop (UNDP Hà Nội) cung cấp. Nhóm soạn thảo báo cáo đã nhận được rất nhiều ý kiến đóng góp và góp ý ngay từ giai đoạn đầu. Nhóm soạn thảo đánh giá cao các góp ý tại cuộc họp đánh giá đề cương của NHTG và ba hội thảo tham vấn đầu tiên (tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh) do Viện Khoa học Xã hội Việt Nam tổ chức năm 2011. Báo cáo đã nhận được các ý kiến đóng góp từ hai cuộc hội thảo do NHTG tổ chức tại Hà Nội vào tháng 3 và tháng 6/2012 và hội thảo kỹ thuật do Viện Khoa học Xã hội Việt Nam tổ chức vào tháng 6/2012 thảo luận các nghiên cứu đầu vào và bản thảo báo cáo sơ bộ. Nhóm soạn báo cáo đánh giá cao các ý kiến phản biện tại cuộc họp ra quyết định của NHTG vào tháng 6/2012 của Dominique van de Walle; Michael Woolcock; và Salma Zaidi (của NHTG); và Tiến sĩ Nguyễn Thị Lan Hương (Viện trưởng Viện Khoa học Xã hội và Lao động). Nhóm soạn báo cáo rất cám ơn các ý kiến đóng góp trong suốt quá trình thực hiện báo cáo của các đồng nghiệp NHTG tại Việt Nam và Vụ Giảm nghèo và Quản lý Kinh tế khu vực Đông Á gồm Mette Bertelsen, Christian Bodewig, Đoàn Hồng Quang, Kari Hurt, Steve Jaffee, Andrew Mason, Nguyễn Thị Thu Lan, Nguyễn Vân Trang, Võ Thành Sơn và Myla Williams. Các cuộc hội thảo vòng 2 và vòng cuối do Viện Khoa học Xã hội Việt Nam tổ chức cùng với NHTG tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh vào tháng 8/2012 thảo luận bản thảo báo cáo sửa đổi. Nhóm công tác xin cảm ơn các ý kiến đóng góp và gợi ý của đại biểu hội thảo, gồm các ý kiến bằng văn bản gửi trước cho hội thảo của Tiến sĩ Jonathan Pincus (Chương trình Fullbright, tp. Hồ Chí Minh); Tiến sĩ Huỳnh Thị Ngọc Tuyết (cựu nghiên cứu viên Viện Phát triển bền vững miền Nam); Tiến sĩ Nguyễn Hoàng Bảo (Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh); Tiến sĩ Lê Thanh Sang (Viện Phát triển bền vững miền Nam). Các ý kiến đóng góp bằng văn bản gửi trước cho hội thảo tại Hà Nội của Tiến sĩ Lê Đăng Doanh (nguyên cố vấn kinh tế cho Thủ tướng); Tiến sĩ Nguyễn Hải Hữu (Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội); ông Đỗ Anh Kiếm (TCTK); ông Bert Marten (Oxfam Hồng Kông); và Tiến sĩ Trịnh Công Khanh (Ủy ban Dân tộc). Xin cảm ơn các ý kiến đóng góp và gợi ý tại các hội thảo tham vấn của ông Nguyễn Tiến Phong (UNDP); ông Phạm Quang Ngọc (Ngân hàng Phát triển Châu Á – ADB); bà Phạm Chi Lan (nguyên Phó Chủ tịch Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam); và tiến sĩ Đặng Kim Sơn (Viện Chính sách Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn). Nhóm làm báo cáo xin cảm ơn TCTK đã tích cực hỗ trợ về hậu cần cũng như tạo điều kiện tiếp cận kịp thời số liệu Khảo sát mức sống dân cư 2010 và các nguồn số liệu khác phục vụ cho báo cáo. Báo cáo này là một trong các sản phẩm hợp tác lâu dài và hiệu quả giữa NHTG, Viện Khoa học Xã hội Việt Nam và TCTK về phương pháp tính toán và giám sát nghèo ở Việt Nam. Xin chân thành cảm ơn sự chỉ đạo chung của bà Victoria Kwakwa, Giám đốc NHTG tại Việt Nam, ông Sudhir Shetty, Vụ trưởng Vụ Giảm nghèo và Quản lý Kinh tế, và ông Deepak Mishra, Kinh tế gia trưởng tại Việt Nam. Nhóm soạn báo cáo chân thành cảm ơn sự cố vấn và hỗ trợ của họ. Xin chân thành cảm ơn sự cố vấn của các đồng nghiệp trong và ngoài NHTG qua việc cung cấp dữ liệu đầu vào và gợi ý giá trị trong suốt quá trình soạn thảo và hoàn chỉnh báo cáo. Nhóm Truyền thông của NHTG tại Việt Nam đã hỗ trợ rất kịp thời cho công tác quảng bá thông tin và công bố báo cáo cuối cùng, đặc biệt cảm ơn các đồng nghiệp Nguyễn Hồng Ngân, Vũ Lan Hương, và Trần Kim Chi. Phùng Thị Tuyết, Lynn Yeargin, Mildred Gonsalvez (NHTG), và Vũ Vân Ngọc (Trung tâm Phân tích và Dự báo) đã hỗ trợ tích cực trong công tác hành chính cho suốt quá trình thực hiện báo cáo này. Phùng Thị Tuyết và Vũ Vân Ngọc đã chịu trách nhiệm tổ chức hàng loạt các cuộc hội thảo tham vấn và phổ biến báo cáo. Nhóm làm báo xin chân thành cảm ơn Bộ Phát triển Quốc tế Vương quốc Anh (DFID) về sự hỗ trợ tài chính qua Quỹ Tín thác GAPAP, cảm ơn bà Thân Thị Thiên Hương và ông Renwich Irvine, cán bộ DFID tại Hà Nội đã liên tục hỗ trợ quá trình soạn thảo báo cáo. Xin gửi lời cảm ơn tới các nhà tài trợ quỹ TFESSD đã hỗ trợ nghiên cứu mới về khảo sát nhận thức bất bình đẳng. Các từ viết tắt BHYT Bảo hiểm Y tế CBN Chi phí cho các nhu cầu cơ bản CPI Chỉ số giá tiêu dùng CTMTQG Chương trình mục tiêu quốc gia DTTS Dân tộc thiểu số KSMSDC Khảo sát mức sống dân cư ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long GDP Tổng sản phầm quốc nội GN Giảm nghèo GNBV Giảm nghèo bền vững KH PTKT-XH Kế hoạch Phát triển Kinh tế - Xã hội KHXH Khoa học Xã hội KHXHVN Khoa học Xã hội Việt Nam LĐTBXH Lao động, Thương binh và Xã hội NHTG/WB Ngân hàng Thế giới PTCS Phổ thông cơ sở PTTH Phổ thông trung học PWG Nhóm Công tác về Nghèo đói TCTK/GSO Tổng cục Thống kê TĐTDS Tổng Điều tra Dân số WTO Tổ chức Thương mại Thế giới Mục Lục Tóm tắt Tổng quan i CHƯƠNG 1 Thành tích Tăng trưởng và Giảm nghèo của Việt Nam: Thành công ấn tượng, nhưng vẫn còn thách thức lớn trước mắt 1 A. Nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng nhanh và chuyển dịch cơ cấu sâu sắc 3 C. Thành tích giảm nghèo ấn tượng theo bất cứ chuẩn mực nào 5 D. Dù tiến bộ đáng kể nhưng nhiệm vụ giảm nghèo chưa hoàn thành 14 E. Tổng quan báo cáo: Thách thức giảm nghèo mới và cũ ở Việt Nam 25 CHƯƠNG 2 Cập nhật Hệ thống Theo dõi Nghèo của Việt Nam 31 A. Nhìn nhận lại hiện trạng nghèo và đo lường nghèo ở Việt Nam 32 C. Cập nhật phương pháp đo nghèo 34 D. Xây dựng chuẩn nghèo mới của TCTK-NHTG 43 E. Các ước lượng nghèo mới cho năm 2010: Phương pháp tính chuẩn nghèo của TCTK-NHTG và phương pháp tính chuẩn nghèo chính thức 48 F. Chuẩn nghèo mới của TCTK-NHTG có quá cao? Các chuẩn này có phù hợp quan điểm chủ quan của người dân? 50 CHƯƠNG 3 Bức tranh hiện trạng nghèo: Thiết lập cơ sở thực tế về nghèo và người nghèo ở Việt Nam 61 A. Người nghèo ở Việt Nam chủ yếu vẫn sống ở nông thôn và tập trung ngày càng nhiều ở vùng cao 64 C. Nhiều người nghèo là nông dân có sinh kế chủ yếu gắn với nông nghiệp 65 D. Ngày nay yếu tố dân tộc đóng vai trò quan trọng hơn trong tình trạng nghèo 66 E. Nghèo vẫn liên quan tới học vấn thấp 70 F. Nhà ở và cơ sở hạ tầng địa phương cải thiện đáng kể từ cuối thập kỷ 90 75 G. Tỷ lệ nghèo đô thị thấp theo ước tính của TCTK-NHTG, và tập trung tại các thành phố và thị trấn nhỏ 76 H. Nghèo không còn tương quan nhiều với yếu tố nhân khẩu học, dù già hóa đang thành vấn đề và nghèo ở trẻ em vẫn đáng lo ngại 78 I. Hộ nghèo vẫn chịu tổn thương trước diễn biến thời tiết bất thường 83 J. Độ bao phủ của các chương trình giảm nghèo và bảo trợ xã hội hiện nay hạn chế 83 CHƯƠNG 4 Các chiều nghèo theo vùng: Bản đồ nghèo năm 1999 và 2009 89 A. Bản đồ bất bình đẳng và khả năng kinh tế 101 D. Diễn biến nghèo theo vùng giai đoạn 1999-2009 104 E. Các phương pháp lập bản đồ có thể cung cấp thông tin cho việc thiết kế và đánh giá chính sách theo những phương diện khác? 109 CHƯƠNG 5 Giảm nghèo ở các nhóm dân tộc thiểu số 121 A.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ